<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>ADN Archives - NOVAGEN</title>
	<atom:link href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/adn/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/adn/</link>
	<description>Trung Tâm Xét Nghiệm ADN Uy Tín tại Việt Nam</description>
	<lastBuildDate>Mon, 17 Nov 2025 18:17:00 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.3</generator>
	<item>
		<title>Alen là gì? Alen trội và Alen lặn</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/alen-la-gi/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/alen-la-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[Dr Hoàng]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 05 Jun 2025 10:20:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ADN]]></category>
		<category><![CDATA[đột biến gen]]></category>
		<category><![CDATA[giải trình tự gen thế hệ mới]]></category>
		<category><![CDATA[giải trình tự Sanger]]></category>
		<category><![CDATA[rối loạn di truyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=12180</guid>

					<description><![CDATA[<p>Khái niệm Alen là gì? Một alen là một trong hai hoặc nhiều phiên bản của một gen được tìm thấy ở cùng một vị trí hoặc vị trí trên nhiễm sắc thể. Các gen, là các trình tự ADN có độ dài nhất định và mang thông tin di truyền mã hóa cho 1 đặc điểm tính trạng nào đó, hoạt động như các hướng dẫn để tạo ra các phân tử được gọi là protein. Mỗi người thừa hưởng hai alen cho mỗi gen (một từ mỗi cha mẹ). Trong nhiều trường hợp, các alen khác nhau dẫn </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/alen-la-gi/" data-wpel-link="internal">Alen là gì? Alen trội và Alen lặn</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img fetchpriority="high" decoding="async"  class="aligncenter wp-image-12181 size-large" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2025/04/alen-la-gi-1024x639.png" alt="alen là gì" width="720" height="449" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Khái niệm Alen là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Một alen là một trong hai hoặc nhiều phiên bản của một gen được tìm thấy ở cùng một vị trí hoặc vị trí trên nhiễm sắc thể. Các gen, là các trình tự ADN có độ dài nhất định và mang thông tin di truyền mã hóa cho 1 đặc điểm tính trạng nào đó, hoạt động như các hướng dẫn để tạo ra các phân tử được gọi là protein. Mỗi người thừa hưởng hai alen cho mỗi gen (một từ mỗi cha mẹ). Trong nhiều trường hợp, các alen khác nhau dẫn đến các đặc điểm quan sát được khác nhau. Mỗi alen là một biến thể trình tự duy nhất của cùng một vị trí di truyền.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuật ngữ “alele” là dạng viết tắt của từ “allelomorph”, bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp <em>allelo</em> – (&#8216;của nhau&#8217;) và <em>morph</em> (&#8216;dạng&#8217;). Các nhà di truyền học người Anh William Bateson và Edith Rebecca Saunders đã giới thiệu từ này. Thuật ngữ này phản ánh khái niệm rằng mỗi alen là một trong một cặp hoặc một loạt các dạng khác nhau của một gen.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Alen so với Gen</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong khi alen đề cập đến dạng biến thể của gen, thì gen là thuật ngữ rộng hơn đề cập đến đơn vị di truyền nói chung.</p>
<p style="text-align: justify;">Gen là chuỗi ADN chứa thông tin để tạo ra một loại protein hoặc một nhóm protein cụ thể, trong khi alen là các dạng khác nhau mà gen này có thể có.</p>
<p><em>Xem thêm:</em> <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/gen-la-gi/" data-wpel-link="internal">Gen là gì?</a></p>
<h3 style="text-align: justify;">Ví dụ về alen</h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Nhóm máu:</strong> Hệ thống nhóm máu ABO biểu hiện tính đồng trội (alen A và B) và tính lặn (alen O).</li>
<li><strong>Màu mắt:</strong> Nhiều alen khác nhau góp phần tạo nên màu mắt, trong đó màu nâu thường trội hơn màu xanh.</li>
<li><strong>Bệnh Xơ nang:</strong> Một alen lặn gây ra bệnh xơ nang. Một người phải thừa hưởng hai bản sao của gen đột biến để biểu hiện bệnh.</li>
<li><strong>Thiếu máu hồng cầu hình liềm:</strong> Thiếu máu hồng cầu hình liềm là kết quả của một alen của gen hemoglobin. Những cá thể có một bản sao của alen (dị hợp tử) chống lại bệnh sốt rét, thể hiện lợi thế sống sót trong một số môi trường nhất định.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Tầm quan trọng của alen</h2>
<p style="text-align: justify;">Các alen đóng vai trò quan trọng trong sự đa dạng di truyền, điều này rất cần thiết cho sự sống còn và thích nghi của các loài. Chúng là cơ sở cho sự biến đổi di truyền, ảnh hưởng đến mọi thứ từ ngoại hình đến khả năng mắc bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Quá trình mà các alen được truyền đi đã được phát hiện bởi nhà khoa học và tu viện trưởng Gregor Mendel (1822–1884) và được xây dựng thành cái được gọi là định luật phân ly của Mendel.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiểu biết về các alen là chìa khóa trong các lĩnh vực như di truyền học, sinh học tiến hóa và nghiên cứu y học.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Đặc điểm của alen</h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Tính biến thiên:</strong> Các alen thay đổi trong trình tự ADN của chúng, đôi khi ảnh hưởng đến chức năng của protein được tạo ra. Sự thay đổi có thể nhỏ như một biến thể của một nucleotide đơn lẻ hoặc một phần lớn hơn của ADN có thể khác nhau. Sự nhân đôi và xóa DNA trong một gen cũng tạo ra các alen khác nhau.</li>
<li><strong>Tính trội và tính lặn:</strong> Trong một sinh vật lưỡng bội, có hai bản sao của mỗi nhiễm sắc thể, đôi khi một alen trội hơn alen khác. Một alen trội biểu hiện khi có một bản sao, trong khi một alen lặn đòi hỏi hai bản sao.</li>
<li><strong>Đồng trội và trội không hoàn toàn:</strong> Một số alen biểu hiện đồng trội hoặc trội không hoàn toàn, trong đó không có alen nào hoàn toàn trội hoặc lặn.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Vị trí alen</h2>
<p style="text-align: justify;">Các alen của một gen nhất định luôn nằm ở cùng một vị trí hoặc locus trên nhiễm sắc thể tương đồng. Để làm rõ:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Cùng một vị trí trên nhiễm sắc thể tương đồng:</strong> Mỗi nhiễm sắc thể trong một cặp tương đồng có cùng các gen được sắp xếp theo cùng một thứ tự, nhưng các phiên bản của các gen này (alen) có thể khác nhau. Ví dụ, một nhiễm sắc thể có thể mang một alen cho mắt xanh, và đối tác tương đồng của nó có thể mang một alen cho mắt nâu. Cả hai alen đều xuất hiện ở cùng một vị trí di truyền trên mỗi nhiễm sắc thể.</li>
<li><strong>Locus đơn cho mỗi gen:</strong> Thông thường, một gen chiếm một locus đơn trên nhiễm sắc thể. Điều này có nghĩa là một gen cụ thể được tìm thấy ở một vị trí cụ thể trên nhiễm sắc thể. Các phiên bản khác nhau của gen đó, hoặc các alen, được tìm thấy ở cùng một locus trên nhiễm sắc thể tương đồng.</li>
<li><strong>Nhiều locus trên một nhiễm sắc thể:</strong> Một nhiễm sắc thể đơn lẻ chứa nhiều gen, mỗi gen ở một locus riêng. Điều này có nghĩa là có nhiều locus trên một nhiễm sắc thể, nhưng mỗi locus thường tương ứng với một gen đơn (hoặc một phần cụ thể của gen trong trường hợp gen phức tạp).</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Alen trội và alen lặn</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong>Sinh vật lưỡng bội</strong> thường có hai alen cho một tính trạng. Khi các cặp alen giống nhau, chúng là <strong>đồng hợp tử</strong>. Khi các alen của một cặp là <strong>dị hợp tử</strong>, kiểu hình của một tính trạng có thể là trội và tính trạng kia là lặn.</p>
<p style="text-align: justify;">Alen trội được biểu hiện và alen lặn bị che khuất. Điều này được gọi là <strong>trội hoàn toàn</strong> về mặt di truyền. Trong các mối quan hệ dị hợp tử mà không có alen nào trội nhưng cả hai đều được biểu hiện hoàn toàn, các alen được coi là đồng trội. Đồng trội được minh họa trong sự di truyền <strong>nhóm máu AB</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi một alen không hoàn toàn trội so với alen kia, các alen được cho là biểu hiện sự <strong>trội không hoàn toàn</strong>. Sự trội không hoàn toàn được thể hiện ở sự di truyền màu hoa hồng từ hoa tulip đỏ và trắng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hiện tượng đa alen</h2>
<p style="text-align: justify;">Trong khi hầu hết các gen tồn tại ở hai dạng alen, một số có nhiều alen cho một đặc điểm tính trạng. Hiện tượng này được gọi là &#8220;đa alen&#8221; hay có thể hiểu là có nhiều alen.</p>
<p style="text-align: justify;">Một ví dụ phổ biến về điều này ở người là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-nhom-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>nhóm máu ABO</strong></a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhóm máu của con người được xác định bởi sự có hoặc không có một số chất nhận dạng nhất định, được gọi là kháng nguyên, trên bề mặt của các tế bào hồng cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người có nhóm máu A có kháng nguyên A trên bề mặt tế bào máu, những người có nhóm máu B có kháng nguyên B và những người có nhóm máu O không có kháng nguyên nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhóm máu ABO tồn tại dưới dạng 3 alen, được biểu diễn là (I<sup> A</sup>, I<sup> B</sup>, I<sup> O</sup>). Các alen nhiều này được truyền từ cha mẹ sang con cái sao cho một alen được thừa hưởng từ mỗi cha mẹ. Có bốn kiểu hình (A, B, AB hoặc O) và sáu kiểu gen có thể có cho các nhóm máu ABO của con người.</p>
<p style="text-align: justify;">Các alen I<sup>A</sup> và I<sup>B</sup> trội so với alen I<sup>O</sup> lặn. Ở nhóm máu AB, các alen I<sup>A</sup> và I<sup>B</sup> đồng trội vì cả hai kiểu hình đều được biểu hiện. Nhóm máu O là đồng hợp lặn chứa hai alen I<sup>O</sup>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Đặc điểm đa gen</h2>
<p style="text-align: justify;">Các <strong>đặc điểm</strong> <strong>đa gen</strong> là các đặc điểm được xác định bởi nhiều hơn một gen. Kiểu di truyền này bao gồm nhiều kiểu hình có thể được xác định bởi sự tương tác giữa một số alen. Màu tóc, màu da, màu mắt, chiều cao và cân nặng đều là ví dụ về các đặc điểm đa gen. Các gen góp phần tạo nên các loại đặc điểm này có ảnh hưởng như nhau và các alen cho các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số kiểu gen khác nhau phát sinh từ các đặc điểm đa gen bao gồm nhiều tổ hợp khác nhau của các alen trội và lặn. Các cá thể chỉ thừa hưởng các alen trội sẽ có biểu hiện cực đoan của kiểu hình trội; các cá thể không thừa hưởng alen trội sẽ có biểu hiện cực đoan của kiểu hình lặn; các cá thể thừa hưởng các tổ hợp khác nhau của các alen trội và lặn sẽ biểu hiện các mức độ khác nhau của kiểu hình trung gian.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/alen-la-gi/" data-wpel-link="internal">Alen là gì? Alen trội và Alen lặn</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/alen-la-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về CODIS</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-codis/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-codis/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 31 Jul 2024 11:42:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ADN]]></category>
		<category><![CDATA[đột biến gen]]></category>
		<category><![CDATA[gen]]></category>
		<category><![CDATA[hệ gen]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11869</guid>

					<description><![CDATA[<p>CODIS là gì? CODIS là từ viết tắt của Combined DNA Index System và là thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả chương trình hỗ trợ của FBI (Hoa Kỳ) cho cơ sở dữ liệu ADN tư pháp hình sự cũng như phần mềm phân tích dữ liệu ADN được sử dụng để chạy các cơ sở dữ liệu này. National DNA Index System hay NDIS được coi là một phần của CODIS, cấp quốc gia, bao gồm các hồ sơ ADN do các phòng thí nghiệm pháp y liên bang, tiểu bang và địa phương tham gia </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-codis/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về CODIS</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11870" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/07/CODIS-la-gi.png" alt="CODIS là gì" width="810" height="621" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">CODIS là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">CODIS là từ viết tắt của <strong>Combined DNA Index System</strong> và là thuật ngữ chung được sử dụng để mô tả chương trình hỗ trợ của FBI (Hoa Kỳ) cho cơ sở dữ liệu ADN tư pháp hình sự cũng như phần mềm phân tích dữ liệu ADN được sử dụng để chạy các cơ sở dữ liệu này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>National DNA Index System</strong> hay NDIS được coi là một phần của CODIS, cấp quốc gia, bao gồm các hồ sơ ADN do các phòng thí nghiệm pháp y liên bang, tiểu bang và địa phương tham gia đóng góp.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hồ sơ ADN là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ ADN, còn được gọi là loại ADN, là bộ đặc điểm nhận dạng hoặc biểu diễn số tại mỗi locus khác nhau được phân tích.</p>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ ADN được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. Đối với phân tích DNA STR pháp y, hồ sơ ADN bao gồm một hoặc hai alen tại 20 CODIS Core Loci.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Có bất kỳ thông tin cá nhân nào liên quan đến tội phạm bị kết án, người bị bắt hoặc người bị giam giữ được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu ADN này không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Không có tên hoặc thông tin nhận dạng cá nhân nào khác của tội phạm, người bị bắt hoặc người bị giam giữ được lưu trữ bằng phần mềm CODIS (đối với hồ sơ người mất tích được lưu trữ tại NDIS, siêu dữ liệu có sẵn, chẳng hạn như ngày sinh, có thể được bao gồm.) Chỉ có thông tin sau được lưu trữ và có thể được tìm kiếm ở cấp quốc gia của Hoa Kỳ:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Hồ sơ ADN;</li>
<li>Mã số nhận dạng cơ quan của cơ quan gửi hồ sơ ADN;</li>
<li>Số nhận dạng mẫu—thường là số được chỉ định theo trình tự tại thời điểm thu thập mẫu. Số này không tương ứng với số an sinh xã hội, mã số nhận dạng tiền án hoặc mã số nhận dạng cơ sở cải tạo của cá nhân;</li>
<li>Nhân viên phòng xét nghiệm ADN liên quan đến phân tích hồ sơ ADN.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Những biện pháp phòng ngừa nào được thực hiện để bảo vệ thông tin trong các cơ sở dữ liệu ADN này?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các thiết bị đầu cuối/máy chủ máy tính chứa phần mềm CODIS được đặt trong không gian an toàn về mặt vật lý. Quyền truy cập vào các máy tính này chỉ giới hạn cho những cá nhân được phép sử dụng CODIS và được FBI chấp thuận. Việc liên lạc giữa các phòng xét nghiệm liên bang, tiểu bang và địa phương tham gia diễn ra qua mạng diện rộng mà chỉ các cơ quan tư pháp hình sự được FBI chấp thuận mới có thể truy cập.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo luật liên bang (Đạo luật Nhận dạng DNA năm 1994), <em><strong>dữ liệu ADN là dữ liệu bí mật</strong></em>.</p>
<p style="text-align: justify;">Quyền truy cập chỉ giới hạn cho các cơ quan tư pháp hình sự vì mục đích nhận dạng của cơ quan thực thi pháp luật. Bị cáo cũng được phép truy cập vào các mẫu và phân tích được thực hiện liên quan đến các vụ án của họ. Nếu xóa tất cả thông tin nhận dạng cá nhân, các cơ quan tư pháp hình sự có thể truy cập thông tin hồ sơ ADN để làm cơ sở dữ liệu thống kê dân số, nghiên cứu nhận dạng và phát triển giao thức hoặc mục đích kiểm soát chất lượng. Việc tiết lộ trái phép dữ liệu ADN trong cơ sở dữ liệu ADN quốc gia sẽ bị phạt hình sự không quá 250.000 đô la.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Dữ liệu ADN nào được chấp nhận tại NDIS?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hiện tại, dữ liệu ADN được tạo ra thông qua công nghệ PCR Short Tandem Repeat (STR), công nghệ Y chromosome STR (Y STR) và công nghệ Ty thể DNA (mtDNA) được chấp nhận tại NDIS.</p>
<p style="text-align: justify;">Dữ liệu Y STR và mtDNA chỉ được tìm kiếm bằng các chỉ mục liên quan đến người còn thiếu.</p>
<p style="text-align: justify;">Chỉ mục ADN quốc gia không còn tìm kiếm dữ liệu ADN được phát triển bằng công nghệ đa hình độ dài đoạn giới hạn (RFLP).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Có yêu cầu dữ liệu cụ thể nào đối với hồ sơ ADN được gửi đến NDIS không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Có. Có một số yêu cầu đối với dữ liệu DNA được gửi đến NDIS:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Dữ liệu ADN phải được tạo ra theo Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng của Giám đốc FBI;</li>
<li>Dữ liệu ADN phải được tạo ra bởi một phòng thí nghiệm được công nhận bởi một cơ quan công nhận được phê duyệt;</li>
<li>Dữ liệu ADN phải được tạo ra bởi một phòng thí nghiệm trải qua quá trình kiểm toán bên ngoài hai năm một lần để chứng minh việc tuân thủ Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng của Giám đốc FBI;</li>
<li>Dữ liệu ADN phải là một trong những loại dữ liệu được chấp nhận tại NDIS, chẳng hạn như tội phạm bị kết án, người bị bắt, người bị giam giữ, pháp lý, pháp y (công tác xã hội), hài cốt người không xác định, người mất tích hoặc người thân của người mất tích;</li>
<li>Dữ liệu ADN phải đáp ứng các yêu cầu tối thiểu của CODIS Core Loci cho loại mẫu vật;</li>
<li>Dữ liệu ADN PCR phải được tạo bằng bộ dụng cụ PCR được chấp nhận;</li>
<li>Các phòng thí nghiệm tham gia phải có và tuân thủ các thủ tục xóa án tích theo luật liên bang.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Các locus cốt lõi của CODIS là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các vị trí cốt lõi của CODIS ban đầu, được ban hành từ tháng 10 năm 1998 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016, bao gồm 13 vị trí sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>CSF1PO</li>
