<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>sắt Archives - NOVAGEN</title>
	<atom:link href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/sat/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/sat/</link>
	<description>Trung Tâm Xét Nghiệm ADN Uy Tín tại Việt Nam</description>
	<lastBuildDate>Sun, 21 Apr 2024 15:13:02 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.1</generator>
	<item>
		<title>Vai trò của Kali đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 02 Mar 2024 18:35:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[Kẽm]]></category>
		<category><![CDATA[khoáng chất]]></category>
		<category><![CDATA[sắt]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin B]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10997</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kali là gì? Kali là một khoáng chất cần thiết cho tất cả các chức năng của cơ thể. Kali giúp các dây thần kinh, cơ bắp và tim của bạn hoạt động bình thường, đồng thời giúp di chuyển các chất dinh dưỡng và chất thải xung quanh các tế bào của cơ thể. Kali có tác dụng gì? Kali có nhiều chức năng quan trọng: Cho phép các dây thần kinh phản ứng với sự kích thích và các cơ co lại (siết chặt), bao gồm cả các cơ ở tim. Làm giảm tác dụng của Natri (có </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Kali đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img fetchpriority="high" decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10998" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/Kali-la-gi.png" alt="Kali là gì" width="952" height="651" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Kali là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kali là một khoáng chất cần thiết cho tất cả các chức năng của cơ thể. Kali giúp các dây thần kinh, cơ bắp và tim của bạn hoạt động bình thường, đồng thời giúp di chuyển các chất dinh dưỡng và chất thải xung quanh các tế bào của cơ thể.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Kali có tác dụng gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kali có nhiều chức năng quan trọng:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cho phép các dây thần kinh phản ứng với sự kích thích và các cơ co lại (siết chặt), bao gồm cả các cơ ở tim.</li>
<li>Làm giảm tác dụng của Natri (có trong muối ăn) đối với huyết áp.</li>
<li>Kali giúp vận chuyển chất dinh dưỡng vào tế bào và loại bỏ chất thải ra khỏi tế bào.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Khi cơ thể được cung cấp đầy đủ hàm lượng Kali, một số hoạt động sẽ được duy trì và cải thiện:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>kiểm soát huyết áp</li>
<li>bảo vệ chống <strong>đột quỵ</strong> và <strong>bệnh tim mạch</strong></li>
<li>bảo vệ chống <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/" data-wpel-link="internal"><strong>loãng xương </strong></a></li>
<li>ngăn ngừa <strong>sỏi thận</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thận</strong> của bạn kiểm soát lượng kali trong cơ thể và loại bỏ lượng kali dư ​​thừa qua nước tiểu. Nếu thận của bạn không hoạt động bình thường, kali có thể tích tụ trong máu. Đây có thể là một tình trạng rất nguy hiểm vì nó có thể khiến <strong>tim đập không đều</strong> hoặc ngừng đập (ngừng tim).</p>
<p style="text-align: justify;">Kali cũng là một thành phần được sử dụng trong một số chất thay thế muối mà mọi người dùng để thay thế natri trong chế độ ăn uống của họ. Nếu bạn bị <strong>bệnh thận</strong> hoặc đang dùng một số loại thuốc, nồng độ kali trong cơ thể bạn có thể quá cao, vì vậy điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ trước khi sử dụng chất thay thế muối.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tôi có thể có quá nhiều hoặc quá ít kali không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Lượng kali trong cơ thể bị ảnh hưởng bởi:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>khí hậu</li>
<li>mức độ hoạt động thể chất của bạn</li>
<li>sử dụng <strong>thuốc lợi tiểu</strong> (viên nước)</li>
<li>bạn tiêu thụ bao nhiêu <strong>Natri</strong> (liên quan đến lượng muối ăn bạn sử dụng trong thực phẩm)</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Sự mất cân bằng kali có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Hàm lượng Kali thấp</h3>
<p style="text-align: justify;">Kali thấp (hạ kali máu) có thể dẫn đến các triệu chứng bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>cơ thể đuối sức và mệt mỏi</li>
<li>chuột rút cơ bắp</li>
<li>táo bón</li>
<li>nhịp tim bất thường (loạn nhịp tim)</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều nguyên nhân gây hạ kali máu. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm dùng thuốc lợi tiểu (viên dạng lỏng) và mất nước, chẳng hạn như do nôn mửa, tiêu chảy hoặc đổ mồ hôi quá nhiều.</p>
<p style="text-align: justify;">Đôi khi, người ta có thể có lượng kali thấp vì họ không ăn đủ thực phẩm giàu kali.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Hàm lượng Kali cao</h3>
<p style="text-align: justify;">Kali cao (tăng kali máu) là một tình trạng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng. Bác sĩ có thể phát hiện ra bạn có hàm lượng kali cao thông qua các <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>xét nghiệm máu</strong></a> mà bạn phải giải thích hoặc theo dõi một tình trạng khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có lượng kali cao bất thường, bạn có thể cảm thấy yếu và mệt mỏi, cảm thấy buồn nôn và nhịp tim bất thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng kali máu có nhiều nguyên nhân có thể xảy ra. Thông thường nhất, nguyên nhân là do bệnh thận hoặc dùng thuốc làm giảm lượng kali mà cơ thể loại bỏ qua thận.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có những triệu chứng này và tin rằng mức kali của bạn có thể cao, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. Họ có thể kiểm tra nồng độ kali của bạn bằng xét nghiệm máu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nhu cầu Kali khuyến nghị hàng ngày theo độ tuổi</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn cần bao nhiêu kali tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính và giai đoạn sống của bạn:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%; height: 360px;">
<tbody>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 24px;"><strong>Độ tuổi</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 24px;"><strong>Lượng kali vừa đủ (miligam mỗi ngày)</strong></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">0 đến 6 tháng</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">400 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">7 đến 12 tháng</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">700 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">1 đến 3 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.000 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">4 đến 8 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.300 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">9 đến 13 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;"></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nam giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.000 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nữ giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.500 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">14 đến 18 tuổi</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;"></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nam giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.600 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nữ giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.600 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Đàn ông trưởng thành</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.800 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Phụ nữ trưởng thành</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.800 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Phụ nữ mang thai</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.800 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Phụ nữ cho con bú</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.200 mg/ngày</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Vì việc bổ sung quá nhiều kali có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn nên chỉ nên bổ sung kali nếu bác sĩ kê đơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ dưới 12 tháng tuổi có thể nhận được tất cả lượng kali cần thiết từ sữa mẹ, sữa công thức và thức ăn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguồn thực phẩm chứa nhiều Kali</h2>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết mọi người nhận đủ kali từ chế độ ăn uống cân bằng.</p>
<p style="text-align: justify;">Kali có nhiều trong các loại thực phẩm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>quả mơ và trái cây sấy khô</li>
<li>trái cây &#8211; chẳng hạn như bơ, táo, cam và chuối</li>
<li>rau lá xanh – như rau bina, cải xoăn và củ cải bạc</li>
<li>trái cây nho &#8211; chẳng hạn như cà chua, dưa chuột, bí xanh, cà tím và bí ngô</li>
<li>các loại rau củ &#8211; chẳng hạn như cà rốt, khoai tây và khoai lang</li>