<li>FGA</li>
<li>THO1</li>
<li>TPOX</li>
<li>VWA</li>
<li>D3S1358</li>
<li>D5S818</li>
<li>D7S820</li>
<li>D8S1179</li>
<li>D13S317</li>
<li>D16S539</li>
<li>D18S51</li>
<li>D21S11</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017, các locus cốt lõi của CODIS (CODIS Core Loci) được mở rộng lên thành 20 locus sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>CSF1PO</li>
<li>FGA</li>
<li>THO1</li>
<li>TPOX</li>
<li>VWA</li>
<li>D3S1358</li>
<li>D5S818</li>
<li>D7S820</li>
<li>D8S1179</li>
<li>D13S317</li>
<li>D16S539</li>
<li>D18S51</li>
<li>D21S11</li>
<li>D1S1656</li>
<li>D2S441</li>
<li>D2S1338</li>
<li>D10S1248</li>
<li>D12S391</li>
<li>D19S433</li>
<li>D22S1045</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Yêu cầu về vị trí tối thiểu đối với dữ liệu ADN STR được gửi đến NDIS là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các vị trí cốt lõi CODIS tối thiểu cần thiết để gửi dữ liệu ADN đến NDIS thay đổi tùy theo loại mẫu vật. Nhìn chung, các vị trí cốt lõi CODIS được yêu cầu để gửi hồ sơ của tội phạm bị kết án, người bị bắt, người bị giam giữ và hồ sơ pháp lý. Các vị trí cốt lõi CODIS và Amelogenin được yêu cầu đối với người thân của hồ sơ người mất tích.</p>
<p style="text-align: justify;">Tất cả các vị trí cốt lõi CODIS phải được thử đối với các loại mẫu vật khác với các ngoại lệ hạn chế sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đối với hồ sơ ADN pháp y, tất cả các vị trí cốt lõi CODIS phải được thử nhưng ít nhất 8 vị trí cốt lõi CODIS ban đầu kết hợp với độ hiếm trùng khớp ít nhất là một trong mười triệu là bắt buộc để gửi và tìm kiếm tại NDIS.</li>
<li>Đối với Người mất tích và Hài cốt người không xác định, tất cả các vị trí cốt lõi CODIS phải được thử.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Yêu cầu để gửi dữ liệu mtDNA đến NDIS là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vùng siêu biến đổi I (“HV1”; vị trí 16024-16365) và vùng siêu biến đổi II (“HV2”; vị trí 73-340) là bắt buộc để gửi dữ liệu mtDNA cho NDIS.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Có bất kỳ yêu cầu bổ sung nào đối với hồ sơ ADN liên quan đến người mất tích không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Đối với người mất tích, người thân của người mất tích và mẫu người (hài cốt) chưa xác định, các công nghệ ADN bổ sung (như mtDNA, Y STR) luôn phải được xem xét, nếu phù hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với mục đích thảo luận này, <em>&#8220;nếu phù hợp&#8221;</em> có nghĩa là nếu có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ, nếu người mất tích là phụ nữ, thì công nghệ Y STR sẽ không liên quan. Việc thiếu công nghệ bổ sung sẽ không khiến mẫu không đủ điều kiện để đưa vào CODIS nhưng việc sử dụng công nghệ bổ sung phù hợp sẽ đảm bảo tìm kiếm mạnh mẽ nhất có thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, việc tạo Cây phả hệ (Pedigree Tree) cho hồ sơ ADN liên quan đến người mất tích được khuyến khích mạnh mẽ. Cây phả hệ là biểu diễn đồ họa về mối quan hệ của người mất tích với hai hoặc nhiều người thân. Cây phả hệ mạnh mẽ hơn có ít nhất một người thân là mẹ ruột, cha ruột hoặc con ruột của người mất tích.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hệ thống chuyên gia là gì và chúng có được chấp thuận sử dụng để tạo dữ liệu ADN cho NDIS không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hệ thống chuyên gia (Expert Systems) là một chương trình phần mềm hoặc một tập hợp các chương trình phần mềm diễn giải và phân tích dữ liệu được tạo ra từ một công cụ phân tích ADN (hoặc nền tảng) theo các quy tắc đảm bảo chất lượng do phòng thí nghiệm xác định và xác định chính xác dữ liệu đáp ứng và không đáp ứng các quy tắc đó. Một số phần của đánh giá kỹ thuật theo yêu cầu của Tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng của Giám đốc FBI có thể được thực hiện bởi Hệ thống chuyên gia được NDIS chấp thuận và xác thực nội bộ.</p>
<p style="text-align: justify;">Các hệ thống phần mềm sau đây được chấp thuận sử dụng trên các mẫu của tội phạm và các mẫu tham chiếu đã biết tại NDIS. Không có phần mềm nào được chấp thuận sử dụng trên các mẫu xét nghiệm (pháp y chưa biết).</p>
<p style="text-align: justify;">Hệ thống phần mềm phân tích dữ liệu giải trình tự ADN được NDIS chấp thuận:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>GeneMapper®ID</li>
<li>GeneMapper®ID-X</li>
<li>GeneMarker® HID</li>
<li>i-Cubed™</li>
<li>OSIRIS</li>
<li>TrueAllele™</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Bộ kit PCR nào được chấp nhận sử dụng tại NDIS?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các bộ kit PCR sau đây được chấp nhận sử dụng tại NDIS và chứa 20 CODIS Core Loci bắt buộc có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017 (do nhà sản xuất liệt kê):</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>AB GlobalFiler™Express</strong> (Mã số sản phẩm 4474665 &amp; 4476609)</li>
<li><strong>AB GlobalFiler™</strong> (Mã số sản phẩm 4476135)</li>
<li><strong>Promega PowerPlex® Fusion</strong> (Mã số danh mục DC 2402/2408)</li>
<li><strong>Promega PowerPlex® Fusion 6C</strong> (Mã số danh mục DC 2705/2720)</li>
<li><strong>QIAGEN Investigator 24plex QS</strong> (Mã số danh mục 382415/382417)</li>
<li><strong>QIAGEN Investigator 24plex GO!</strong> (Số danh mục 382426/382428)</li>
<li><strong>Thermo Fisher Scientific VeriFiler Express™</strong> (Số danh mục A32014, A32070, A33032)</li>
<li><strong>Verogen ForenSeq™ DNA Signature Prep Kit</strong> (TG-450-1001/TG-450-1002)</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Sau đây là các bộ kit PCR được sử dụng thường xuyên nhất cho Original CODIS Core Loci và CODIS Core Loci được NDIS chấp nhận (được nhà sản xuất liệt kê):</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Applied Biosystems (AB) AmpFlSTR®Profiler Plus</strong> (Part Numbers 4303326)</li>
<li><strong>AB AmpFlSTR®COfiler®</strong> (Part Numbers 4305246)</li>
<li><strong>Promega PowerPlex®1.1</strong> (Catalog Numbers DC 6091/6090)</li>
<li><strong>Promega PowerPlex®1.2</strong> (Catalog Numbers DC 6101/6100)</li>
<li><strong>Promega PowerPlex®2.1</strong> (Catalog Numbers DC 6471/6470)</li>
<li><strong>Promega PowerPlex®16</strong> (Catalog Numbers DC 6531/6530)</li>
<li><strong>Promega PowerPlex®16 BIO</strong> (Catalog Numbers DC 6541/6540)</li>
<li><strong>Promega PowerPlex®16 HS</strong> (Catalog Numbers DC 2100/2101)</li>
<li><strong>Promega PowerPlex®18 D</strong> (Catalog Numbers DC 1802/1808)</li>
<li><strong>Promega PowerPlex® Fusion</strong> (Catalog Numbers DC 2402/2408)</li>
<li><strong>Promega PowerPlex® Fusion 6C</strong> (Catalog Numbers DC 2705/2720/2780)</li>
<li><strong>Promega Powerplex® Y</strong> (Catalog Numbers 6760/6761)</li>
<li><strong>Promega Powerplex® Y23</strong> (Catalog Numbers DC2305/DC2320)</li>
<li><strong>Thermo Fisher Scientific VeriFiler Express™</strong> (Catalog Numbers A32014, A32070, A33032)</li>
<li><strong>Verogen ForenSeq™ DNA Signature Prep Kit</strong> (TG-450-1001/TG-450-1002)</li>
<li><strong>Promega PowerSeq™ CRM Nested System</strong> (Catalog # AX5810)</li>
<li><strong>Thermo Fisher Scientific Applied Biosystems™ Precision ID mtDNA Whole Genome Panel</strong> (Số danh mục A30938). Dữ liệu vùng kiểm soát mtDNA được chấp thuận cho NDIS</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Quy trình để bộ kit PCR, loci và Hệ thống chuyên gia được chấp thuận sử dụng tại NDIS là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các phòng thí nghiệm tham gia Chỉ số DNA quốc gia và đã xác nhận bộ dụng cụ, loci hoặc Hệ thống chuyên gia tại cơ sở của họ có thể yêu cầu FBI chấp thuận bộ dụng cụ, loci hoặc Hệ thống chuyên gia. Dữ liệu xác nhận và các tài liệu hỗ trợ khác phải đi kèm với yêu cầu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hệ thống Chỉ số DNA Quốc gia có thể được các cơ quan quốc tế tìm kiếm không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Một cơ quan thực thi pháp luật quốc tế có thể gửi yêu cầu tìm kiếm Chỉ số DNA Quốc gia thông qua tùy viên pháp lý của FBI chịu trách nhiệm cho khu vực pháp lý đó hoặc thông qua Interpol. Các yêu cầu tìm kiếm như vậy sẽ được Người giám hộ NDIS xem xét để đảm bảo tuân thủ Đạo luật Nhận dạng DNA Liên bang (tình trạng cơ quan tư pháp hình sự, danh mục mẫu được ủy quyền và tham gia vào chương trình đảm bảo chất lượng) cũng như bao gồm một số lượng đủ CODIS Core Loci để tìm kiếm hiệu quả.</p>
<p>(*) Theo FBI Hoa Kỳ</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-codis/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về CODIS</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-codis/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH)</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/ky-thuat-lai-huynh-quang-tai-cho/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/ky-thuat-lai-huynh-quang-tai-cho/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 31 May 2024 07:56:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức NIPT]]></category>
		<category><![CDATA[ADN]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh di truyền]]></category>
		<category><![CDATA[dị tật bẩm sinh]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm sắc thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11804</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ là gì? Lai huỳnh quang tại chỗ (Fluorescence in situ hybridization &#8211; FISH) là một kỹ thuật di truyền tế bào được phát triển vào đầu những năm 1980 nhằm phát hiện và xác định trình tự ADN cụ thể trên nhiễm sắc thể. Trong kỹ thuật này, toàn bộ bộ nhiễm sắc thể của một cá thể được gắn vào một phiến kính và sau đó được cho tiếp xúc với một “đầu dò”—một đoạn ADN nhỏ tinh khiết được gắn thẻ bằng thuốc nhuộm huỳnh quang. Đầu dò có nhãn huỳnh </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ky-thuat-lai-huynh-quang-tai-cho/" data-wpel-link="internal">Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH)</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11805" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/05/ky-thuat-lai-huynh-quang-tai-cho-FISH.png" alt="kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ" width="772" height="362" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Lai huỳnh quang tại chỗ (Fluorescence in situ hybridization &#8211; FISH) là một kỹ thuật di truyền tế bào được phát triển vào đầu những năm 1980 nhằm phát hiện và xác định trình tự <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/adn-la-gi-xet-nghiem-adn-la-gi/" data-wpel-link="internal">ADN</a></strong> cụ thể trên nhiễm sắc thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong kỹ thuật này, toàn bộ bộ nhiễm sắc thể của một cá thể được gắn vào một phiến kính và sau đó được cho tiếp xúc với một “đầu dò”—một đoạn ADN nhỏ tinh khiết được gắn thẻ bằng thuốc nhuộm huỳnh quang.</p>
<p style="text-align: justify;">Đầu dò có nhãn huỳnh quang tìm thấy và sau đó liên kết với trình tự phù hợp của nó trong bộ nhiễm sắc thể. Với việc sử dụng kính hiển vi đặc biệt, có thể nhìn thấy vị trí nhiễm sắc thể và nhiễm sắc thể phụ nơi đầu dò huỳnh quang liên kết.</p>
<p style="text-align: justify;">So với phân tích karyotype metaphase tế bào học (Conventional Cytogenetic &#8211; CC) thông thường, FISH không yêu cầu nuôi cấy tế bào và có thể trực tiếp sử dụng hạt nhân xen kẽ tươi hoặc nhúng parafin để đánh giá nhanh. Với việc phát hiện ra nhiều gen liên quan đến bệnh tật trong những năm gần đây, các ứng dụng của FISH đã mở rộng để bao gồm nhiều <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-di-truyen/" data-wpel-link="internal">bệnh di truyền</a></strong> hơn, các khối u ác tính về huyết học và các khối u rắn.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ, việc phát hiện FISH về chuyển vị BCR/ABL1, khuếch đại HER2 và sắp xếp lại ALK là rất quan trọng để hướng dẫn liệu pháp nhắm mục tiêu trong <strong>bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính</strong>, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu-vu/" data-wpel-link="internal"><strong>ung thư vú</strong></a> và <strong>ung thư biểu mô tuyến phổi</strong>. Do đó, xét nghiệm FISH đã được công nhận là thành phần quan trọng của y học cá nhân hóa.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Quá trình phát triển kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH)</h2>
<h3 style="text-align: justify;">Phép lai tại chỗ được sử dụng để định vị trình tự ADN trên nhiễm sắc thể</h3>
<p style="text-align: justify;">Năm 1953, James Watson và Francis Crick đã mô tả mạng lưới liên kết hydro rộng khắp giữ hai chuỗi phản song song trong chuỗi xoắn kép ADN (Watson &amp; Crick, 1953). Ngày nay, ngay cả học sinh cũng biết rằng Adenine trên một chuỗi ADN liên kết với Thymine trên chuỗi ADN bổ sung, và Cytosine cũng liên kết với Guanine.</p>
<p style="text-align: justify;">Do có nhiều liên kết hydro được hình thành giữa các bazơ này nên chuỗi xoắn kép có cấu trúc rất ổn định. Hơn nữa, nếu các liên kết hydro giữ chuỗi xoắn lại với nhau bị phá vỡ bởi nhiệt hoặc hóa chất thì chuỗi xoắn có thể hình thành lại khi điều kiện trở nên thuận lợi hơn. Khả năng tái hình thành hoặc tái tạo chuỗi xoắn ADN này tạo cơ sở cho quá trình lai phân tử (molecular hybridization).</p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình lai phân tử, trình tự ADN hoặc ARN được dán nhãn được sử dụng làm đầu dò để xác định hoặc định lượng bản sao xuất hiện tự nhiên của trình tự trong mẫu sinh học. Vào những năm 1960, các nhà nghiên cứu Joseph Gall và Mary Lou Pardue nhận ra rằng phương pháp lai phân tử có thể được sử dụng để xác định vị trí của các chuỗi ADN tại chỗ (tức là ở vị trí tự nhiên của chúng trong nhiễm sắc thể).</p>
<p style="text-align: justify;">Trên thực tế, vào năm 1969, hai nhà khoa học đã xuất bản một bài báo mang tính bước ngoặt chứng minh rằng các bản sao phóng xạ của trình tự ADN ribosome có thể được sử dụng để phát hiện các trình tự ADN bổ sung trong nhân của trứng ếch. Kể từ những quan sát ban đầu đó, nhiều cải tiến đã làm tăng tính linh hoạt và độ nhạy của quy trình đến mức lai tại chỗ hiện được coi là một công cụ thiết yếu trong di truyền học tế bào.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Đầu dò huỳnh quang được giới thiệu</h3>
<p style="text-align: justify;">Ngay sau công trình của Gall và Pardue, nhãn huỳnh quang đã nhanh chóng thay thế nhãn phóng xạ trong các đầu dò lai vì tính an toàn, ổn định và dễ phát hiện hơn (Rudkin &amp; Stollar, 1977 ). Trên thực tế, hầu hết phương pháp lai tại chỗ hiện nay được thực hiện bằng quy trình FISH (Trask, 2002 ; Speicher &amp; Carter, 2005).</p>
<p style="text-align: justify;">Việc phát hiện trình tự ADN có thể được so sánh với việc tìm kiếm một cái kim trong đống cỏ khô, với cái kim là trình tự ADN quan tâm và đống cỏ khô là một bộ nhiễm sắc thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc tìm kiếm này sẽ dễ dàng hơn nhiều nếu người điều tra có một &#8220;nam châm&#8221; cực mạnh &#8211; trong trường hợp này là một bản sao huỳnh quang của chuỗi ADN quan tâm. Sự lai tạo xảy ra khi “nam châm” gặp “kim”; điều này đòi hỏi cả đầu dò và đích, như trong <em>Hình 1</em>. Trong hình, trình tự đầu dò, thường là một đoạn ADN nhân bản, được hiển thị bằng màu đỏ. ADN mục tiêu—nhiễm sắc thể trên phiến kính—được hiển thị bằng màu xanh lam (ở cột bên phải). Liên kết hydro nối hai chuỗi xoắn ADN được thể hiện bằng các đường màu đen.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11807" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/05/nguyen-ly-cua-ky-thuat-lai-huynh-quang-tai-cho.png" alt="nguyên lý của kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ" width="333" height="306" /></p>
<p style="text-align: center;"><em>Hình 1: Nguyên lý lai huỳnh quang tại chỗ (FISH)</em></p>
<p style="text-align: justify;">(a) Các thành phần cơ bản của FISH là đầu dò ADN và trình tự đích.</p>
<p style="text-align: justify;">(b) Trước khi lai, đầu dò DNA được dán nhãn bằng nhiều phương tiện khác nhau, chẳng hạn như dịch mã nick, ghi nhãn mồi ngẫu nhiên và PCR. Hai chiến lược ghi nhãn thường được sử dụng: ghi nhãn gián tiếp (bảng bên trái) và ghi nhãn trực tiếp (bảng bên phải). Đối với việc ghi nhãn gián tiếp, các đầu dò được dán nhãn bằng các nucleotide biến đổi có chứa hapten, trong khi việc ghi nhãn trực tiếp sử dụng các nucleotide đã được biến đổi trực tiếp để chứa fluorophore.</p>
<p style="text-align: justify;">(c) Đầu dò được đánh dấu và DNA mục tiêu bị biến tính.</p>
<p style="text-align: justify;">(d) Việc kết hợp đầu dò biến tính và mục tiêu cho phép ủ các chuỗi DNA bổ sung.</p>
<p style="text-align: justify;">(e) Nếu đầu dò được dán nhãn gián tiếp, cần thêm một bước nữa để hiển thị hapten không phát huỳnh quang sử dụng hệ thống phát hiện enzyme hoặc miễn dịch. Trong khi FISH nhanh hơn với các đầu dò được dán nhãn trực tiếp, việc ghi nhãn gián tiếp mang lại lợi thế về khuếch đại tín hiệu bằng cách sử dụng một số lớp kháng thể và do đó nó có thể tạo ra tín hiệu sáng hơn so với mức nền.</p>
<p style="text-align: justify;">Bước đầu tiên trong quy trình là tạo một bản sao huỳnh quang của trình tự thăm dò (Hình 1b, cột giữa) hoặc một bản sao đã sửa đổi của trình tự thăm dò có thể được tạo ra huỳnh quang sau này trong quy trình (Hình 1b, cột bên trái). Tiếp theo, trước khi bất kỳ sự lai tạo nào có thể xảy ra, cả trình tự đích và trình tự thăm dò phải được biến tính bằng nhiệt hoặc hóa chất (Hình 1c). Bước biến tính này là cần thiết để các liên kết hydro mới hình thành giữa mục tiêu và đầu dò trong bước lai tiếp theo. Sau đó, trình tự đầu dò và đích được trộn lẫn với nhau (Hình 1d) và đầu dò lai đặc biệt với trình tự bổ sung của nó trên nhiễm sắc thể. Nếu đầu dò đã có huỳnh quang (cột giữa), có thể phát hiện trực tiếp vị trí lai. Trong các trường hợp khác (cột bên trái), có thể cần thêm một bước để hiển thị đầu dò lai. Các giống lai được hình thành giữa các đầu dò và mục tiêu nhiễm sắc thể của chúng có thể được phát hiện bằng kính hiển vi huỳnh quang.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi các nhà điều tra thiết kế một thí nghiệm FISH, họ cần xem xét liệu độ nhạy và độ phân giải cần thiết cho thí nghiệm có nằm trong giới hạn kỹ thuật của kính hiển vi huỳnh quang hay không. Độ nhạy phụ thuộc vào khả năng thu thập ánh sáng của kính hiển vi cụ thể, xác định liệu có thể phát hiện được các chuỗi mục tiêu nhỏ, khó nhìn thấy hơn các chuỗi mục tiêu lớn hay không. Độ phân giải đề cập đến khả năng phân biệt giữa hai điểm dọc theo chiều dài của nhiễm sắc thể. Cuối cùng, kính hiển vi ánh sáng không thể phân giải các vật thể cách nhau dưới 200–250 nm, giới hạn dưới của phổ ánh sáng khả kiến. Với những giới hạn kỹ thuật này, các nhà điều tra cũng cần xem xét cấu trúc của ADN trong nhiễm sắc thể. Nhiễm sắc thể ở kỳ giữa có độ nén cao hơn hàng nghìn lần so với nhiễm sắc thể ở kỳ giữa , do đó, nhiễm sắc thể ở kỳ giữa có độ nén chặt hơn ít nhất mười lần so với ADN trần trụi. (Hãy nhớ rằng một vòng 3,4 nm của chuỗi xoắn ADN tương ứng với 10 cặp base của ADN). Khi tất cả các yếu tố này được xem xét cùng nhau, các nhà điều tra thường mong đợi đạt được độ phân giải trong phạm vi megabase cho các vị trí trên nhiễm sắc thể metaphase và độ phân giải trong phạm vi hàng chục nghìn kilobase đối với nhiễm sắc thể ở kỳ trung gian.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Sử dụng lai huỳnh quang tại chỗ để xác định vị trí của gen</h3>
<p style="text-align: justify;">FISH cung cấp một công cụ mạnh mẽ để xác định vị trí của chuỗi ADN nhân bản trên nhiễm sắc thể metaphase. Hình 2a cho thấy kết quả của một thí nghiệm FISH điển hình, trong đó trình tự ADN nhân bản được lai với các nhiễm sắc thể metaphase bình thường. Các dải màu đỏ được phát hiện tại các vị trí lai trên hai nhiễm sắc thể tương đồng, có thể được xác định bằng các kiểu dải đặc trưng của chúng. Kiểm tra kỹ hơn cho thấy mỗi dải màu đỏ thực sự bao gồm hai điểm, tương ứng với hai nhiễm sắc thể chị em trong nhiễm sắc thể phân bào. Một nhà di truyền học tế bào lành nghề sẽ có thể sử dụng những dữ liệu lai này cùng với kiểu phân dải để đặt trình tự thăm dò trong một vài megabase của các gen đã biết khác trên nhiễm sắc thể.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11809" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/05/phan-tich-te-bao-hoc-cua-cac-dong-vo-tinh-tich-hop-trinh-tu.png" alt="phân tích tế bào học của các dòng vô tính tích hợp trình tự" width="333" height="159" /></p>
<p style="text-align: center;">Hình 2: Phân tích tế bào học của các dòng vô tính tích hợp trình tự</p>
<p style="text-align: justify;">(a) Sử dụng FISH, tín hiệu huỳnh quang được quan sát thấy ở các dải tế bào học (màu xám) trong đó các đoạn của nhiễm sắc thể nhân tạo của vi khuẩn được gắn thẻ theo trình tự lai (màu đỏ).</p>
<p style="text-align: justify;">(b) Một bản sao được chọn dựa trên vị trí dải được sử dụng trong phân tích FISH để lập bản đồ điểm dừng của sự chuyển vị liên quan đến nhiễm sắc thể 11 và 19 ở một bệnh nhân mắc nhiều dị tật bẩm sinh và chậm phát triển trí tuệ. Bản sao kéo dài điểm dừng trên nhiễm sắc thể 19; do đó, tín hiệu màu đỏ được phân chia giữa nhiễm sắc thể phái sinh 11 và nhiễm sắc thể phái sinh 19 và hiện diện trên nhiễm sắc thể 19 bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong lịch sử, FISH và các kết quả lai tại chỗ khác đóng vai trò chính trong việc lập bản đồ gen trên nhiễm sắc thể của con người. Kết quả từ các thí nghiệm này đã được thu thập và biên soạn trong cơ sở dữ liệu và thông tin này tỏ ra hữu ích trong giai đoạn chú thích của Dự án Bộ gen Người (HGP). Hiện nay HGP đã hoàn tất, các nhà nghiên cứu hiếm khi sử dụng phương pháp lai tại chỗ chỉ để xác định vị trí nhiễm sắc thể của gen người.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, ở những loài mà bộ gen chưa được giải trình tự, FISH và các phương pháp lai tại chỗ có liên quan tiếp tục cung cấp dữ liệu quan trọng để lập bản đồ vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện tại, các ứng dụng FISH ở người chủ yếu hướng tới chẩn đoán lâm sàng.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Chẩn đoán các bất thường về nhiễm sắc thể bằng cách sử dụng Karyotypes và FISH</h3>
<p style="text-align: justify;">FISH và các quy trình lai tại chỗ khác rất quan trọng trong chẩn đoán lâm sàng các bất thường về nhiễm sắc thể khác nhau, bao gồm mất đoạn, nhân đôi và chuyển đoạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Hình 2b cho thấy một ví dụ trong đó các nhà điều tra đã sử dụng FISH cùng với phương pháp phân tích nhiễm sắc thể tiêu chuẩn để phân tích sự chuyển vị của bệnh nhân. Đầu dò lai tương ứng với một đoạn nhiễm sắc thể 19 bị nghi ngờ có chứa điểm dừng chuyển vị. Ba vùng lai được thể hiện rõ ràng trong ảnh huỳnh quang. Một điểm tương ứng với bản sao bình thường của nhiễm sắc thể 19 (nl19) của bệnh nhân và hai điểm còn lại tương ứng với các phiên bản bị thay đổi hoặc dẫn xuất (der), của nhiễm sắc thể 11 và 19 được tạo ra trong quá trình chuyển vị. Do đó, các nhà điều tra có thể sử dụng dữ liệu để thu hẹp vùng điểm dừng trên nhiễm sắc thể 19 và xác định nhiễm sắc thể thứ hai liên quan đến quá trình chuyển vị.</p>
<p style="text-align: justify;">Đầu dò lai được sử dụng trong Hình 2b là một trong hàng ngàn dòng vô tính nhiễm sắc thể nhân tạo (BAC) của vi khuẩn từ HGP đã được cung cấp cho cộng đồng khoa học. Ngày nay, các nhà di truyền học tế bào có thể sử dụng nguồn nhân bản HGP rộng rãi để xác định chính xác các vị trí sắp xếp lại nhiễm sắc thể xuất hiện trong kiểu nhân. Trên thực tế, một nhóm các nhà khoa học đã lập bản đồ hơn 7.000 bản sao DNA từ HGP tới các dải cụ thể trên nhiễm sắc thể người (BAC Research Consortium, 2001). Ít nhất một bản sao có sẵn cho mỗi đoạn ADN nhiễm sắc thể megabase.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoại lệ duy nhất là nhiễm sắc thể Y, vì nó tương đối ít gen.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Sử dụng bộ sưu tập đầu dò FISH để “Sơn” toàn bộ nhiễm sắc thể</h3>
<p style="text-align: justify;">Việc phát hiện sự sắp xếp lại nhiễm sắc thể bằng các đầu dò dành riêng cho vị trí (Hình 2b) có thể là một nỗ lực lâu dài, đặc biệt là nếu sự sắp xếp lại phức tạp đã xảy ra hoặc nếu các vùng được sắp xếp lại khó xác định bằng các kiểu dải của chúng trong kiểu nhân . May mắn thay, các nhà di truyền học tế bào hiện nay có lựa chọn sử dụng FISH đa huỳnh quang, hay phương pháp nhân nhiễm sắc thể quang phổ , để quét nhanh một bộ nhiễm sắc thể ở kỳ giữa để tìm ra các khả năng sắp xếp lại ( Speicher và cộng sự , 1996 ; Schrock và cộng sự , 1996). Multifluor FISH tạo ra một kiểu nhân trong đó mỗi nhiễm sắc thể dường như được sơn bằng một màu khác nhau. Mỗi &#8220;màu sơn&#8221; thực sự là một tập hợp các đầu dò lai tạo cho các chuỗi trải dài theo chiều dài của một nhiễm sắc thể cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><span>Với FISH đa huỳnh quang, trước tiên các nhà nghiên cứu chuẩn bị một tập hợp các chuỗi ADN để sử dụng làm đầu dò cho mỗi nhiễm sắc thể. Trong Hình 3a, các nhiễm sắc thể thăm dò đã được phân tách vật lý với nhau bằng phương pháp tế bào học dòng chảy. (Ngày nay, các nhà điều tra có thể sẽ sử dụng các bộ sưu tập ADN có sẵn trên thị trường cho mỗi nhiễm sắc thể.) Trong bước tiếp theo, các mẫu ADN được dán nhãn bằng sự kết hợp của các chất huỳnh quang tạo ra một màu duy nhất cho mỗi nhiễm sắc thể. ( Bước ADN </span><i><span>Cot-1</span></i><span> trong hình sẽ loại bỏ các chuỗi </span><span class="glossaryTermLink"><span>ADN lặp đi lặp lại</span></span><span> [ví dụ, ADN trung tâm] có thể liên kết với tất cả các nhiễm sắc thể.) Sau đó, các đầu dò lai huỳnh quang được kết hợp và lai với các nhiễm sắc thể ở kỳ giữa. Hình 3b cho thấy hình ảnh của nhiễm sắc thể xen kẽ và metaphase khi chúng xuất hiện qua kính hiển vi sau khi lai. Đối với mắt người, một số nhiễm sắc thể metaphase dường như có cùng màu, nhưng việc xử lý hình ảnh kỹ thuật số sẽ phân biệt sự khác biệt về quang phổ giữa các nhiễm sắc thể. Một nhiễm sắc thể bình thường của con người (Hình 3b) sẽ có màu đồng nhất dọc theo chiều dài của nó, nhưng nhiễm sắc thể được sắp xếp lại sẽ có dạng sọc.</span></p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11810" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/05/ky-thuat-FISH-phan-tich-toan-bo-NST.png" alt="kỹ thuật FISH phân tích toàn bộ NST" width="334" height="371" /></p>
<p style="text-align: center;">Hình 3: Phân tích nhiễm sắc thể quang phổ và FISH nhiều màu vẽ mỗi nhiễm sắc thể của con người bằng một trong 24 màu.</p>
<p style="text-align: center;">Định vị tế bào các chuỗi DNA bằng phương pháp lai huỳnh quang tại chỗ (FISH).</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù nhuộm màu nhiễm sắc thể cho phép đánh giá nhanh những thay đổi lớn của nhiễm sắc thể trong sự lan truyền của kỳ giữa, độ phân giải của phương pháp này còn hạn chế. Do đó, trong khi việc vẽ tranh nhiễm sắc thể cho phép các nhà điều tra nhanh chóng xác định các nhiễm sắc thể liên quan đến chuyển vị và xác định các trường hợp xóa và/hoặc sao chép lớn, thì các trường hợp xóa và sao chép nhỏ sẽ không thể được phát hiện. Nếu các nhà điều tra cần thông tin chi tiết hơn về các trình tự thực tế liên quan đến việc sắp xếp lại nhiễm sắc thể, họ cần theo dõi các cuộc thăm dò cụ thể tại địa điểm, như được mô tả trước đây (Hình 2).</p>
<h3 style="text-align: justify;">Sử dụng FISH để phân tích nhiễm sắc thể xen kẽ</h3>
<p style="text-align: justify;">Kể từ khi FISH được giới thiệu, các nhà di truyền học tế bào đã có thể phân tích các nhiễm sắc thể ở kỳ giữa cũng như các nhiễm sắc thể ở kỳ giữa được sử dụng trong các kiểu nhân (Trask, 2002). Điều này mang lại một lợi thế thực tế thực sự, đó là tế bào không cần phải nuôi cấy trong vài ngày hoặc vài tuần trước khi có thể chuẩn bị nhiễm sắc thể để phân tích.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, FISH có thể được sử dụng để phân tích nhiễm sắc thể từ các mẫu vật như khối u rắn, vốn rất được quan tâm về mặt lâm sàng nhưng không phân chia thường xuyên. Một tính năng hữu ích khác của FISH là các nhà nghiên cứu có thể giám sát đồng thời nhiều địa điểm nếu các đầu dò lai được dán nhãn bằng các chất huỳnh quang khác nhau.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11811" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/05/Su-dung-FISH-phat-hien-bat-thuong-NST-trong-nhan-xen-ke.png" alt="Sử dụng FISH phát hiện bất thường NST trong nhân xen kẽ" width="333" height="274" /></p>
<p style="text-align: center;">Hình 4: Sử dụng FISH để phát hiện các bất thường về nhiễm sắc thể trong nhân xen kẽ.</p>
<p style="text-align: justify;">(a) Sự nhân đôi của một phần nhỏ nhiễm sắc thể 17 gây ra hội chứng Charcot-Marie-Tooth được thể hiện rõ qua sự xuất hiện của ba tín hiệu màu đỏ, thay vì hai, trong nhân này. Các đốm xanh đánh dấu một trình tự nằm ngoài sự nhân đôi.</p>
<p style="text-align: justify;">(b) Sự chuyển vị tạo ra sự hợp nhất của gen BCR (trên nhiễm sắc thể 22) và ABL (trên nhiễm sắc thể 9) trong nhiễm sắc thể Philadelphia được thể hiện rõ từ sự sắp xếp gần nhau của một cặp tín hiệu xanh lục và đỏ. Những tín hiệu này được tạo ra bằng cách sử dụng đầu dò FISH cho các chuỗi tương ứng nằm gần hai gen này. der(22) là nhiễm sắc thể Philadelphia. Chỉ những phần liên quan của nhiễm sắc thể bình thường và bất thường mới được hiển thị trong sơ đồ bên dưới mỗi bảng.</p>
<p style="text-align: justify;">Hình 4 cho thấy hai ví dụ về cách FISH xen kẽ có thể được sử dụng để chẩn đoán các bất thường về nhiễm sắc thể. Hình 4a cho thấy nhân xen kẽ của một bệnh nhân mắc bệnh Charcot-Marie-Tooth (CMT) loại 1A (Lupski và cộng sự, 1991). CMT loại 1A là một tình trạng thần kinh tương đối phổ biến gây ra bởi sự nhân đôi của gen trên nhiễm sắc thể 17 mã hóa một trong các protein trong vỏ myelin bao quanh sợi trục thần kinh. Trong Hình 4a, tế bào của bệnh nhân đã được lai với đầu dò có nhãn màu đỏ tương ứng với một trình tự trong vùng nhân đôi, cùng với đầu dò màu xanh lá cây tương ứng với trình tự trên nhiễm sắc thể 17 nằm bên ngoài vùng nhân đôi. Từ hai tín hiệu màu xanh lá cây, có thể xác định được hai bản sao của nhiễm sắc thể 17 trong nhân. Một nhiễm sắc thể có cấu hình bình thường , trong khi nhiễm sắc thể thứ hai, der(17), chứa vùng nhân đôi, điều này thể hiện rõ qua hai tín hiệu màu đỏ gần đó. Hình này cũng dùng để minh họa một tính năng quan trọng khác của FISH xen kẽ. Bởi vì chất nhiễm sắc xen kẽ có độ nén thấp hơn khoảng 10.000 lần so với chất nhiễm sắc phân bào, nên có thể phân giải các vùng trùng lặp trên der(17) thành các điểm rời rạc. Sự trùng lặp nhỏ này sẽ khó giải quyết trong nhiễm sắc thể phân bào.</p>
<p style="text-align: justify;">Hình 4b cho thấy phân tích FISH được sử dụng để phát hiện sự hiện diện của sự chuyển đoạn nhiễm sắc thể ở một bệnh nhân mắc bệnh bạch cầu dòng tủy mãn tính (Tkachuk và cộng sự , 1990). Trong hầu hết các trường hợp mắc bệnh này, một đoạn nhiễm sắc thể số 9 chứa gen tiền ung thư ABL kết hợp với vùng cụm điểm dừng ( BCR ) trên nhiễm sắc thể 22 trong quá trình chuyển vị qua lại. Nhiễm sắc thể 22, hay der(22), còn được gọi là nhiễm sắc thể Philadelphia, chứa gen tổng hợp BCR-ABL trong đó chất kích thích BCR mạnh mẽ thúc đẩy quá trình tổng hợp bản phiên mã gen gây ung thư ABL , dẫn đến ung thư . Hình 4b chứng minh rằng FISH có thể dễ dàng xác định được sự hợp nhất BCR-ABL khi áp dụng đầu dò lai có nhãn màu xanh lá cây bên cạnh BCR cùng với đầu dò có nhãn màu đỏ ở bên cạnh ABL. Trong hình ảnh này, bản sao bình thường của nhiễm sắc thể 9 và 22 lần lượt được phát hiện dưới dạng các đốm đỏ và xanh lục. Mặt khác, nhiễm sắc thể Philadelphia có thể nhìn thấy dưới dạng một điểm hợp nhất phức tạp, dường như có vùng màu vàng ở giữa với các tiểu vùng màu đỏ và xanh lục ở hai bên. (Trong kính hiển vi huỳnh quang, màu vàng biểu thị sự ở rất gần của các đầu dò màu đỏ và màu xanh lá cây, do đó chúng có vẻ chồng lên nhau.) Cấu trúc phức tạp của điểm hợp nhất có thể được phát hiện trong nhiễm sắc thể xen kẽ, nhưng nó sẽ không được giải quyết trong phân tích FISH tương tự của nhiễm sắc thể metaphase.</p>
<p style="text-align: justify;">Do đó, FISH xen kẽ hai màu cung cấp một phương pháp nhạy cảm để phân tích các sự kiện hợp nhất nhiễm sắc thể mà không cần nuôi cấy tế bào trước đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Một ứng dụng nghiên cứu khác của FISH xen kẽ sử dụng các loại màu nhuộm dành riêng cho nhiễm sắc thể để thu được thông tin về tổ chức của nhiễm sắc thể trong nhân. Hình 2a (phía trên bên trái) cho thấy một hạt nhân xen kẽ đã được nhuộm bằng sơn dành riêng cho nhiễm sắc thể. Từ hình vẽ có thể thấy rằng các nhiễm sắc thể chiếm các vùng lãnh thổ riêng biệtbên trong hạt nhân. Bằng cách kết hợp một cách sáng tạo các đầu dò đặc hiệu của nhiễm sắc thể với các đầu dò và kháng thể đặc hiệu gen, các nhà điều tra có thể sử dụng FISH để cung cấp những hiểu biết mới thú vị về cấu trúc hạt nhân.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các ứng dụng khác của lai huỳnh quang tại chỗ</h3>
<p style="text-align: justify;">Các ứng dụng mới thú vị của kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH) giúp mở rộng phạm vi hoạt động của nó tiếp tục được phát triển. Ví dụ, các nhà di truyền học tế bào hiện nay sử dụng phương pháp lai gen so sánh để phát hiện những khác biệt về số lượng, như sự biến đổi số lượng bản sao, trong nhiễm sắc thể của bệnh nhân. Gần đây, các nhà nghiên cứu cũng có thể tăng độ phân giải của FISH bằng cách sử dụng các sợi nhiễm sắc kéo dài (Parra &amp; Windle, 1993) hoặc các vi mạng làm mục tiêu. Với những công cụ như thế này, di truyền học tế bào đã có thể chuyển từ nghiên cứu toàn bộ nhiễm sắc thể ở quy mô vĩ mô sang nghiên cứu DNA chứa các nhiễm sắc thể này.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ky-thuat-lai-huynh-quang-tai-cho/" data-wpel-link="internal">Kỹ thuật lai huỳnh quang tại chỗ (FISH)</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/ky-thuat-lai-huynh-quang-tai-cho/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>ARN là gì?</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/arn-la-gi/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/arn-la-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 08 Oct 2023 02:00:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ADN]]></category>
		<category><![CDATA[axit nucleic]]></category>
		<category><![CDATA[vật chất di truyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10252</guid>

					<description><![CDATA[<p>ARN là gì? ARN, tên viết tắt của axit ribonucleic, là một trong hai loại axit nucleic, có cấu tạo đa phân ở dạng chuỗi đơn, bao gồm các đơn vị ribonucleotide liên kết với nhau. ARN mang thông tin di truyền quy định trình tự axit amin trong chuỗi polypeptide của protein tế bào và thay thế ADN (axit deoxyribonucleic) làm chất mang mã di truyền ở một số loài virus. ARN có cấu tạo bao gồm các nucleotide ribose (bazơ nitơ gắn vào đường ribose) được gắn bằng liên kết phosphodiester, tạo thành các chuỗi có độ dài </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/arn-la-gi/" data-wpel-link="internal">ARN là gì?</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter wp-image-10375 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2023/10/cau-tao-ARN.png" alt="cấu tạo ARN" width="404" height="498" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">ARN là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">ARN, tên viết tắt của axit ribonucleic, là một trong hai loại axit nucleic, có cấu tạo đa phân ở dạng chuỗi đơn, bao gồm các đơn vị ribonucleotide liên kết với nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">ARN mang thông tin di truyền quy định trình tự axit amin trong chuỗi polypeptide của protein tế bào và thay thế ADN (axit deoxyribonucleic) làm chất mang mã di truyền ở một số loài virus.</p>