<li>các loại đậu &#8211; chẳng hạn như đậu và đậu Hà Lan</li>
<li>sữa, sữa chua, thịt và thịt gà, cũng như cá &#8211; chẳng hạn như cá bơn, cá ngừ, cá tuyết, cá hồng</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Tình trạng thiếu hụt Kali là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kali là khi một người có lượng kali trong cơ thể thấp bất thường. Hiện tượng này còn được gọi là <strong>hạ kali máu</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể có nguy cơ phát triển mức kali thấp nếu:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>bị <strong>mất nước</strong>, chẳng hạn như <strong>nôn mửa</strong> kéo dài, <strong>tiêu chảy</strong> hoặc đổ mồ hôi quá nhiều</li>
<li>dùng một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, làm tăng lượng kali bạn mất qua nước tiểu</li>
<li>mắc <strong>bệnh thận mãn tính </strong></li>
<li>có một số vấn đề về nội tiết (nội tiết tố) hoặc trao đổi chất nhất định</li>
<li>có mức <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/magie/" data-wpel-link="internal"><strong>Magie</strong></a> thấp</li>
<li>không nhận đủ kali từ chế độ ăn uống của bạn (mặc dù điều này rất hiếm)</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Làm thế nào được chẩn đoán thiếu Kali?</h3>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kali được chẩn đoán bằng xét nghiệm máu. Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm như một phần của <strong>khám sức khỏe định kỳ</strong> hoặc vì bạn bị <strong>huyết áp cao</strong> hoặc <strong>bệnh thận</strong>.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Thiếu Kali được điều trị như thế nào?</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có lượng kali thấp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên bổ sung. Bạn chỉ nên bổ sung kali dưới sự giám sát y tế. Có quá nhiều kali trong cơ thể cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Nếu mức độ của bạn rất thấp, bạn có thể cần kali thông qua truyền tĩnh mạch trong bệnh viện.</p>
<p style="text-align: justify;">Tùy thuộc vào nguyên nhân gây thiếu kali, bác sĩ cũng sẽ thảo luận với bạn về bất kỳ phương pháp điều trị nào khác mà bạn cần. Họ cũng có thể thảo luận các cách để ngăn chặn vấn đề tái diễn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu thuốc của bạn gây ra tình trạng thiếu kali, bác sĩ có thể đề nghị thay đổi hoặc khuyên bạn nên ăn nhiều thực phẩm có nhiều kali.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Kali đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của iốt đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 02 Mar 2024 16:48:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[axit folic]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[Kẽm]]></category>
		<category><![CDATA[khoáng chất]]></category>
		<category><![CDATA[sắt]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10991</guid>

					<description><![CDATA[<p>Iốt là gì? Iốt là nguyên tố cần thiết cho sự tăng trưởng bình thường và phát triển trí não. Một chế độ ăn uống lành mạnh cần đủ iốt, nhưng quá nhiều có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe. Một dạng iốt phóng xạ đôi khi được sử dụng để điều trị một số tình trạng tuyến giáp bao gồm cường giáp và ung thư tuyến giáp &#8211; điều này không giống với iốt có trong thực phẩm hoặc thực phẩm bổ sung. Iốt có tác dụng gì? Cơ quan đầu tiên bạn nghĩ đến iốt </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/" data-wpel-link="internal">Vai trò của iốt đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-10992" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/i-ot-la-gi-1024x677.png" alt="Iốt là gì" width="720" height="476" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Iốt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Iốt là nguyên tố cần thiết cho sự tăng trưởng bình thường và phát triển trí não. Một chế độ ăn uống lành mạnh cần đủ iốt, nhưng quá nhiều có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Một dạng iốt phóng xạ đôi khi được sử dụng để điều trị một số tình trạng tuyến giáp bao gồm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cuong-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>cường giáp</strong></a> và <strong>ung thư tuyến giáp</strong> &#8211; điều này không giống với iốt có trong thực phẩm hoặc thực phẩm bổ sung.</p>
<h2>Iốt có tác dụng gì?</h2>