<p style="text-align: justify;">ARN có cấu tạo bao gồm các nucleotide ribose (bazơ nitơ gắn vào đường ribose) được gắn bằng liên kết phosphodiester, tạo thành các chuỗi có độ dài khác nhau. Các bazơ nitơ trong ARN là adenin (A), guanin (G), cytosine (C) và uracil (U), thay thế thymine (T) trong ADN.</p>
<p style="text-align: justify;">Các đường ribose của ARN là một cấu trúc tuần hoàn bao gồm năm nguyên tử cacbon và một oxy. Sự hiện diện của nhóm hydroxyl phản ứng hóa học (−OH) gắn với nhóm carbon thứ hai trong phân tử đường ribose làm cho ARN dễ bị thủy phân.</p>
<p style="text-align: justify;">Tính không ổn định về mặt hóa học này của ARN, so với ADN, không có nhóm −OH phản ứng ở cùng vị trí trên phân tử đường (deoxyribose), được cho là một lý do tại sao ADN tiến hóa thành vật mang thông tin di truyền được ưu tiên ở hầu hết mọi sinh vật.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Cấu trúc ARN</h2>
<p style="text-align: justify;">Cấu trúc của phân tử ARN được mô tả bởi RW Holley vào năm 1965.</p>
<p style="text-align: justify;">ARN thường là một polyme sinh học chuỗi đơn. Tuy nhiên, sự hiện diện của các trình tự tự bổ sung trong chuỗi ARN dẫn đến sự ghép cặp bazơ nội chuỗi và sự gấp khúc của chuỗi ribonucleotide thành các dạng cấu trúc phức tạp bao gồm các chỗ phình và xoắn.</p>
<p style="text-align: justify;">Cấu trúc ba chiều của ARN rất quan trọng đối với tính ổn định và chức năng của nó, cho phép đường ribose và các bazơ nitơ được biến đổi theo nhiều cách khác nhau bởi các enzyme của tế bào gắn các nhóm hóa học (ví dụ: nhóm methyl) vào chuỗi.</p>
<p style="text-align: justify;">Những sửa đổi như vậy cho phép hình thành các liên kết hóa học giữa các vùng xa nhau trong chuỗi ARN, dẫn đến sự xoắn phức tạp trong chuỗi ARN, giúp ổn định hơn nữa cấu trúc ARN. Các phân tử có sự biến đổi và ổn định cấu trúc yếu có thể dễ dàng bị phá hủy. Ví dụ, trong phân tử ARN vận chuyển khởi đầu (tRNA) thiếu nhóm metyl (tRNA iMet), sự biến đổi ở vị trí 58 của chuỗi tRNA làm cho phân tử này không ổn định và do đó không có chức năng; chuỗi không chức năng bị phá hủy bởi cơ chế kiểm soát chất lượng tRNA của tế bào.</p>
<p style="text-align: justify;">ARN cũng có thể hình thành phức hợp với các phân tử được gọi là ribonucleoprotein (RNP). Phần RNA của ít nhất một RNP tế bào đã được chứng minh là hoạt động như một chất xúc tác sinh học , một chức năng trước đây chỉ được gán cho protein.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phân loại và chức năng của ARN</h2>
<p style="text-align: justify;">Trong số nhiều loại ARN, ba loại được biết đến nhiều nhất và được nghiên cứu phổ biến nhất là ARN thông tin (mRNA), ARN vận chuyển (tRNA) và ARN ribosome (rRNA), có trong tất cả các sinh vật.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async"  class="aligncenter wp-image-10378 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2023/10/phan-loai-ARN.png" alt="phân loại ARN" width="595" height="449" /></p>
<p style="text-align: justify;">Những loại ARN này và các loại ARN khác chủ yếu thực hiện các phản ứng sinh hóa, tương tự như enzyme. Tuy nhiên, một số cũng có chức năng điều tiết phức tạp trong tế bào. Do tham gia vào nhiều quá trình điều hòa, sự phong phú và chức năng đa dạng của chúng, ARN đóng vai trò quan trọng trong cả quá trình tế bào bình thường và bệnh tật.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình tổng hợp protein, mRNA mang mã di truyền từ ADN trong nhân đến ribosome, nơi dịch mã protein trong tế bào chất. Ribosome bao gồm rRNA và protein. Các tiểu đơn vị protein ribosome được mã hóa bởi rRNA và được tổng hợp trong nucleolus.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi được lắp ráp hoàn chỉnh, chúng di chuyển đến tế bào chất, nơi, với tư cách là cơ quan điều chỉnh dịch mã chính, chúng “đọc” mã do mRNA mang theo. Trình tự ba bazơ nitơ trong mRNA quy định sự kết hợp của một axit amin cụ thể trong trình tự tạo nên protein. Các phân tử tRNA (đôi khi còn được gọi là ARN hòa tan hoặc chất kích hoạt), chứa ít hơn 100 nucleotide, mang các axit amin cụ thể đến ribosome, nơi chúng được liên kết để tạo thành protein.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài mRNA, tRNA và rRNA, ARN có thể được chia thành ARN mã hóa (cRNA) và ARN không mã hóa (ncRNA).</p>
<p style="text-align: justify;">Có hai loại ncRNA, ncRNA nội trợ (tRNA và rRNA) và ncRNA điều hòa, được phân loại thêm theo kích thước của chúng. Các ncRNA dài (lncRNA) có ít nhất 200 nucleotide, trong khi các ncRNA nhỏ có ít hơn 200 nucleotide. Các ncRNA nhỏ được chia thành micro ARN (miRNA), ARN nucleol nhỏ (snoRNA), ARN hạt nhân nhỏ (snRNA), ARN can thiệp nhỏ (siRNA) và ARN tương tác PIWI (piRNA).</p>
<p style="text-align: justify;">Các miRNA có tầm quan trọng đặc biệt. Chúng dài khoảng 22 nucleotide và có chức năng điều hòa gen ở hầu hết các sinh vật nhân chuẩn. Chúng có thể ức chế sự biểu hiện gen (im lặng) bằng cách liên kết với mRNA mục tiêu và ức chế dịch mã, do đó ngăn chặn việc sản xuất các protein chức năng. Nhiều miRNA đóng vai trò quan trọng trong bệnh ung thư và các bệnh khác. Ví dụ, chất ức chế khối u và miRNA gây ung thư (khởi phát ung thư) có thể điều chỉnh các gen mục tiêu duy nhất, dẫn đến sự hình thành khối u và tiến triển khối u.</p>
<p style="text-align: justify;">Cũng có ý nghĩa chức năng là piRNA, dài khoảng 26 đến 31 nucleotide và tồn tại ở hầu hết các loài động vật . Chúng điều chỉnh sự biểu hiện của transposon (gen nhảy) bằng cách giữ cho gen không bị phiên mã trong tế bào mầm (tinh trùng và trứng). Hầu hết các piRNA đều bổ sung cho các transposon khác nhau và có thể nhắm mục tiêu cụ thể vào các transposon đó.</p>
<p style="text-align: justify;">ARN tròn (circRNA) là duy nhất so với các loại ARN khác vì đầu 5′ và 3′ của nó được liên kết với nhau, tạo thành một vòng lặp. CircRNA được tạo ra từ nhiều gen mã hóa protein và một số có thể dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp protein, tương tự như mRNA. Chúng cũng có thể liên kết miRNA, hoạt động như “bọt biển” ngăn chặn các phân tử miRNA liên kết với mục tiêu của chúng. Ngoài ra, CircRNA đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa quá trình phiên mã và ghép nối thay thế của các gen mà CircRNA được tạo ra.</p>
<h2 style="text-align: justify;">ARN và bệnh tật</h2>
<p style="text-align: justify;">Mối liên hệ quan trọng đã được phát hiện giữa ARN và bệnh tật ở người.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ, như đã mô tả trước đây, một số miRNA có khả năng điều chỉnh các gen liên quan đến ung thư theo những cách tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều trị sự phát triển của khối u.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, sự rối loạn điều hòa chuyển hóa miRNA có liên quan đến nhiều nguyên nhân khác nhau bệnh thoái hóa thần kinh, bao gồm cả bệnh Alzheimer.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các loại ARN khác, tRNA có thể liên kết với các protein chuyên biệt được gọi là caspase, có liên quan đến <a href="https://tapchisinhhoc.com/apoptosis-la-gi.html/" target="_blank" rel="noopener nofollow noreferrer" data-wpel-link="external">apoptosis</a> (chết tế bào theo chương trình).</p>
<p style="text-align: justify;">Bằng cách liên kết với protein caspase, tRNA ức chế quá trình apoptosis; khả năng tế bào thoát khỏi tín hiệu chết theo chương trình là dấu hiệu đặc trưng của bệnh ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;">ARN không mã hóa được gọi là các mảnh có nguồn gốc từ tRNA ( tRNA derived fragments &#8211; tRFs) cũng bị nghi ngờ có vai trò trong bệnh ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự xuất hiện của các kỹ thuật như <strong>giải trình tự ARN</strong> đã dẫn đến việc xác định các loại bản phiên mã ARN đặc hiệu của khối u, chẳng hạn như MALAT1 (bản sao ung thư biểu mô tuyến phổi liên quan đến di căn), mức độ gia tăng của chúng đã được tìm thấy trong các mô ung thư khác nhau và có liên quan đến sự tăng sinh và di căn của tế bào khối u.</p>
<p style="text-align: justify;">Một loại ARN chứa các trình tự lặp lại được biết là có khả năng cô lập các protein gắn với ARN (RNA-binding proteins, RBPs), dẫn đến sự hình thành các tiêu điểm hoặc tập hợp trong các mô thần kinh. Những tập hợp này đóng một vai trò trong sự phát triển của các bệnh thần kinh như bệnh xơ cứng teo cơ một bên (Amyotrophic Lateral Sclerosis &#8211; ALS) và chứng loạn dưỡng cơ. Sự mất chức năng, rối loạn điều hòa và đột biến của các RBP khác nhau có liên quan đến một loạt bệnh ở người.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc phát hiện thêm các liên kết giữa ARN và bệnh tật đang tiếp tục được các phòng thí nghiệm về Sinh học phân tử khám phá.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự hiểu biết ngày càng tăng về ARN và các chức năng của nó, kết hợp với sự phát triển liên tục của các công nghệ giải trình tự và nỗ lực sàng lọc ARN và RBP làm mục tiêu điều trị, có khả năng tạo điều kiện thuận lợi cho những khám phá như vậy.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/arn-la-gi/" data-wpel-link="internal">ARN là gì?</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/arn-la-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Nucleotide là gì?</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/nucleotide-la-gi/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/nucleotide-la-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 07 Oct 2023 02:00:17 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ARN]]></category>
		<category><![CDATA[vật chất di truyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10250</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nucleotide là gì? Một nucleotide được coi là khối xây dựng cơ bản của axit nucleic (gồm ADN và ARN). Ngược lại, axit nucleic là một trong những nhóm phân tử sinh học chính (các nhóm còn lại là carbohydrate, protein và axit amin). Axit nucleic tham gia vào việc bảo tồn, sao chép và biểu hiện thông tin di truyền. Nucleotide cũng cung cấp năng lượng hóa học dưới dạng nucleoside triphosphate. Ngoài ra, chúng còn tham gia truyền tín hiệu tế bào và tạo thành chất truyền tin thứ hai trong các quá trình của tế bào. Nucleotide </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/nucleotide-la-gi/" data-wpel-link="internal">Nucleotide là gì?</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter wp-image-10368 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2023/10/Nucleotide-la-gi.png" alt="nucleotide là gì" width="1001" height="648" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Nucleotide là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Một nucleotide được coi là khối xây dựng cơ bản của axit nucleic (gồm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/adn-la-gi-xet-nghiem-adn-la-gi/" data-wpel-link="internal">ADN</a> và ARN). Ngược lại, axit nucleic là một trong những nhóm phân tử sinh học chính (các nhóm còn lại là carbohydrate, protein và axit amin).</p>
<p style="text-align: justify;">Axit nucleic tham gia vào việc bảo tồn, sao chép và biểu hiện thông tin di truyền.</p>
<p style="text-align: justify;">Nucleotide cũng cung cấp năng lượng hóa học dưới dạng nucleoside triphosphate. Ngoài ra, chúng còn tham gia truyền tín hiệu tế bào và tạo thành chất truyền tin thứ hai trong các quá trình của tế bào.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nucleotide trong ADN và ARN</h2>
<p style="text-align: justify;">Nucleotide là một hợp chất hữu cơ được tạo thành từ ba tiểu đơn vị: bazơ nitơ, đường có 5 cacbon và nhóm photphat.</p>
<p style="text-align: justify;">Cả axit deoxyribonucleic (DNA) và axit ribonucleic (RNA) đều được tạo thành từ các nucleotide bao gồm ba thành phần:</p>
<ol style="text-align: justify;">
<li><strong>Bazơ nitơ:</strong> bao gồm 2 nhóm chính là purin và pyrimidine. Adenine và guanine thuộc nhóm purin. Cytosine, thymine và uracil là pyrimidine. Trong ADN, các bazơ là adenine (A), thymine (T), guanine (G) và cytosine (C). Trong ARN, các bazơ là adenine, guanine, uracil và cytosine.</li>
<li><strong>Đường pentose:</strong> Trong ADN, đường là 2&#8242;-deoxyribose. Trong ARN, đường là ribose. Cả ribose và deoxyribose đều là đường 5 carbon. Các nguyên tử cacbon được đánh số tuần tự để giúp theo dõi vị trí các nhóm được gắn vào. Sự khác biệt duy nhất giữa chúng là 2&#8242;-deoxyribose có ít hơn một nguyên tử oxy gắn với carbon thứ hai.</li>
<li>Nhóm Phosphate: Một nhóm photphat đơn là PO<sub>4</sub> <sup>3-</sup>. Nguyên tử phốt pho là nguyên tử trung tâm. Một nguyên tử oxy được kết nối với 5 carbon trong đường và với nguyên tử phốt pho. Khi các nhóm phốt phát liên kết với nhau để tạo thành chuỗi, như trong ATP (adenosine triphosphate), liên kết trông giống như OPOPOPO, với hai nguyên tử oxy bổ sung gắn vào mỗi phốt pho, một ở hai bên của nguyên tử.</li>
</ol>
<p style="text-align: justify;">Mỗi nhóm photphat kết nối các vòng đường của hai monome nucleotide liền kề. Các nhóm photphat và các gốc đường tạo thành xương sống của axit nucleic.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù ADN và ARN có một số điểm tương đồng nhưng chúng được tạo thành từ các loại đường hơi khác nhau, cộng thêm có sự thay thế bazơ giữa chúng. ADN sử dụng thymine (T), trong khi ARN sử dụng uracil (U). Cả thymine và uracil đều liên kết với adenine (A).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các liên kết trong Nucleotide</h2>
<p style="text-align: justify;">Bazơ nitơ được gắn vào carbon chính hoặc carbon đầu tiên.</p>
<p style="text-align: justify;">Carbon số 5 của đường được liên kết với nhóm photphat. Một nucleotide tự do có thể có một, hai hoặc ba nhóm photphat gắn vào chuỗi 5 carbon của đường. Khi các nucleotide kết nối để tạo thành ADN hoặc ARN, photphat của một nucleotide sẽ gắn thông qua liên kết phosphodiester với 3-cacbon đường của nucleotide tiếp theo, tạo thành khung đường phốt phát của axit nucleic.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong ADN, hướng của hai sợi là ngược chiều nhau. Điều này cho phép ghép cặp bazơ bổ sung giữa các thành phần nucleobase. Ngoài chuỗi axit nucleic dài, nucleotide còn tồn tại ở dạng tuần hoàn. Các nucleotide tuần hoàn hình thành khi nhóm photphat liên kết hai lần với gốc đường, đặc biệt là với hai nhóm hydroxyl của đường thành phần.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nucleoside và Nucleotide</h2>
<p style="text-align: justify;">Không nên nhầm lẫn nucleotide với nucleoside, cũng là đường 5 carbon có gốc nitơ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nucleosid</strong> không có nhóm photphat.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi một nucleoside liên kết với nhóm photphat, nó sẽ tạo ra một nucleotide.</p>
<p><img decoding="async"  class="aligncenter wp-image-10372 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2023/10/Nucleoside-vs-Nucleotide.jpg" alt="Nucleoside và Nucleotide" width="729" height="358" /></p>
<p style="text-align: justify;">Do đó, nucleotide còn được gọi là <em>nucleoside monophosphate</em> (nếu chỉ có một nhóm photphat), <em>nucleoside diphosphate</em> (với hai nhóm photphat) hoặc <em>nucleoside triphosphate</em> (khi có ba nhóm photphat).</p>
<p style="text-align: justify;">Tùy thuộc vào thành phần đường pentose, nucleoside có thể là ribonucleoside hoặc deoxyribonucleoside.</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Ribonucleoside là một nucleoside có ribose (thành phần đường). Dựa trên thành phần nucleobase, ribonucleoside có thể là Adenosine, Guanosine, Cytidine, Uridine hoặc 5-methyluridine.</li>
<li style="text-align: justify;">Deoxyribonucleoside là một nucleoside có deoxyribose. Tương tự, dựa trên thành phần nucleobase, deoxyribonucleoside có thể là deoxyadenosine, deoxyguanosine, deoxycytidine, deoxythymidine, hoặc deoxyuridin.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, tùy thuộc vào thành phần nucleobase, các nucleoside có thể được nhóm thành purine “vòng kép” hoặc pyrimidine “vòng đơn”.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phân loại Nucleotide</h2>
<p style="text-align: justify;">Các nucleotide cơ bản được chia thành purin và pyrimidine dựa trên cấu trúc của bazơ nitơ.</p>
<p style="text-align: justify;">Các bazơ purine bao gồm adenine và guanine trong khi các bazơ pyrimidine là thymine và cytosine và uracil.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong ARN uracil thay thế thymine (thymine được sản xuất bằng cách thêm methyl vào uracil).</p>
<p style="text-align: justify;">Các nucleobase tạo nên axit nucleic được sử dụng để phân biệt ADN với các phân tử ARN. Trong ADN, thymine bổ sung với adenine trong khi ở ARN, uracil khớp với adenine. Các cặp nucleobase CG và AT (hoặc AU trong ARN) được gọi là bổ sung bazơ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các loại Nucleotide</h2>
<h3 style="text-align: justify;">Nucleotide chỉ có một nhóm photphat:</h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li>adenosine monophosphate (AMP)</li>
<li>guanosine monophosphate (GMP)</li>
<li>cytidine monophosphate (CMP)</li>
<li>uridine monophosphate (UMP)</li>
<li>adenosine monophosphate tuần hoàn (cAMP)</li>
<li>guanosine monophosphate tuần hoàn (cGMP)</li>
<li>cytidine monophosphate tuần hoàn (cCMP)</li>
<li>uridine monophosphate tuần hoàn (cUMP)</li>
<li>deoxyadenosine monophosphate (dAMP)</li>
<li>deoxy guanosine monophosphate (dGMP)</li>
<li>deoxtcytidine monophosphate (dCMP)</li>
<li>(deoxy)thymidine monophosphate (dTMP)</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Nucleotide có hai nhóm photphat:</h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li>adenosine diphosphate (ADP)</li>
<li>guanosine diphosphate (GDP)</li>