<p>Cơ quan đầu tiên bạn nghĩ đến iốt có lẽ là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>tuyến giáp</strong></a>, và đúng như vậy. Tuyến giáp cần iốt để tổng hợp hormone tuyến giáp T4 và T3, những hormone điều chỉnh hầu hết mọi phản ứng trao đổi chất và nội tiết khác trong cơ thể. Thiếu iốt khiến tuyến giáp khó thực hiện công việc hơn, cuối cùng dẫn đến các triệu chứng suy giáp và viêm tuyến giáp tự miễn. Và vì tuyến giáp là công tắc chính điều khiển tất cả các hormone của bạn nên việc giữ cho nó luôn vui vẻ chắc chắn là một mục tiêu xứng đáng.</p>
<p>Iốt cũng đóng một vai trò quan trọng đối với <strong>sức khỏe tâm thần</strong>: ở các nước đang phát triển, nơi lượng iốt vẫn không đủ, thiếu iốt là nguyên nhân lớn nhất gây ra tình trạng chậm phát triển trí tuệ có thể phòng ngừa được.</p>
<p><strong>Khả năng sinh sản</strong> nói chung cũng đòi hỏi lượng iốt dự trữ đầy đủ, nhu cầu này càng trở nên quan trọng hơn đối với những phụ nữ chọn cho con bú sữa mẹ. Rõ ràng, đây là một chất dinh dưỡng mà bạn không muốn bỏ lỡ.</p>
<p style="text-align: justify;">Iốt đặc biệt quan trọng trước khi sinh và ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nó cần thiết cho sự phát triển của não và hệ thần kinh, 5 giác quan, sự tỉnh táo và phối hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt là nguyên nhân phổ biến nhất trên toàn thế giới gây ra tình trạng chậm phát triển trí tuệ có thể phòng ngừa được.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hàm lượng iốt khuyến nghị hàng ngày</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn cần bao nhiêu iốt tùy thuộc vào độ tuổi và giai đoạn sống của bạn:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Độ tuổi</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Lượng iốt khuyến nghị hàng ngày (microgam)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Bé từ 0 đến 6 tháng</td>
<td style="width: 50%;">90</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Bé từ 7 đến 12 tháng</td>
<td style="width: 50%;">110</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Trẻ em từ 1 đến 8 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">90</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Trẻ em từ 9 đến 13 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">120</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Thanh thiếu niên từ 14 đến 18 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">150</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Người lớn</td>
<td style="width: 50%;">150</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Phụ nữ mang thai</td>
<td style="width: 50%;">220</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Phụ nữ cho con bú</td>
<td style="width: 50%;">270</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Quá ít hoặc quá nhiều iốt có thể gây ra vấn đề.</p>
<p style="text-align: justify;">Quá ít iốt là yếu tố nguy cơ gây <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/suy-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>suy giáp</strong></a> (tuyến giáp hoạt động kém). Các triệu chứng của bệnh suy giáp có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>cực kỳ mệt mỏi</li>
<li>cảm thấy lạnh</li>
<li>khó tập trung</li>
<li>rụng tóc</li>
<li>tuyến giáp phì đại (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/buou-co/" data-wpel-link="internal"><strong>bướu cổ</strong></a>), biểu hiện dưới dạng khối u ở cổ</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Quá nhiều iốt (thường là từ thực phẩm bổ sung) có thể nguy hiểm, đặc biệt đối với những người bị rối loạn tuyến giáp.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào để tôi có đủ iốt?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn nhận được iốt từ thực phẩm bạn ăn. Thực phẩm giàu iốt bao gồm hải sản như hàu, cá hồng và rong biển. Cá hồi đóng hộp, bánh mì, trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa như sữa chua cũng chứa iốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Iốt cũng được thêm vào nhiều loại muối . Bạn có thể kiểm tra trên nhãn xem muối có bị &#8216;i-ốt&#8217; hay không (đã bổ sung iốt).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Iốt và mang thai</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang mang thai, điều quan trọng là phải kiểm tra xem bạn có nhận đủ iốt hay không. Mức iốt thấp có thể làm tăng nguy cơ sẩy thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt cũng có thể dẫn đến tăng trưởng kém và thiểu năng trí tuệ ở trẻ.</p>