<li>cytidine diphosphate (CDP)</li>
<li>uridine diphosphate (UDP)</li>
<li>deoxyadenosine diphosphate (dADP)</li>
<li>deoxyguanosine diphosphate (dGDP)</li>
<li>deoxycytidine diphosphate (dCDP)</li>
<li>(deoxy)thymidine diphosphate (dTDP)</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Nucleotide có ba nhóm photphat:</h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li>adenosine triphosphate (ATP)</li>
<li>guanosine triphosphate (GTP)</li>
<li>cytidine triphosphate (CTP)</li>
<li>uridine triphosphate (UTP)</li>
<li>deoxyadenosine triphosphate (dATP)</li>
<li>deoxyguanosine triphosphate (dGTP)</li>
<li>deoxycytidine triphosphate (dCTP)</li>
<li>(deoxy)thymidine triphosphate (dTTP)</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Chức năng sinh học của Nucleotide</h2>
<p style="text-align: justify;">Ngoài việc đóng vai trò là tiền chất của axit nucleic, nucleotide còn đóng vai trò là đồng yếu tố quan trọng trong quá trình truyền tín hiệu và trao đổi chất của tế bào.</p>
<p style="text-align: justify;">Các đồng yếu tố này bao gồm CoA, flavin adenine dinucleotide (FAD), flavin mononucleotide , adenosine triphosphate (ATP) và nicotinamide adenine dinucleotide phosphate (NADP).</p>
<p style="text-align: justify;">Đặc biệt, nucleoside triphosphate mang các gói năng lượng hóa học được sử dụng trong nhiều hoạt động của tế bào đòi hỏi năng lượng, ví dụ như tổng hợp axit amin, tổng hợp protein, phân chia tế bào, chuyển động bên trong và giữa các tế bào&#8230;</p>
<h2 style="text-align: justify;">Quá trình suy thoái của Nucleotide</h2>
<p style="text-align: justify;">Đối với nucleotide có bazơ nitơ thuộc nhóm Purin (guanine và adenine) có thể bị phân hủy như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với GMP, hợp chất này lần đầu tiên được thủy phân và chuyển thành guanosine. Sau đó, chất này được phân cắt để giải phóng guanine.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Guanine (thông qua guanase ) »xanthine (thông qua xanthine oxyase ) » axit uric.</li>
<li>Adenosine »» inosine (thông qua purine nucleoside phosphorylase ) » hypoxanthine (thông qua xanthine oxyase ) » xanthine (thông qua xanthine oxyase ) » axit uric.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Do sự phân hủy purine, axit uric được tạo ra. Ở người, axit uric được giải phóng từ gan và các nguồn mô khác vào máu rồi đến thận . Sau đó nó được đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">Purin từ quá trình dị hóa có thể được tận dụng và tái sử dụng như sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Adenine được thu hồi nhờ enzyme adenine photphoribosyltransferase (APRT), bằng cách chuyển nó thành adenylate.</li>
<li>Guanine và hypoxanthine được thu hồi nhờ enzyme hypoxanthine-guanine photphoribosyltransferase (HGPRT), bằng cách hình thành guanylate hoặc IMP.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Pyrimidine bị phân hủy có thể được tái chế bằng con đường trục vớt. Nucleobase được thu hồi để tái sử dụng sau quá trình phân hủy ADN và hậu ARN. Con đường trục vớt pyrimidine như sau:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Cytosine được chuyển đổi thành uracil bằng cách khử amin. Nhờ uridine phosphorylase , uracil được chuyển thành uridine bằng cách phản ứng với ribose-1-phosphate. Thông qua enzyme nucleoside kinase , uridine được chuyển đổi thành uridine monophosphate (UMP).</li>
<li style="text-align: justify;">Thymine được chuyển đổi thành thymidine bằng cách phản ứng với deoxyribose-1-phosphate và bởi enzyme thymidine phosphorylase . Thymidine sau đó được chuyển đổi thành thymidine monophosphate nhờ enzyme nucleoside kinase . Đặc biệt, thymidine kinase là một enzyme của con đường trục vớt pyrimidine xúc tác quá trình phosphoryl hóa thymidine thành thymidine monophosphate.</li>
</ul>
<p style="text-align: right;">(*) Theo ThoughtCo</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/nucleotide-la-gi/" data-wpel-link="internal">Nucleotide là gì?</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/nucleotide-la-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Axit nucleic là gì?</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/axit-nucleic-la-gi/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/axit-nucleic-la-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 05 Oct 2023 02:00:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ARN]]></category>
		<category><![CDATA[vật chất di truyền]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10247</guid>

					<description><![CDATA[<p>Axit nucleic là gì? Axit nucleic là các phân tử sinh học thiết yếu trong sinh học phân tử, đóng vai trò là bản thiết kế của sự sống. Axit nucleic dùng để chỉ bất kỳ nhóm hợp chất phức tạp nào bao gồm các chuỗi monome của nucleotide . Mỗi đơn vị monome bao gồm nhóm photphat, đường và bazơ nitơ. Axit nucleic tham gia vào việc bảo tồn, sao chép và biểu hiện thông tin di truyền trong mọi tế bào sống . Axit nucleic đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra ADN và ARN, </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/axit-nucleic-la-gi/" data-wpel-link="internal">Axit nucleic là gì?</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter wp-image-10330 size-large" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2023/10/cau-tao-axit-nucleic-1024x522.jpg" alt="cấu tạo axit nucleic" width="720" height="367" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Axit nucleic là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Axit nucleic là các phân tử sinh học thiết yếu trong sinh học phân tử, đóng vai trò là bản thiết kế của sự sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Axit nucleic dùng để chỉ bất kỳ nhóm hợp chất phức tạp nào bao gồm các chuỗi monome của nucleotide . Mỗi đơn vị monome bao gồm nhóm photphat, đường và bazơ nitơ. Axit nucleic tham gia vào việc bảo tồn, sao chép và biểu hiện thông tin di truyền trong mọi tế bào sống .</p>
<p style="text-align: justify;">Axit nucleic đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra ADN và ARN, chịu trách nhiệm lưu trữ thông tin cần thiết để tạo ra protein.</p>
<p style="text-align: justify;">Thật vậy, thông tin di truyền được mã hóa bằng codon , bao gồm bộ ba nucleotide.</p>
<blockquote>
<p style="text-align: justify;">Phân tử sinh học dùng để chỉ bất kỳ phân tử nào được tạo ra bởi các sinh vật sống. Như vậy, hầu hết chúng là các phân tử hữu cơ. Bốn nhóm phân tử sinh học chính là axit amin và protein , carbohydrate (đặc biệt là polysacarit ), lipid và axit nucleic.</p>
</blockquote>
<h2>Lịch sử khám phá ra axit nucleic</h2>
<p>Việc phát hiện ra axit nucleic được công nhận là của Friedrich Miescher, một bác sĩ và nhà sinh học Thụy Sĩ, người đầu tiên xác định và đặt tên cho nó là nucleon vào năm 1869 khi ông đang học tại Đại học Tübingen, Đức.</p>
<p>Miescher cho rằng chất này có thể liên quan đến di truyền.</p>
<p>Albrecht Kossel, vào đầu những năm 1880, tiếp tục nghiên cứu bằng cách tinh chế thêm chất này và xác định tính chất axit và nucleobase của nó. Năm 1889, Richard Altmann đặt ra thuật ngữ “axit nucleic” để mô tả chất này mà không phân biệt giữa ADN và ARN.</p>
<p>Năm 1938, các nhà nghiên cứu Astbury và Bell đã đạt được một bước đột phá quan trọng khi công bố mẫu nhiễu xạ tia X đầu tiên của ADN.</p>
<p>Sau đó, vào năm 1953, các nhà khoa học Watson và Crick đã đề xuất khái niệm mang tính cách mạng về cấu trúc chuỗi xoắn kép ADN. Một cột mốc quan trọng khác xảy ra vào năm 1944 khi thí nghiệm Avery-MacLeod-McCarty cung cấp bằng chứng thuyết phục chứng minh rằng các phân tử ADN đóng vai trò là kho lưu trữ thông tin di truyền.</p>
<p>Những đóng góp mang tính bước ngoặt này đã mở đường cho sự hiểu biết nâng cao của chúng ta về bản chất và chức năng cơ bản của ADN. Những khám phá này đã đặt nền móng cho nghiên cứu y sinh và sinh học hiện nay, dẫn đến sự phát triển của các lĩnh vực như khoa học pháp y, phân tích bộ gen cũng như các ngành công nghiệp dược phẩm và công nghệ sinh học.</p>
<h2>Axit nucleic hoạt động như thế nào?</h2>
<p>Như tên gọi đã chỉ ra rằng axit nucleic có tính axit rất cao, cho proton và dễ dàng nhận các cặp electron trong các phản ứng hóa học, do đó có tên như vậy. Axit nucleic là các polyme hoặc chuỗi nucleotide dài. Chúng lưu trữ và truyền thông tin di truyền, giống như một ổ cứng chứa các hướng dẫn cơ bản của chương trình (“mã nguồn”) để xây dựng một tế bào.</p>
<p>Từ lâu, mục tiêu của nghiên cứu khoa học là khám phá cách các sinh vật thu thập thông tin cần thiết cho sự tăng trưởng và sinh tồn cũng như cách các đặc điểm được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Dung dịch này được tìm thấy trong ADN xuất hiện tự nhiên thường được gọi là axit deoxyribonucleic, hiện diện trong nhân tế bào và được truyền từ tế bào bố mẹ sang tế bào con cháu. Khi các phân tử ADN bị hư hỏng hoặc truyền đi không chính xác, các tế bào có thể không hoạt động bình thường, dẫn đến sự phát triển bất thường hoặc thậm chí là chết tế bào.</p>
<p>Nghiên cứu bổ sung cho thấy ARN, còn được gọi là axit ribonucleic, có thể thực hiện các chức năng tương tự như axit nucleic.</p>
<p>ARN có khả năng thực hiện vai trò “truyền tin”, bao gồm việc sao chép các hướng dẫn có trong chuỗi ADN và chuyển chúng đến các vùng khác của tế bào.</p>
<p>ARN cũng tham gia vào việc truyền thông tin di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác ở một số loại virus.</p>
<p>RNA polymerase là một enzyme đóng vai trò quan trọng trong quá trình phiên mã, trong đó thông tin di truyền được lưu trữ trong ADN được sao chép thành các phân tử ARN.</p>
<p>Enzyme RNA polymerase liên kết với chuỗi mẫu ADN và thêm các nucleotide theo cách bổ sung để tạo thành phân tử ARN chuỗi đơn. RNA polymerase có thể nhận ra các chuỗi ADN cụ thể, được gọi là trình tự khởi động, khởi đầu quá trình phiên mã.</p>
<p>Các loại RNA polymerase khác nhau chịu trách nhiệm tổng hợp hầu hết các phân tử RNA, chẳng hạn như:</p>
<ul>
<li>ARN thông tin (mRNA)</li>
<li>ARN vận chuyển (tRNA)</li>
<li>ARN ribosome (rRNA)</li>
</ul>
<p>RNA polymerase là một enzyme được điều hòa cao, với nhiều yếu tố khác nhau kiểm soát hoạt động của nó và đảm bảo phiên mã chính xác thông tin di truyền.</p>
<p>Các phân tử đường trong ADN và ARN lần lượt là deoxyribose và ribose, với các nguyên tử carbon tạo thành xương sống của cấu trúc axit nucleic.</p>
<p>Trong một số trường hợp nhất định, axit nucleic có thể có cấu hình vòng, chẳng hạn như các phân tử ADN mạch vòng được tìm thấy trong <strong>plasmid</strong>.</p>
<h2>Các loại axit nucleic</h2>
<p>Axit nucleic là các hợp chất hóa học tự nhiên được tìm thấy trong tất cả các sinh vật sống. Tồn tại ba loại phân loại chính của axit nucleic, đó là:</p>
<ul>
<li>ADN</li>
<li>ARN</li>
<li>Axit nucleic nhân tạo</li>
</ul>
<h2>Chức năng của axit nucleic</h2>
<p>Dưới đây là một số chức năng quan trọng của axit nucleic.</p>
<h3>Axit nucleic lưu trữ thông tin như mã máy tính</h3>
<p>Axit nucleic là thành phần cực kỳ quan trọng của sinh vật vì chúng chịu trách nhiệm vận chuyển thông tin di truyền. Những phân tử này có thể lưu trữ thông tin và tái tạo nó. Mã nhị phân được sử dụng trong máy tính là một sự tương tự phù hợp với kỹ thuật được mô tả ở đây. Trong mã nhị phân, các chuỗi số 1 và số 0 có thể được sử dụng để tạo ra thực tế ảo.</p>
<p>Tương tự, mã di truyền được tìm thấy trong ADN có thể tạo nên những sinh vật sống hoàn chỉnh. Các sinh vật sống không thể hoạt động chính xác nếu không có bản sao hoàn chỉnh của “mã nguồn” ADN của chúng. Do sự giống nhau giữa mã di truyền và mã nhị phân, một số nhà khoa học ủng hộ việc xây dựng “máy tính di truyền”. tuy nhiên nghiên cứu trong lĩnh vực này ít thu hút được sự chú ý hơn so với những tiến bộ trong ổ cứng dựa trên silicon.</p>
<h2>Bảo vệ thông tin di truyền</h2>
<p>Mã nguồn ADN của tế bào cần được bảo vệ khỏi mọi hư hỏng tiềm ẩn để nó có thể thực hiện các chức năng của mình một cách chính xác. Điều này tương tự như cách hệ điều hành của máy tính cần thiết để thiết bị hoạt động bình thường.</p>
<p>ARN, một loại axit nucleic khác, được sử dụng để sao chép thông tin có trong ADN để các chỉ dẫn của ADN có thể được vận chuyển đến các khu vực khác của tế bào. Nhân chịu trách nhiệm sao chép thông tin di truyền vào ARN, sau đó được xuất ra khỏi tế bào và được sử dụng làm hướng dẫn cho bộ máy tế bào.</p>
<p>ARN cũng được sử dụng trong sản xuất ribosome, là bộ máy tế bào chịu trách nhiệm tổng hợp protein, cũng như một số enzyme.</p>
<p>ADN được bảo vệ khỏi bầu không khí hỗn loạn của tế bào chất bởi một lớp ARN, lớp này thực hiện chức năng của cơ chế bảo vệ. Khả năng các dạng sống đầu tiên là các phân tử ARN có khả năng tự sao chép và xúc tác được hỗ trợ bởi vai trò kép của ARN là vật liệu di truyền và enzyme.</p>
<p>Bởi vì sự chuyển động của các thành phần tế bào có thể dễ dàng phá hủy các chuỗi ADN dài và phức tạp bên ngoài nhân của sinh vật nhân chuẩn, ADN được bảo vệ và bảo tồn khi nó được chứa trong nhân.</p>
<p>https://www.biologyonline.com/dictionary/nucleic-acid</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/axit-nucleic-la-gi/" data-wpel-link="internal">Axit nucleic là gì?</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/axit-nucleic-la-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vật chất di truyền là gì?</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vat-chat-di-truyen-la-gi/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vat-chat-di-truyen-la-gi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 04 Oct 2023 02:00:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ADN ty thể]]></category>
		<category><![CDATA[ARN]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10239</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vật chất di truyền là gì? Vật chất di truyền là vật chất tế bào, có vai trò cơ bản trong việc xác định cấu trúc, bản chất của các chất trong tế bào, có khả năng tự nhân giống và biến đổi. Vật chất di truyền của tế bào có thể là một gen, một phần của gen, một nhóm gen, phân tử ADN (hoặc ARN), một đoạn ADN (hoặc một đoạn ARN), một nhóm phân tử ADN (hoặc một nhóm phân tử ARN) hoặc toàn bộ hệ gen của sinh vật. Nó có thể được tìm thấy trong </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vat-chat-di-truyen-la-gi/" data-wpel-link="internal">Vật chất di truyền là gì?</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter wp-image-10323 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2023/10/vat-lieu-di-truyen-la-gi.jpg" alt="vật chất di truyền là gì" width="761" height="415" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Vật chất di truyền là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vật chất di truyền là vật chất tế bào, có vai trò cơ bản trong việc xác định cấu trúc, bản chất của các chất trong tế bào, có khả năng tự nhân giống và biến đổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Vật chất di truyền của tế bào có thể là một gen, một phần của gen, một nhóm gen, phân tử ADN (hoặc ARN), một đoạn ADN (hoặc một đoạn ARN), một nhóm phân tử ADN (hoặc một nhóm phân tử ARN) hoặc toàn bộ hệ gen của sinh vật.</p>
<p style="text-align: justify;">Nó có thể được tìm thấy trong nhân , ty thể và tế bào chất , tùy thuộc vào loại sinh vật, tức là nó là Prokaryote hay Eukaryote.</p>
<p style="text-align: justify;">Vật chất di truyền bao gồm ADN (axit deoxyribonucleic) và ARN (axit ribonucleic).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Vật chất di truyền được tìm thấy ở đâu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tế bào chất của sinh vật nhân sơ như vi khuẩn có chứa ADN. Ở sinh vật nhân chuẩn như thực vật và động vật, DNA được tìm thấy trong nhân tế bào (DNA nhân) và ở mức độ thấp hơn ở các vị trí ngoại nhân, chẳng hạn như ty thể (chứa mtDNA ) và lục lạp (chứa cpDNA ).</p>
<p style="text-align: justify;">Vật liệu di truyền kiểm soát thành phần của sinh vật và nó giống hệt nhau trong các tế bào soma của sinh vật đa bào. Vật chất di truyền có khả năng sao chép cùng với tế bào nên tế bào mới chứa vật chất di truyền giống tế bào mẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Có những vật liệu di truyền được tìm thấy ở dạng plasmid. Plasmid là vật liệu di truyền được tìm thấy bên ngoài nhiễm sắc thể của một số vi khuẩn. Chúng rời rạc, hình tròn, siêu xoắn và nhỏ hơn nhiều so với thông tin di truyền của nhiễm sắc thể. Plasmid thường chứa mã hóa thông tin cho những đặc điểm không cần thiết như khả năng kháng kháng sinh và sản xuất độc tố. Plasmid có thể sao chép độc lập khỏi tế bào. Plasmid liên hợp có thể được truyền giữa các vi khuẩn dẫn đến sự xuất hiện các đặc điểm mới trong tế bào vi khuẩn nhận.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào để xác định vật chất di truyền?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vật chất di truyền sẽ chứa một gen, một phần hoặc một nhóm gen hoặc thậm chí toàn bộ bộ gen.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Ba loại vật liệu di truyền là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">ADN, ARN và gen là ba loại vật liệu di truyền của các sinh vật sống</p>
<h2 style="text-align: justify;">Cấu trúc vật chất di truyền</h2>
<p style="text-align: justify;">Các nhà khoa học đã nghiên cứu cấu trúc và chức năng của vật liệu di truyền và phát hiện ra rằng vật chất di truyền nằm trong nhiễm sắc thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Bởi vì nhiễm sắc thể chứa protein và ADN nên ở giai đoạn ban đầu của lĩnh vực Sinh học phân tử, chúng ta đều chưa rõ liệu protein hay ADN mang thông tin di truyền hay không?</p>
<p style="text-align: justify;">Các thí nghiệm của Hershey và Chase đã chứng minh rằng ADN, chứ không phải protein, là vật liệu di truyền vì protein thiếu đặc tính quan trọng nhất của vật liệu di truyền, đó là <strong>sự sao chép</strong> (hay còn gọi là tái bản, nhân đôi ADN).</p>
<p style="text-align: justify;">Trong tế bào người, vật chất di truyền hiện diện ở dạng phân tử ADN sợi đôi, tạo thành hình dạng xoắn kép. Nó được tạo thành từ một chuỗi các nucleotide tạo thành hai chuỗi ADN.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình sao chép tế bào, hai chuỗi tách ra và cuối cùng, hai phân tử ADN mới được hình thành. Phân tử ADN mới được sao chép giống hệt với phân tử ADN ban đầu.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async"  class="aligncenter wp-image-10326 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2023/10/sao-chep-ADN.jpg" alt="sao chép ADN" width="831" height="436" /></p>
<h3 style="text-align: justify;">Cấu tạo ADN</h3>
<p style="text-align: justify;">ADN bao gồm sự kết hợp khác nhau của bốn loại nucleotide:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Adenine (A)</li>
<li>Thymine (T)</li>
<li>Guanine (G)</li>
<li>Cytocine (C)</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">trong đó G được ghép với C và A được ghép với T trên mạch đối diện tạo thành một bazơ.</p>
<p style="text-align: justify;">Bazơ được gắn vào một phân tử photphat và đường ribose tạo thành nucleotide.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async"  class="aligncenter wp-image-10327 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2023/10/cau-truc-ADN.jpg" alt="cấu trúc ADN" width="564" height="656" /></p>
<p style="text-align: justify;">ADN ở người được tìm thấy ở dạng sợi tuyến tính nhiễm sắc thể trong nhân. Ngược lại, ADN vi khuẩn hiện diện ở dạng một sợi đơn duy nhất. Các protein cấu trúc được liên kết với các chất nhiễm sắc hình thành ADN nhiễm sắc thể có tác dụng nén, sắp xếp và kiểm soát khả năng tiếp cận các chuỗi ADN.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn thường bao gồm các nucleosome với các đoạn ADN quấn quanh protein histone.</p>
<p style="text-align: justify;">Hệ gen là tập hợp toàn bộ vật liệu di truyền hoàn chỉnh trong cơ thể sinh vật.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Cấu tạo ARN</h3>
<p style="text-align: justify;">ARN là vật liệu di truyền của một số virus. Phân tử ARN cũng có cấu trúc đa phân được tạo thành bởi 1 chuỗi đơn chứa nhóm phốt phát, đường và nucleotide.</p>
<p style="text-align: justify;">Thành phần của các ba zơ trong phân tử ARN về cơ bản là giống với ADN, chỉ khác là Thymine (T) được thay thế bằng Uracil (U). Do đó, A sẽ liên kết với U và G vẫn giữ liên kết với C trong cấu tạo của ARN.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chức năng vật chất di truyền</h2>
<p style="text-align: justify;">Vật liệu di truyền cực kỳ quan trọng vì nó lưu giữ tất cả thông tin về sinh vật. Sự đa dạng về thành phần di truyền giữa các cá thể là kết quả của sự khác biệt về trình tự và thứ tự các base hình thành ADN.</p>
<p style="text-align: justify;">Các chuỗi ADN của vật liệu di truyền có tính cô đặc cao và được tổ chức trong tế bào để giữ cho vật liệu di truyền được an toàn. tuy nhiên, tế bào phải có sẵn ADN để sử dụng làm khuôn mẫu cho các phản ứng sinh hóa khác nhau như tổng hợp protein.</p>
<p style="text-align: justify;">Để tổng hợp protein, tế bào sử dụng chuỗi ADN làm khuôn mẫu hướng dẫn vì theo lý thuyết trung tâm của Sinh học phân tử, ADN được sử dụng để tạo ra RNA thông tin (mRNA), bổ sung cho một trong các chuỗi ADN.</p>
<p style="text-align: justify;">ARN thông tin sau đó được dịch mã bởi ARN ribosome để tạo ra protein từ các axit amin khác nhau. Trình tự các axit amin được gọi là <strong>mã di truyền</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Đặc điểm của vật chất di truyền là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vật chất di truyền được tìm thấy trong mọi tế bào và lưu trữ tất cả thông tin về sinh vật.</p>
<p style="text-align: justify;">Vật chất di truyền khác nhau giữa các sinh vật khác nhau. Thông tin chứa đựng trong vật chất di truyền kiểm soát các chức năng khác nhau trong tế bào, kiểm soát sự sao chép của tế bào và hình thành các tế bào mới.</p>
<p style="text-align: justify;">Đặc trưng của vật chất di truyền cũng giải thích cho sự biến đổi của sinh vật.</p>
<p style="text-align: justify;">Vật chất di truyền có trong mọi tế bào là ADN. ADN được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thông qua gen. Thông tin di truyền liên kết các thế hệ trước với một cá nhân. Các đặc điểm cá nhân như tóc và màu da được di truyền trên các gen cùng với các đặc điểm vô hình hoặc lặn khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số thay đổi di truyền (đột biến) có thể ảnh hưởng đến vật liệu di truyền của một cá thể và có thể được truyền lại cho thế hệ tiếp theo.</p>
<p style="text-align: justify;">Những thay đổi khác có thể không ảnh hưởng đến vật liệu di truyền và do đó không truyền sang con cái của chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Công nghệ <a href="https://tapchisinhhoc.com/giai-trinh-tu-gen-the-he-moi.html/" target="_blank" rel="noopener nofollow noreferrer" data-wpel-link="external">giải trình tự gen thế hệ mới</a> hiện đang là công cụ mạnh mẽ trong Sinh học phân tử và được sử dụng để cung cấp các liệu pháp mới cho các bệnh di truyền phức tạp.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vat-chat-di-truyen-la-gi/" data-wpel-link="internal">Vật chất di truyền là gì?</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vat-chat-di-truyen-la-gi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng hợp tất cả thông tin về gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/gen-ma-di-truyen-va-qua-trinh-nhan-doi-adn/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/gen-ma-di-truyen-va-qua-trinh-nhan-doi-adn/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 14 Jun 2020 02:00:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ADN]]></category>
		<category><![CDATA[đột biến gen]]></category>
		<category><![CDATA[hệ gen]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=9234</guid>

					<description><![CDATA[<p>Gen, mã di truyền và ADN là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình nghiên cứu về di truyền trong y học. Tuy nhiên để hiểu một cách tường tận thì chắc chắn không phải ai cũng nắm được. Vậy Gen là gì, mã di truyền là gì? Quá trình tổng hợp ADN diễn ra như thế nào? Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ tổng hợp lại tất cả những thông tin về gen mã di truyền và quá trình tổng hợp ADN một cách chi tiết nhất. Mời bạn tham khảo. Các định nghĩa </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/gen-ma-di-truyen-va-qua-trinh-nhan-doi-adn/" data-wpel-link="internal">Tổng hợp tất cả thông tin về gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Gen, mã di truyền và <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/DNA" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer" data-wpel-link="external">ADN</a> là một trong những nhân tố quan trọng trong quá trình nghiên cứu về di truyền trong y học. Tuy nhiên để hiểu một cách tường tận thì chắc chắn không phải ai cũng nắm được. Vậy Gen là gì, mã di truyền là gì? Quá trình tổng hợp ADN diễn ra như thế nào? Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ tổng hợp lại tất cả những thông tin về <strong>gen mã di truyền và quá trình tổng hợp ADN</strong> một cách chi tiết nhất. Mời bạn tham khảo.</p>
<h2>Các định nghĩa về Gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN</h2>
<div id="attachment_9235" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9235"  class="size-full wp-image-9235" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/06/Untitled-6.jpg" alt="Gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN" width="705" height="470" /><p id="caption-attachment-9235" class="wp-caption-text">Gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN</p></div>
<p style="text-align: justify;">Muốn tìm hiểu được chi tiết về gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN diễn ra như thế nào. Trước tiên, chúng ta phải tìm hiểu được gen, mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN là gì và được hình thành như thế nào. Đây là bước cơ bản để có thể hiểu được những biến đổi phức tạp trong quá trình nhân đôi sau này.</p>
<h3>Gen là gì?</h3>
<div id="attachment_9236" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9236"  class="size-full wp-image-9236" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/06/Untitled-2.jpg" alt="Định nghĩa về gen trong di truyền học" width="705" height="470" /><p id="caption-attachment-9236" class="wp-caption-text">Định nghĩa về gen trong di truyền học</p></div>
<p style="text-align: justify;">Nói một cách dễ hiểu nhất thì Gen được xem là một đoạn thuộc phân tử ADN. Nó mang thông tin và chịu trách nhiệm mã hóa một phân tử ARN hay một chuỗi Polipeptit. Thông thường gen sẽ được chia thành 2 loại là gen cấu trúc và gen điều hòa. Mỗi loại sẽ đảm nhận một chức năng riêng, cụ thể như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Gen cấu trúc: Loại gen này sẽ đảm nhận giữ vai trò hình thành thông tin.</li>
<li>Gen điều hòa: Còn loại gen này sẽ giữ chức năng, vai trò hình thành nên Pr.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Trong cấu trúc chung của gen sẽ được chia thành 3 vùng khác nhau. Cùng như loại gen, các cấu trúc sẽ được chia thành các vùng khác nhau, mỗi vùng cũng đảm nhiệm một vai trò khác nhau, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Vùng điều hòa: Vùng này sẽ nằm đầu tiên ở mạch mã gốc 3’. Ở đây có các trình tự của chuỗi Nucleotit dạng đặc biệt sẽ giúp cho ARN polimeraza có thể nhận ra và liên kết với nhau, từ đó khởi động quá trình phiên mã, và cũng là quá trình điều hòa.</li>
<li>Vùng mã hóa: Vùng này sẽ nằm giữa gen cấu trúc, nó đảm nhiệm vai trò đưa thông tin để mã hóa các axit amin. Việc này sẽ tùy vào mã hóa ở sinh vật nào sẽ được thực hiện liên tục hoặc không liên tục. Thông thường, ở sinh vật nhân sơ, vùng mã hóa sẽ được tiến hành liên tục. Còn sinh vật nhân thực sẽ diễn ra xen kẽ nhau.</li>
<li>Vùng kết thúc: Vùng này sẽ nằm tại mạch bổ sung đầu 5’. Giữ nhiệm vụ kết thúc phiên mã.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bài đọc thêm: <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cau-truc-khong-gian-cua-adn/" target="_blank" rel="noopener noreferrer" data-wpel-link="internal">Tính Chất Chức Năng Và Cấu Trúc Không Gian của ADN</a></p>
<h3>Mã di truyền là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Tiếp đến là mã di truyền, đây là trình tự của các Nu ( Nucleotit) có trong gen. Chúng đóng vai trò quy định trình tự của các axit amin có trong phân tử Pr &#8211; Phân tử do gen điều hòa hình thành nên.</p>
<div id="attachment_9237" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9237"  class="size-full wp-image-9237" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/06/Untitled-3.jpg" alt="Khái niệm mã di truyền" width="705" height="470" /><p id="caption-attachment-9237" class="wp-caption-text">Khái niệm mã di truyền</p></div>
<p style="text-align: justify;">Hay nói cách khác, mã di truyền là trình tự của các bazơ phân bố dọc theo các phân tử ADN. Trong đó cứ 1 nhóm bazo sẽ mã hóa cho 1 a.a và 1 chuỗi các bộ ba sẽ mã hóa cho 1 Protein hoàn chỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Số lượng mã di truyền</strong></em></p>
<p style="text-align: justify;">Theo nghiên cứu, mã di truyền có số lượng mã bộ ba là 64 mã. Trong đó sẽ được chia thành 3 nhóm và 3 nhóm sẽ có những chức năng riêng biệt. Chi tiết như sau:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">1 mã mở đầu, hay còn gọi là AUG: Mã này sẽ nằm tại vị trí đầu mạch bổ sung 5’. Mã mở đầu AUG sẽ đảm nhiệm chức năng tín hiệu khởi đầu cho DM và mã hóa a.a mở đầu.</li>
<li style="text-align: justify;">3 mã bộ ba kết thúc, có tên là UAA, UAG, UGA: 3 mã này sẽ nằm tại mạch mã gốc đầu 3’. Tất cả 3 mã bộ ba này sẽ đảm nhiệm vai trò phát tín hiệu kết thúc DM và chúng không tham gia vào quá trình mã hóa a.a.</li>
<li style="text-align: justify;">60 bộ ba còn lại: Tất cả 60 bộ ba này sẽ tham gia vào quá trình mã hóa 19 loại axit amin.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Đặc điểm mã di truyền<br />
</strong></em><br />
Theo nghiên cứu mã di truyền sẽ có 5 đặc điểm chính như sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mã bộ ba: Có nghĩa là cứ 3 Nucleotit trên 1 phân tử ARN sẽ mã hóa cho 1 a.a theo 1 chiều 5’-3’/mARN.</li>
<li>Mã không gối: Đặc điểm này có nghĩa là mã di truyền sẽ được đọc theo từng cụm 3 Nucleotit. Và các bộ ba này không gối chồng lên nhau.</li>
<li>Mã đặc hiệu: Có nghĩa là mỗi bộ ba này chỉ mã hóa cho 1 a.a và không tham gia vào bất kỳ một công đoạn nào khác.</li>
<li>Mã thoái hóa: Đặc điểm này của mã di truyền có nghĩa là nhiều bộ ba sẽ cùng mã hóa cho 1 a.a.</li>
<li>Mã phổ biến: Đặc điểm cuối cùng này của mã di truyền được hiểu đơn giản là tất cả các loài đều có chung mã di truyền.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Quá trình nhân đôi ADN là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong thông tin về gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN, thì quá trình này còn có tên gọi khác là tái bản ADN. Đây là quá trình thực hiện cơ chế sao chép các phân tử ADN trong mỗi lần phân bào.</p>
<div id="attachment_9238" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9238"  class="size-full wp-image-9238" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/06/Untitled-5.jpg" alt="Quá trình nhân đôi, tái bản ADN" width="705" height="749" /><p id="caption-attachment-9238" class="wp-caption-text">Quá trình nhân đôi, tái bản ADN</p></div>
<p style="text-align: justify;">Quá trình tái bản ADN này sẽ dựa theo các nguyên tắc bất di bất dịch để tạo ra 2 ADN con từ ADN mẹ. Tất cả những ADN con và mẹ đều giống hệt nhau. Nếu có xảy ra sai số cũng chỉ ở một tỉ lệ cực thấp.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong ý học và di truyền học, ý nghĩa của gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN cực kỳ quan trọng. Đặc biệt là quá trình nhân đôi hay còn gọi là tái bản ADN.</p>
<div id="attachment_9239" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9239"  class="size-full wp-image-9239" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/06/Untitled-4.jpg" alt="Ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN" width="705" height="470" /><p id="caption-attachment-9239" class="wp-caption-text">Ý nghĩa của quá trình nhân đôi ADN</p></div>
<p style="text-align: justify;">Quá trình tái bản này có ý nghĩa duy trì gen từ thế hệ này sang thế hệ khác hay còn gọi là đảm nhận yếu tố di truyền. Đảm bảo cho sự sống được duy trì ổn định và liên tục. Mỗi loài dù là sinh vật nhân sơ hay sinh vật nhân thực đều có 1 bộ gen đặc trưng và tương đối ổn định. Vậy nên nó đảm nhiệm chức năng truyền đạt thông tin di truyền giữa tế bào này sang tế bào khác.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Quá trình nhân đôi ADN diễn ra ở đâu?</h3>
<p style="text-align: justify;">Ở mỗi loài quá trình tái bản ADN hay nhân đôi ADN sẽ diễn ra ở các vị trí khác nhau. Bạn có thể tham khảo để nắm rõ hơn chi tiết về quá trình tái bản này.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; <strong><em>Đối với sinh vật nhân sơ</em></strong>: Ở các tế bào nhân sở này thì cơ chế sao chép các phân tử ADN sẽ diễn ra ở tế bào chất. Hay nói chính xác hơn chính là ở plasmit của vi khuẩn. Nó diễn ra khi các nhiễm sắc thể trong tế bào đang ở trạng thái duỗi xoắn cực độ, cụ thể là ở pha S của kì trung gian.<br />
&#8211; <strong><em>Đối với sinh vật nhân thực</em></strong>: Tế bào nhân thực thì quá trình tái bản ADN sẽ diễn ra ở 3 nơi chính là tại nhân tế bào, lục lạp và ở ti thể. Cũng như sinh vật nhân sơ, quá trình này sẽ được diễn ra tại pha S, hay còn gọi là kì trung gian giữa 2 lần phân bào trong. Bởi tại thời điểm này các nhiễm sắc thể sẽ duỗi xoắn cực đại. Thuận lợi cho quá trình nhân đôi diễn ra nhanh chóng và hoàn chỉnh để tạo ra 2 ADN con giống hệt mẹ.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi ADN</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN có nhiều thành phần tham gia. Mỗi thành phần sẽ sở hữu những chức năng khác nhau, cụ thể như:</p>
<div id="attachment_9240" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9240"  class="wp-image-9240 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/06/Untitled-1.jpg" alt="Các thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi ADN" width="705" height="470" /><p id="caption-attachment-9240" class="wp-caption-text">Các thành phần tham gia vào quá trình nhân đôi ADN</p></div>
<p style="text-align: justify;"><strong><br />
ADN mạch khuôn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đây là thành phần chính hay còn gọi là ADN mẹ hoặc là sợi ADN gốc. Trong đó các Nucleotit sẽ lựa chọn phù hợp các nu trên ADN mẹ, lấy thông tin từ sợi gốc để tạo thông tin trên sợi bổ sung, cho ra 1 tái bản ADN giống hệt mẹ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nguyên liệu môi trường</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các nguyên liệu môi trường, hay nói cách khác là các loại Nucleoside Triphosphat. Ở đây sẽ có 4 loại tham gia vào quá trình tái bản bao gồm các Nu: A: ATP, T: TTP, G: GTP, X: XTP.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nguyên liệu này sẽ thực hiện theo nguyên tắc bổ sung giữa các Nu để sửa chữa các phân tử ADN. Các cặp nu sẽ được liên kết cố định với nhau.<br />
<strong><br />
Các protein </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các protein gắn đặc hiệu cũng tham gia vào quá trình gen mã di truyền và nhân đôi ADN. Cụ thể bao gồm:<br />
&#8211; Protein này sẽ gắn vào thời điểm khởi đầu sao chép là Dna A.<br />
&#8211; Protein tạo phức và thúc đẩy DnB liên kết với ADN là Dna C.<br />
&#8211; Tạo dãn xoắn ADN là REP, DnB.<br />
&#8211; Tạo Protein để liên kết ADN là: IHF và FIS.<br />
&#8211; Ngăn cản 2 mạch ADN liên kết bổ sung là SSB.<br />
&#8211; Hỗ trợ dừng chạc tái bản là TBP.<br />
<strong><br />
Enzyme</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các Enzyme tham gia vào gen mã di truyền và nhân đôi ADN bao gồm:<br />
&#8211; Gyrase: Enzyme này có tác dụng làm giảm sức cân bằng, và phá vỡ không liên tục các liên kết của phosphodiester.<br />
&#8211; Helicase: Enzyme này sẽ dùng cách phá vỡ liên kết Hydro để tách 2 sợi phân tử ADN. Cách này còn gọi là tháo xoắn.<br />
&#8211; ARN polimeraza: Chức năng của enzyme này sẽ giúp tổng hợp đoạn ARN ngắn hay còn gọi là đoạn mồi với mạch khuôn của ADN mẹ.<br />
&#8211; ADN polimeraza: Enzyme này sẽ chia thành 3 loại. Loại II và III sẽ tổng hợp ADN chính và đọc sửa còn loại I sẽ tạo chuỗi và cắt chuỗi theo 2 chiều 5’- 3’ và chiều ngược lại.<br />
&#8211; Ligaza: Đây là enzyme cuối cùng tham gia vào quá trình tái bản ADN. Nó có chức năng nối lại các đoạn ADN ở trong quá trình nhân đôi, sửa chữa và tái tổ hợp. Ngoài ra thành phần tham gia quá trình tái bản ADN còn có các năng lượng ATP cũng đóng góp không nhỏ vào quá trình nhân đôi ADN.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Chi tiết diễn biến của quá trình tái bản ADN</h3>
<p style="text-align: justify;">Để giúp mọi người hiểu hơn về gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN. Chúng tôi sẽ đi sâu phân tích chi tiết từng giai đoạn, diễn biến quá trình tái bản, nhân đôi của ADN như sau:</p>
<div id="attachment_9241" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9241"  class="size-full wp-image-9241" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/06/Untitled-7.jpg" alt="Diễn biến quá trình tái bản hay nhân đôi ADN" width="705" height="470" /><p id="caption-attachment-9241" class="wp-caption-text">Diễn biến quá trình tái bản hay nhân đôi ADN</p></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giai đoạn 1: Giai đoạn khởi đầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ở giai đoạn này, các enzyme, protein sẽ tham gia vào tháo xoắn 2 mạch đơn của phân tử ADN, tạo tiền đề cho sự hình thành 2 ADN hoạt động độc lập bằng cách:</p>
<p style="text-align: justify;">Các protein SSB sẽ tìm vị trí nhân đôi và tách rời 2 mạch của phân tử ADN.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau đó enzyme helicase sẽ tiếp tục mở xoắn của phân tử ADN và tạo thành hình cứ Y.</p>
<p style="text-align: justify;">Enzyme ADY Primase sẽ tổng hợp phân tử ADN mẹ để cho enzim ADN polimeraza bắt đầu tổng hợp chuỗi ADN mới.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giai đoạn 2: Giai đoạn kéo dài hay còn gọi là giai đoạn hoàn thiện</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ở giai đoạn 2 này hay còn gọi là giai đoạn hình thành ADN mới. Sau khi tách ADN khuôn thành chữ Y, 1 sợi sẽ được tổng hợp liên tục, còn 1 sợi sẽ tổng hợp gián đoạn. Sau đó sợi gián đoạn này sẽ được nối lại nhờ Enzyme nối.</p>
<p style="text-align: justify;">&#8211; Trên sợi được tổng hợp liên tục đó, các ADN polimeraza và 2 phân tử protein sẽ kẹp giữ ADN polimeraza trên sợi mẫu. Cách này sẽ thực hiện theo nguyên tắc kẹp đến đâu thì tổng hợp đến đó.<br />
&#8211; Trên sợi gián đoạn các Enzim ADN polimeraza sẽ gắn các Nucleotit để nối lại các mạch bị gián đoạn đó. Từ đó hình thành một phân tử ADN giống hệt cái trước đó và giống hệt ADN khuôn. (Nguyên tắc khuôn mẫu).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Giai đoạn 3: Giai đoạn kết thúc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi hoàn thiện 2 sợi ADN, hệ thống enzyme sẽ có sự sửa sai bằng cách rà soát lại trên phân tử ADN mới. Tạo ra 2 phân tử ADN con giống nhau và giống hệt ADN mẹ, chúng sẽ hoạt động độc lập để chuẩn bị cho các quá trình nhân đôi tiếp theo.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Quá trình nhân đôi ADN thực hiện theo nguyên tắc gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Liên quan đến gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN sẽ tuân thủ theo các nguyên tắc riêng. Và các nguyên tắc này sẽ cố định trong suốt những lần tái bản ADN sau này.</p>
<div id="attachment_9242" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9242"  class="size-full wp-image-9242" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/06/Untitled-8.jpg" alt="Các nguyên tắc bất di bất dịch của quá trình tái bản ADN" width="705" height="470" /><p id="caption-attachment-9242" class="wp-caption-text">Các nguyên tắc bất di bất dịch của quá trình tái bản ADN</p></div>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nguyên tắc bảo tồn<br />
</strong><br />
Đây là nguyên tắc giữ lại mạch của ADN mẹ hay là ADN khuôn mẫu sau khi đã hoàn thành 2 ADN con hoàn toàn mới. Nguyên tắc này sẽ lặp lại ở những quá trình nhân đôi tiếp theo.<br />
<strong><br />
Nguyên tắc bổ sung </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình tái bản, nhân đôi ADN thì nguyên tắc này được thực hiện liên tục khi hoàn thiện đó chính là: Nucleotit A ( ATP) sẽ liên kết với Nuclêôtit T (TTP) và ngược lại. Nucleotit G ( GTP) sẽ liên kết với Nuclêôtit X (XTP) và ngược lại.<br />
<strong><br />
Nguyên tắc khuôn mẫu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đây là nguyên tắc mà 2 mạch đơn của ADN con tạo thành sẽ được tổ hợp dựa trên các trình tự bố trí Nucleotit trên khuôn mẫu mẹ. Chính nguyên tắc này nên 2 ADN con vừa tạo thành đều giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ ban đầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Như vậy, trên đây là toàn bộ những thông tin chi tiết nhất về gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN mà chúng tôi tổng hợp được. Hy vọng với những thông tin này sẽ giúp cho bạn hiểu rõ hơn về gen, mã di truyền và ADN trong di truyền học.</p>
<p style="text-align: center;"><iframe src="//www.youtube.com/embed/vXGpuvifplA?list=PLex3wXZzeo_GobRlRjLOzYqcFblyhWkQF" width="560" height="314" allowfullscreen="allowfullscreen"></iframe></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/gen-ma-di-truyen-va-qua-trinh-nhan-doi-adn/" data-wpel-link="internal">Tổng hợp tất cả thông tin về gen mã di truyền và quá trình nhân đôi ADN</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/gen-ma-di-truyen-va-qua-trinh-nhan-doi-adn/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bản đồ gen con người: kỳ vọng và thực tế</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/ban-do-gen-nguoi/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/ban-do-gen-nguoi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 21 May 2020 02:00:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ADN]]></category>
		<category><![CDATA[hệ gen]]></category>
		<category><![CDATA[nhiễm sắc thể]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=9076</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bản đồ gen được nhận định là một trong những hệ cơ quan được cấu thành phức tạp nhất của con người. Mỗi người có một hệ gen khác nhau và điều này quyết định đến cá tính riêng của họ. Cùng bài viết “Bản đồ gen người: kỳ vọng và thực tế” để tìm hiểu sâu hơn về bản đồ gen cũng như sự phát triển của gen từ cấu trúc ADN. Sự phát triển tuyệt vời của sinh học phân tử ADN Từ những cấu trúc ADN được nâng cấp và ngày càng hoàn thiện đã tạo nên </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ban-do-gen-nguoi/" data-wpel-link="internal">Bản đồ gen con người: kỳ vọng và thực tế</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">Bản đồ gen được nhận định là một trong những hệ cơ quan được cấu thành phức tạp nhất của con người. Mỗi người có một hệ gen khác nhau và điều này quyết định đến cá tính riêng của họ. Cùng bài viết “<strong>Bản đồ gen người</strong>: kỳ vọng và thực tế” để tìm hiểu sâu hơn về bản đồ gen cũng như sự phát triển của gen từ <a href="https://vi.wikipedia.org/wiki/DNA" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">cấu trúc ADN</a>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Sự phát triển tuyệt vời của sinh học phân tử ADN</h2>
<p style="text-align: justify;">Từ những cấu trúc ADN được nâng cấp và ngày càng hoàn thiện đã tạo nên một hệ gen vô cùng phong phú và cao cấp hơn. Sự phát triển tuyệt vời từ những cấu tạo sinh học phân tử ADN đã lên đỉnh cao giữa tất cad các loài vật và biến đổi trở thành một thể đồng nhất thuần chủng, tạo được sự khác biệt đặc trưng của mỗi loài.</p>
<div id="attachment_9077" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9077"  class="size-full wp-image-9077" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/05/Untitle-1-1.jpg" alt="Những thông tin về bản đồ gen người" width="705" height="470" /><p id="caption-attachment-9077" class="wp-caption-text">Những thông tin về bản đồ gen người</p></div>
<p style="text-align: justify;">Từ những nghiên cứu chuyên sâu, các nhà khoa học cũng đã khẳng định rằng họ đang đi tìm và phát hiện được bản chất thật sự của sự sống ngày nay.</p>
<p style="text-align: justify;">Gen chính là đại diện cho sự sống hay nói cách khác nó là nguồn gốc để hình thành nên sự sống. Khi nghiên cứu và bản đồ gen người thì cả nhân loại sẽ có thể hiểu được nguồn gốc thẳm sâu của sự sống hay đơn giản hơn là việc giải thích được sự sống con người là gì?</p>
<p style="text-align: justify;">Human Genome Project &#8211; dự án nghiên cứu về bản đồ gen người của các nhà khoa học đã chứng minh được những chức năng vô cùng vĩ đại của hệ gen. Tuy nhiên, do nhiều thông tin tái bản cùng những đánh giá lặp lại đã vô hình khiến cho thế giới có cái nhìn viển vông về hệ gen.</p>
<p style="text-align: justify;">Họ cho rằng nhận biết và hiểu sâu về bản đồ gen là hoàn toàn có thể suy đoán được mọi bệnh tật và giải quyết được rất nhiều những ẩn số từ trước đến nay. Hơn thế nữa là sự nâng cấp bộ gen để trở thành con người hoàn hảo hơn, xây dựng một thế giới mới với những điều tuyệt đẹp. Tuy nhiên, đó không phải là sự thật.</p>
<p style="text-align: justify;">Bài đọc tham khảo: <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cong-thuc-va-cau-tao-hoa-hoc-cua-adn" data-wpel-link="internal">Công thức ADN &#8211; Cấu tạo hóa học của ADN và các kiến thức cần biết</a></p>
<h2 style="text-align: justify;">Hiểu hơn về bản đồ gen người</h2>
<p style="text-align: justify;">Bản đồ gen người thực chất không phải là vấn đề di truyền học và cũng không phải vấn đề nhân chủng học. Sau những công trình nghiên cứu hệ gen của loài người các nhà khoa học cũng đã khẳng định rằng việc hình thành và phát triển bản đồ gen cũng vô cùng phức tạp. Nó không chỉ phức tạp bởi số lượng mà còn do những cấu trúc đặc trưng phân cấp giữa từng loài vật.</p>
<div id="attachment_9078" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9078"  class="size-full wp-image-9078" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/05/Untitled-2.jpg" alt="Hiểu hơn về bản đồ gen theo các chuyên gia" width="705" height="470" /><p id="caption-attachment-9078" class="wp-caption-text">Hiểu hơn về bản đồ gen theo các chuyên gia</p></div>
<p style="text-align: justify;">Một kết quả chứng minh được thực tế rằng số lượng gen trên cơ thể con người cũng không có sự cách biệt quá lớn với những loài động vật khác. Cụ thể là loài chuột có 30 ngàn gen thì con người cũng chỉ nhỉnh hơn khoảng 3 ngàn và sự chênh lệch này còn tùy thuộc vào mỗi hệ gen khác nhau hay những bản đồ gen khác nhau. Giữa bản đồ gen người và loài tinh tinh có một sự đồng nhất rất lớn. Tuy nhiên về bản chất hai loại bản đồ này hoàn toàn khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Con người là động vật bậc cao chính vì thế bản đồ gen của con người cũng được cấu tạo hết sức khác biệt. Bản đồ gen người có sự tổ chức đồng nhất, sự đa dạng phong phú và đặc biệt nhất là khi nhắc đến sự phát triển từ vỏ não đến các khu vực nhận thức khác của não bộ. Đó là những điều cơ bản để nhận biết ra được sự khác biệt về hình thái cũng như thể chất của con người. Tuy nhiên, ở những người thông minh đẳng cấp sẽ cho thấy sự khác biệt rõ nét nhất giữa con người với những động vật tiến hóa gần loài người hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Cụ thể những yếu tố về cấu trúc của bản đồ hệ gen người đã giúp cho loài người tiến xa hơn so với thế giới động vật đó chính là khả năng tư duy, nhận biết ngôn ngữ tiếng nói chung và thể hiện được tình cảm cảm xúc đặc biệt là lòng nhân hậu và vị tha. Chắc chắn bộ não con người được gắn kết mật thiết với tư duy và trí tuệ. Vì vậy những tổn thương trước vùng não sẽ khiến cho cá tính của mỗi người bị ảnh hưởng ít nhiều.</p>
<p style="text-align: justify;">Để lý giải về co người cần có một quá trình nghiên cứu chuyên sâu một công trình phân tích từng hệ gen, chính vì thế mà những kiến thức di truyền học cơ bản sẽ không thể nào giải thích được toàn bộ về con người. Điều này cũng đã gián tiếp khẳng định rằng, bản đồ gen người không thể phản ánh hết được những cá tính của mỗi người, và từ những kiến thức này cũng không thể giải quyết được hết tất cả những bệnh tật hay những ảnh hưởng về sức khỏe.</p>
<div id="attachment_9079" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9079"  class="size-full wp-image-9079" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/05/thumb-1.jpg" alt="Bản đồ gen không có những chức năng siêu nhiên như mọi người nghĩ" width="705" height="470" /><p id="caption-attachment-9079" class="wp-caption-text">Bản đồ gen không có những chức năng siêu nhiên như mọi người nghĩ</p></div>
<p style="text-align: justify;">ADN của một đứa bé sinh ra sẽ được thừa hưởng từ những đặc điểm di truyền của bố mẹ điều này đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dáng cho não bộ, phát triển những tế bào thần kinh, mối liên kết giữa các hệ thần kinh và chịu trách nhiệm chuyên môn hóa cao hơn về khu vực não bộ, tiếp nhận thông tin. Tuy nhiên, có một khẳng định chắc chắn rằng những thói quen thường ngày sẽ không bị ảnh hưởng bởi gen.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Sự giống và khác nhau của bản đồ gen người</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu nói về phương diện gen thì hầu hết hơn 7 tỉ người trên trái đất này đều được trang bị những phương tiện gen cơ bản giống nhau. Tuy nhiên, sự khác nhau ơ đấy chính là nhắc đến đặc điểm về cá tính và ý thức. Mỗi con người sẽ là một cá thể độc lập và thể hiện một cá tính riêng đặc biệt và không hề bị sao chép bởi ai. Mỗi cơ quan phản ứng từ não bộ điều khiển con người xác định nhanh nhạy về tình cảm, cảm xúc khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo nhận định từ chuyên gia miễn dịch học cho biết mỗi con người đều tự quyền điều khiển bộ não của mình và hoàn toàn có thể tự thoát ra những lối suy nghĩ củ để tiếp nhận những thông tin mới. Chính vì thế bản đồ gen người chỉ là một phần phản ảnh cho một người chứ không phải là tất cả, không có những công dụng tuyệt vời để tạo thành con người hoàn hảo như mọi người vẫn nghĩ.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc con người được nhân bản để có sự đa dạng về tính cách, tình cảm cảm xúc như này không phải chỉ do nguồn gen quy định tất cả mà còn nhờ vào những phẩm chất cá nhân được hình thành tạo nên sự khác biệt riêng theo cách mà họ muốn. Tương tự như vậy, trí thông minh không hoàn toàn có bởi hệ gen được di truyền từ cha mẹ, đó có thể là nhờ vào sự rèn luyện hoặc tố chất năng lực của từng người. Hãy luôn nhớ một điều rằng không có loại gen về trí nhớ.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong sinh học, hơn nửa thập kỷ qua đã có những học thuyết ngây thơ cho rằng gen là tất cả, là nguồn gốc của mọi sự hình thành nên từng cá thể. Và bản đồ gen người là một thứ gì đó vô cùng thần thánh, chỉ cần hiểu thật sâu về bản đồ này con người chúng ta có thể tiến tới khắc phục những sai sót và lắp đặt những hệ gen tốt để tạo thành một con người hoàn hảo nhất. Thậm chí có những trường hợp bệnh nhân bị bệnh liên quan đến gen độc nhất thì liệu pháp điều trị gen cũng không phù hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, hiện nay những cập nhật về khoa học thức thời đã lật đổ tất cả những sai lầm đó. Cuối cùng là đúc kết lại một sự thật rằng, mỗi con người đều được hình thành từ một hệ bản đồ gen đặc trưng nhất của loài. Từ cây sơ đồ chính này mà hình thành nên những nhánh gen khác biệt và cũng chính là sự khác biệt rõ nét nhất về tính cách của con người.</p>
<p style="text-align: justify;">Trên đây là bài viết về “Bản đồ gen người: kỳ vọng và thực tế”. Hy vọng thông qua bài viết này bạn có thể thu nạp một số thông tin bổ ích và hiểu biết hơn về bản đồ gen người và từ đó có cái nhìn đúng đắn về vai trò của hệ gen ngày nay.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ban-do-gen-nguoi/" data-wpel-link="internal">Bản đồ gen con người: kỳ vọng và thực tế</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/ban-do-gen-nguoi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Công thức ADN &#8211; Cấu tạo hóa học của ADN và các kiến thức cần biết</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/cong-thuc-va-cau-tao-hoa-hoc-cua-adn/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/cong-thuc-va-cau-tao-hoa-hoc-cua-adn/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 19 May 2020 02:00:11 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Kiến thức ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ADN]]></category>
		<category><![CDATA[ADN nhân]]></category>
		<category><![CDATA[ADN ty thể]]></category>
		<category><![CDATA[công nghệ adn]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=9059</guid>

					<description><![CDATA[<p>ADN đóng vai trò quan trọng trong sinh học di truyền. Phân tử này mang đặc tính đặc trưng cho từng loài và cho từng cá thể. Kiến thức về công thức ADN và cấu tạo hóa học của ADN cùng các thông tin khác liên quan sẽ giúp bạn hình dung về phân tử đặc trưng của sinh vật này. Tham khảo bài viết dưới đây để biết chi tiết nhất về ADN Ai là người đầu tiên phát hiện ra ADN? Friedrich Miescher, một nhà hóa sinh người Thụy Điển đã phát hiện ra sự tồn tại của </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cong-thuc-va-cau-tao-hoa-hoc-cua-adn/" data-wpel-link="internal">Công thức ADN &#8211; Cấu tạo hóa học của ADN và các kiến thức cần biết</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;">ADN đóng vai trò quan trọng trong sinh học di truyền. Phân tử này mang đặc tính đặc trưng cho từng loài và cho từng cá thể. Kiến thức về công thức ADN và cấu tạo hóa học của ADN cùng các thông tin khác liên quan sẽ giúp bạn hình dung về phân tử đặc trưng của sinh vật này. Tham khảo bài viết dưới đây để biết chi tiết nhất về ADN</p>
<h2 style="text-align: justify;">Ai là người đầu tiên phát hiện ra ADN?</h2>
<p style="text-align: justify;">Friedrich Miescher, một nhà hóa sinh người Thụy Điển đã phát hiện ra sự tồn tại của ADN khi nghiên cứu vết mủ trên băng cứu thương đã được sử dụng. Cấu trúc ADN được cho là một vật chất mà nhà hóa sinh này chưa bao giờ tiếp xúc thông qua kính hiển vi. Vì vậy, ban đầu Friedrich Miescher gọi cấu trúc nào là nuclein vì nó xuất hiện trong nuclei (nhân) tế bào.</p>
<div style="width: 798px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async"  src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/b/bc/Friedrich_Miescher.jpg" alt="Friedrich Miescher người đầu tiên tìm ra sự tồn tại của ADN" width="788" height="1078" /><p class="wp-caption-text">Friedrich Miescher người đầu tiên tìm ra sự tồn tại của ADN</p></div>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình nghiên cứu, người đàn ông này đã bắt đầu đặt mối nghi ngờ sự tương quan giữa các nuclein với sự di truyền của động vật. Tuy nhiên, nghi vấn ấy sau hàng thập kỳ mới được giải đáp thông qua những dẫn chứng của Thomas Hunt Morgan dựa vào nghiên cứu trên ruồi giấm và tìm ra nhiễm sắc thể cùng vai trò với di truyền học.</p>
<div style="width: 2202px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async"  class="size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/8/8f/Thomas_Hunt_Morgan.jpg" alt="Thomas Hunt Morgan người tìm ra nhiễm sắc thể" width="2192" height="2923" /><p class="wp-caption-text">Thomas Hunt Morgan người tìm ra nhiễm sắc thể</p></div>
<p style="text-align: justify;">Tuy vây, dù Thomas Hunt Morgan được trao giải Nobel cho nghiên cứu về nhiễm sắc thể, nhiều nghi ngờ đặt ra với sự tồn tại của gen, thứ được Morgan cho là nằm trong các nhiễm sắc thể mà ông nghiên cứu. Mãi đến năm 1944, khi Oswald Avery đưa ra những bằng chứng về gen và ADN, khái niệm này mới bắt đầu được tin tưởng trong giới khoa học và công chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Năm 1953, Francis Harry và James D. Watson công bố cấu trúc của ADN thông qua nghiên cứu nhiễu xạ tia X. Hai nhà khoa học đã chỉ ra dạng xoắn ốc của phân tử ADN. Đồng thời, nghiên cứu này đã cho thấy thành phần của ADN được tạo ra từ bốn nhân tố hóa học khác nhau. Trình tự cấu trúc của phân tử ADN đa dạng. Nhờ đó, công trình này đã được giải Nobel về sinh lý và y khoa.</p>
<h2>Cấu tạo hóa học của ADN</h2>
<p style="text-align: justify;">ADN (Axit deoxyribonucleic) là một loại axit nucleic mang tính chất của một đại phân tử. 5 nguyên tố cấu tạo nên phân tử này gồm C, H, O, N, P. Với cấu tạo đa phân, trong đó các đơn phân là nucleotit. Thành phần chính của ADN gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Gốc bazơ nitơ (A, T, G, X)</li>
<li>Gốc đường deoxiribose (C5H10O4)</li>
<li>Gốc phosphate của Axit photphoric (H3PO4)</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các bazơ nitơ A, T, G, C lần lượt là Adenine, Thymine, Cytosine, Guanine. Trong đó, kích thước phân tử A, G lớn hơn so với kích thước của T, C. Sự liên kết trong phân tử ADN được thực hiện thông qua bazơ nitơ liên kết với C5H10O4 tại vị trí C thứ nhất. Gốc H3PO4 liên kết với C thứ 5, từ đó tạo thành cấu trúc của một đơn phân nucleotit trong ADN.</p>
<p style="text-align: justify;">Do các nucleotit của ADN đều có sự giống nhau ở gốc đường deoxiribozo và Axit photphoric. Vì vậy, tên của các đơn phân ADN được đặt theo tên các gốc bazơ nitơ.</p>
<p style="text-align: justify;">Các phân tử ADN được cấu tạo từ hàng vạn, hàng triệu đơn phân, đó cũng là lý do đây được gọi là đại phân tử. Với trình tự, sắp xếp và số lượng nucleotit khác nhau, ADN mang tính chất đặc thù và đặc trưng cho các loài sinh vật khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Để tạo mạch phân tử ADN, các nucleotit gắn với nhau thông qua gốc photphat liên kết nhóm -OH gắn liền với Nucleotit của C thứ 3. Đây chính là liên kết photphodieste do nhóm H3PO4 đã tạo liên kết este trong chính đơn phân nucleotit của nó, đồng thời, tạo este trong phân tử liền kề tại vị trí C thứ 2.</p>
<h2>Cấu trúc ADN</h2>
<p style="text-align: justify;">Thông thường, ADN mang cấu trúc mạch kép. Một số trường hợp ngoại lệ, ADN có mạch đơn (như virus). Với cấu trúc mạch kép, ADN xoắn và chạy song song quanh trục ngược chiều kim đồng hồ (từ trái sang phải). Trong đó, mỗi vòng xoắn của ADN bao gồm 10 cặp Nu, độ dài 34A (tương ứng 3.4nm và đường kính 20A (tương ứng với 2nm).</p>
<p style="text-align: justify;">Như đã giới thiệu ở trên, giữa các mạch đơn của ADN được liên kết với nhau thông qua liên kết hóa trị giữa H3PO4 (axit photphoric) với C thứ 5 của nucleotit tiếp theo. Mối liên kết này đã tạo ra bộ khung với các đơn vị đường phosphate được lặp đi lặp lại.</p>
<p style="text-align: justify;">Giữa hai mạch đơn trong phân tử ADN được liên kết với nhau thông qua liên kết hidro được thực hiện bằng nguyên tắc bổ sung. Cụ thể T liên kết với A bằng 2 liên kết hydro, C liên kết với G bằng 3 liên kết hydro, và ngược lại.</p>
<p style="text-align: justify;">Với nguyên tắc này, khi biết thứ tự của một mạch đơn, người ta sẽ xác định được trình tự sắp xếp của các mạch còn lại. Ngoài ra, mỗi loài khác nhau se có tỷ lệ A+T/G+C khác nhau và đặc trưng cho từng loài.</p>
<div style="width: 3034px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async"  src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/4/4c/DNA_Structure%2BKey%2BLabelled.pn_NoBB.png" alt="Mô hình cấu trúc của đại phân tử ADN" width="3024" height="3000" /><p class="wp-caption-text">Mô hình cấu trúc của đại phân tử ADN</p></div>
<h3>Tính chất và chức năng của ADN</h3>
<p style="text-align: justify;">Với công thức ADN và cấu tạo hóa học của ADN như trên đã khiến cho phân tử này vừa có tính đa dạng, vừa mang tính đặc thù. Với cấu trúc phân tử riêng, mỗi loại có sự khác nhau về số lượng, trật tự, thành phần của nucleotide. ADN là cơ sở để hình thành sự đa dạng của các loài sinh vật và mỗi loài đều có nét đặc trưng riêng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, chức năng lưu trữ và chứa đựng thông tin di truyền của phân tử này đóng vai trò vô cùng quan trọng. Trình tự các nucleotide trên mạch đơn của ADN chính là thông tin di truyền cho các thế hệ sau. Trình tự này sẽ quyết định trình tự các đơn phân trên mạch của ARN và từ đó quyết định trình tự Axit Amin trong protein.</p>
<p>Xem thêm : <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cau-truc-khong-gian-cua-adn" target="_blank" rel="noopener noreferrer" data-wpel-link="internal">Tính Chất và Chức Năng của ADN</a></p>
<h2 style="text-align: justify;">Nhân đôi ADN</h2>
<p style="text-align: justify;">Quá trình ADN nhân đôi diễn ra ngay trước khi tế bào bước vào giai đoạn phân chia. Đây là bước đóng vai trò quan trọng trong truyền đạt thông tin di truyền qua nhiều thế hệ. Kết quả của quá trình nhân đôi, một ADN mẹ tạo ra hai ADN con giống nhau và giống hệt cấu trúc của ADN mẹ ban đầu.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các nguyên tắc khi nhân đôi ADN</h3>
<p style="text-align: justify;">Với sinh vật nhân thực, quá trình này diễn ra ở trong nhân tế bào. Đối với sinh nhân sơ, quá trình nhân đôi ADN diễn ra ngoài tế bào chất. Các nguyên tắc được áp dụng khi bắt đầu quá trình nhân đôi gồm nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bán bảo toàn và nguyên tắc nửa gián đoạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên tắc bổ sung được hiểu là khi hình thành mạch mới của ADN con, dựa trên sự bổ sung giữa các nucleotit A &#8211; T, G &#8211; X. Từ đó, hình thành nên ADN mới. Nguyên tắc bán bảo toàn là việc giữ nguyên một ADN của mẹ và từ đó tạo nên ADN con mới. Nguyên tắc nửa gián đoạn là việc một mạch được tổng hợp liên tục, mạch kia được thực hiện theo từng đoạn ngắn và nối với nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Với những nguyên tắc trên, thông tin di truyền trên ADN mẹ được truyền đạt nguyên vẹn qua thế hệ sau. Vì vậy, quá trình nhân đôi đóng vai trò quan trọng trong việc giữ vững công thức ADN, cấu tạo hóa học của ADN mẹ di truyền cho con.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Thành phần tham gia nhân đôi ADN</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình nhân đôi ADN, các thành phần tham gia gồm: 2 mạch đơn của ADN mẹ, các nucleotit ngoài môi trường để tổng hợp nên mạch mới, các ribonucleotit (A, U, G, X) để tạo thành đoạn mồi, hệ thống enzym tham gia vào quá trình. Các hệ enzym đa dạng, mỗi loại đóng một vai trò và chức năng riêng trong quá trình nhân đôi cấu tạo hóa học của ADN ở phân tử mẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Enzym Gyrase đóng vai trò quan trọng trong việc tháo xoắn phân tử ADN</p>
<p style="text-align: justify;">Cụ thể, Gyrase và Helicase là hai enzym đóng vai trò tháo xoắn và cắt liên kết hydro giữa các mạch đơn trong phân tử mẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">ARN polimeraza có nhiệm vụ tổng hợp đoạn mồi bổ sung cho khuôn. ADN polimeraza là enzym có chức năng gắn các nucleotit ngoài môi trường với khuôn từ mạch đơn của mẹ để tạo ra ADN mới. Ligaza là enzym nối các đoạn Okazaki liền mạch.</p>
<div style="width: 1290px" class="wp-caption alignnone"><img decoding="async"  src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://i.ytimg.com/vi/ndbM6U8x2fM/maxresdefault.jpg" alt="Enzym Helicase cắt liên kết Hidro giữa hai mạch đơn " width="1280" height="720" /><p class="wp-caption-text">Enzym Helicase cắt liên kết Hidro giữa hai mạch đơn</p></div>
<p>Enzym Helicase cắt liên kết Hidro giữa hai mạch đơn</p>
<h3>Quá trình ADN nhân đôi</h3>
<p style="text-align: justify;">Có thể tóm gọn quá trình nhân đôi ADN thành 3 bước:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bước 1: Tháo xoắn thông qua enzym Gyrase, enzym Helicase cắt các liên kết Hydro. . Lúc này, 2 mạch đơn của phân tử ADN mẹ tách ra tạo thành chạc chữ Y. Trong đó, có một mạch chạy theo chiều 3’ &#8211; 5’, mạch còn lại chạy theo chiều 5’ &#8211; 3’.</li>
<li>Bước 2. Thực hiện tổng hợp mạch ADN mới. Enzym ADN polimeraza liên kết các nuclêôtit ngoài môi trường với mạch khuôn theo nguyên tắc bổ sung. Quá trình tổng hợp thực hiện theo chiều 5’ &#8211; 3’. Do đó, mạch 3’ &#8211; 5’, việc tổng hợp ADN được thực hiện liên tục. Với mạch 5’ &#8211; 3’, việc tổng hợp phải thực hiện qua các đoạn ngắn Okazaki. Việc tổng hợp được thực hiện ngược chiều tháo xoắn. Sau đó, các đoạn này được nối với nhau thông qua Ligaza. Nguyên tắc nửa gián đoạn được áp dụng khi tổng hợp nucleotit cho mạch đơn này.</li>
<li>Bước 3. Việc đóng xoắn được thực hiện ngay khi 2 mạch đơn mới được tổng hợp xong. Hai ADN mới được hình thành từ phân tử ADN mẹ ban đầu.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Ứng dụng về công nghệ ADN trong đời sống hiện nay</h2>
<p style="text-align: justify;">Với công nghệ như hiện nay, việc xét nghiệm và phân tích ADN được nhiều người biết đến và áp dụng. Các ứng dụng về công nghệ ADN có thể xác định những vấn đề sau</p>
<h3 style="text-align: justify;">Huyết thống của các mẫu xét nghiệm</h3>
<p style="text-align: justify;">Dựa vào công thức ADN, cấu tạo hóa học của ADN người ta có thể kết luận các mẫu xét nghiệm được so sánh đối chiếu có quan hệ huyết thống hay không. Với quy luật di truyền và nguyên tắc ADN như ở trên, bạn có thể hình dung, con sẽ nhận được một nửa hệ gen từ người cha và nửa còn lại từ người mẹ.</p>
<div id="attachment_9061" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9061"  class="size-full wp-image-9061" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/05/untitle-1.jpg" alt="Dựa vào xét nghiệm ADN phân tích huyết thống" width="705" height="471" /><p id="caption-attachment-9061" class="wp-caption-text">Dựa vào xét nghiệm ADN phân tích huyết thống</p></div>
<p style="text-align: justify;">Vì vậy, dựa trên phân tích cấu trúc ADN của hai mẫu so sánh, có thể phân tích chính xác 100% hai mẫu này có quan hệ cha/mẹ và con cái hay không. Người ta gọi đây là xét nghiệm huyết thống trực hệ.</p>
<p style="text-align: justify;">Với xét nghiệm huyết thống không trực hệ, bạn có thể xác định được các mối quan hệ huyết thống theo một số trường hợp sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Xét nghiệm huyết thống theo nhiễm sắc thể Y (dòng nội): Quy luật di truyền cho chúng ta biết nam giới trong họ nội sẽ có nhiễm sắc thể Y giống nhau. Sự trùng khớp có thể chính xác lên đến 25 thế hệ. Vì vậy, mối quan hệ có thể xác định có thể ví dụ gồm anh &#8211; em trai (cùng bố), ông nội &#8211; cháu trai, cháu (bác) &#8211; cháu trai,&#8230;.</li>
<li>Xét nghiệm huyết thống theo nhiễm sắc thể X, tương tự như cách hiểu ở trên, các mối quan hệ có thể xác định huyết thống giữa chị em(cùng bố), bà nội và cháu gái.</li>
<li>Xét nghiệm huyết thống theo dòng mẹ. Cụ thể, người mẹ sẽ di truyền đặc điểm ty thể cho tất cả người con (kể cả nam và nữ), những người con gái của mẹ sẽ tiếp tục di truyền ty thể cho con của họ ở đời sau. Như vậy, với cách xét nghiệm này, có thể tìm ra các mối quan hệ gồm: anh/chị &#8211; em (cùng mẹ), bà ngoại &#8211; cháu, dì &#8211; cháu;&#8230;.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Xác định tình trạng sức khỏe</h3>
<p style="text-align: justify;">Thông qua ADN chúng ta có thể xác định tình trạng sức khỏe thông qua cấu trúc gen. Các bệnh được thể hiện qua ADN là các bệnh di truyền. Một số bệnh có nguy cơ di truyền sang đời con cao như ung thư dạ dày, ung thư vú, thiếu máu huyết tan, nhược cơ,&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Thông qua xét nghiệm ADN chúng ta có thể nắm được khả năng mắc những bệnh này qua biểu đồ gen của con người. Angelina Jolie là một ví dụ khi chia sẻ rằng sau xét nghiệm ADN có đã biết mình có khả năng cao mắc bệnh ung thư vú do trong hệ thống gen của cô có tồn tại gen BRCA1.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu thai phụ đang mang thai, xét nghiệm ADN cũng chính là cơ hội để phát hiện những triệu chứng bất thường của thai nhi. Một số hội chứng như Down, trisomy 18 có thể được sàng lọc di truyền trước khi sinh. Đối với trẻ sơ sinh nếu được thực hiện xét nghiệm ADN cũng giúp phát hiện các bệnh suy giáp bẩm sinh, hồng cầu lưỡi liềm sớm nhất, như vậy hỗ trợ việc chăm sóc bé hiệu quả.</p>
<p>Đọc thêm: <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-tien-san-khong-xam-lan-nipt/" data-wpel-link="internal">Xét nghiệm tiền sản không xâm lấn NIPT</a></p>
<div id="attachment_9062" style="width: 715px" class="wp-caption aligncenter"><img decoding="async" aria-describedby="caption-attachment-9062"  class="wp-image-9062 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/05/untitle-2.jpg" alt="Xét nghiệm ADN tiền sản để theo dõi tình hình sức khỏe thai nhi" width="705" height="450" /><p id="caption-attachment-9062" class="wp-caption-text">Xét nghiệm ADN tiền sản để theo dõi tình hình sức khỏe thai nhi</p></div>
<p style="text-align: justify;">Công thức ADN và cấu tạo hóa học của ADN là hai thông tin cơ bản nhất khi tìm hiểu về đại phân tử này. ADN mang nhiều ý nghĩa đặc biệt trong thông tin di truyền. Vì vậy, xét nghiệm ADN có những tác dụng nhất định trong cuộc sống con người. Hi vọng những kiến thức trên đây giúp bạn có những hình dung chung nhất về loại phân tử đặc biệt này.</p>
<p style="text-align: center;"><a href="tel:0834243399" data-wpel-link="internal"><img decoding="async"  class="aligncenter wp-image-9522 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2020/10/lien-he-novagen-0834243399-NOVAGEN.jpg" alt="Liên hệ NOVAGEN 0834243399" width="359" height="137" /></a></p>
<p style="text-align: center;"><iframe src="//www.youtube.com/embed/vXGpuvifplA?list=PLex3wXZzeo_GobRlRjLOzYqcFblyhWkQF" width="560" height="314" allowfullscreen="allowfullscreen"></iframe></p>
<blockquote>
<h2><span style="color: #ff0000;">==&gt; Kết nối với Dr Hoàng NOVAGEN</span></h2>
</blockquote>
<ul>
<li>
<blockquote><p><strong>Youtube:</strong> <a href="https://www.youtube.com/c/DrHoangNOVAGEN?sub_confirmation=1" target="_blank" rel="noopener nofollow noreferrer" data-cke-saved-href="https://www.youtube.com/c/DrHoangNOVAGEN?sub_confirmation=1" data-wpel-link="external"><strong>https://youtube.com/DrHoangNOVAGEN</strong></a></p></blockquote>
</li>
<li>
<blockquote><p>Facebook: <a href="https://fb.com/DrHoangNOVAGEN" target="_blank" rel="noopener nofollow noreferrer" data-cke-saved-href="https://fb.com/DrHoangNOVAGEN" data-wpel-link="external"><strong>https://fb.com/DrHoangNOVAGEN</strong></a></p></blockquote>
</li>
<li>
<blockquote><p>Zalo: <a href="https://zalo.me/0987666081" target="_blank" rel="noopener nofollow noreferrer" data-cke-saved-href="https://zalo.me/0987666081" data-wpel-link="external"><strong>https://zalo.me/DrHoangNOVAGEN</strong></a></p></blockquote>
</li>
<li>
<blockquote><p>Tiktok: <a href="https://tiktok.com/@drhoangnovagen" target="_blank" rel="noopener nofollow noreferrer" data-cke-saved-href="https://tiktok.com/@drhoangnovagen" data-wpel-link="external"><strong>https://tiktok.com/DrHoangNOVAGEN</strong></a></p></blockquote>
</li>
</ul>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cong-thuc-va-cau-tao-hoa-hoc-cua-adn/" data-wpel-link="internal">Công thức ADN &#8211; Cấu tạo hóa học của ADN và các kiến thức cần biết</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/cong-thuc-va-cau-tao-hoa-hoc-cua-adn/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