<p style="text-align: justify;">Hội đồng Nghiên cứu Y tế và Sức khỏe Quốc gia của Úc khuyến nghị bất kỳ ai đang mang thai, đang cho con bú hoặc dự định mang thai nên bổ sung iốt 150 microgam mỗi ngày để bổ sung vào chế độ ăn uống của mình. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng họ nhận được đủ lượng iốt cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin. Nếu bạn đang mang thai, hãy tránh bổ sung tảo bẹ (rong biển) vì chúng có thể chứa hàm lượng iốt khác nhau và có thể chứa kim loại nặng như thủy ngân có thể gây rắc rối khi mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị bệnh tuyến giáp, hãy kiểm tra với bác sĩ trước khi bổ sung iốt. Thuốc bổ sung iốt không được khuyến khích cho những người mắc một số bệnh về tuyến giáp.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguồn iốt từ tự nhiên</h2>
<p style="text-align: justify;">Iốt được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm. Lượng iốt có trong các loại thực phẩm khác nhau phụ thuộc vào nơi chúng được trồng và cách chúng được sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Muối</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Muối iốt là nguồn cung cấp iốt tốt. Tuy nhiên, hầu hết mọi người thường bổ sung quá nhiều muối trong chế độ ăn hàng ngày, thói quen này có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ, vì vậy tốt nhất nên bổ sung iốt từ các thực phẩm khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn nên giảm lượng muối thêm vào thức ăn xuống càng thấp càng tốt, nhưng phải đảm bảo lượng muối bạn sử dụng đều có chứa i-ốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn áp dụng chế độ ăn ít muối vì lý do sức khỏe, tốt hơn hết bạn nên bổ sung iốt từ thực phẩm bổ sung. Bạn có thể thảo luận điều này với bác sĩ nếu bạn không chắc chắn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các loại muối đặc biệt như muối biển, muối Himalaya và muối kosher thường không chứa iốt &#8211; hãy kiểm tra nhãn trước khi mua.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hải sản</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các loại hải sản như hàu, cá hồng, cá hồi đóng hộp và rong biển chứa rất nhiều iốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nên ăn hải sản 2 đến 3 lần một tuần, nhưng hãy cẩn thận không ăn quá nhiều cá có chứa thủy ngân (như cá kiếm và cá ngừ), đặc biệt nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài muối và hải sản, trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa như sữa chua cũng chứa iốt.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hiện tượng thiếu iốt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt xảy ra khi bạn không có đủ iốt trong cơ thể. Điều này thường xảy ra do bạn không tiêu thụ đủ iốt trong chế độ ăn uống của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các vấn đề về tuyến giáp. Thiếu iốt là một vấn đề ngày càng gia tăng ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở trẻ em và những người đang mang thai hoặc đang cho con bú. Những nhóm này có nguy cơ mắc các vấn đề về tuyến giáp và các hậu quả nghiêm trọng khác.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các triệu chứng thiếu iốt</h3>
<p style="text-align: justify;">Nhiều người bị thiếu iốt không có triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở những người khác, lượng iốt thấp gây ra chứng suy giáp (tuyến giáp hoạt động kém).</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của bệnh suy giáp bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>mệt mỏi</strong> nghiêm trọng và yếu cơ</li>
<li>tăng cân bất ngờ</li>
<li><strong>trầm cảm </strong></li>
<li>da sưng húp dày hoặc bọng mắt</li>
<li>khó tập trung</li>
<li><strong>nhịp tim yếu</strong>, chậm</li>
<li>da khô</li>
<li><strong>rụng tóc </strong></li>
<li>cảm thấy lạnh</li>
<li><strong>táo bón </strong></li>
<li>tuyến giáp phì đại hoặc bướu cổ</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Ai có nguy cơ thiếu iốt?</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong khi bất cứ ai cũng có thể bị thiếu iốt. Tình trạng này phổ biến hơn ở những người đang mang thai hoặc đang cho con bú (những người có nhu cầu iốt cao hơn) và trẻ sơ sinh hoặc trẻ sơ sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở một số khu vực, đất không có đủ iốt nên thực phẩm được trồng ở đó sẽ không chứa nhiều iốt. Điều này có nghĩa là những người ăn những thực phẩm này có thể có nguy cơ thiếu iốt cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số người không nhận đủ iốt vì thực phẩm có chứa iốt, chẳng hạn như hải sản, có xu hướng đắt hơn. Ăn bánh mì hữu cơ hoặc muối đặc biệt cũng có thể có nghĩa là mọi người đang thiếu iốt trong chế độ ăn uống của mình.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Làm thế nào được chẩn đoán thiếu iốt?</h3>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ khám sức khỏe và yêu cầu <strong>xét nghiệm nước tiểu</strong> hoặc <strong>xét nghiệm máu hormone kích thích tuyến giáp (TSH)</strong>. Nếu kết quả cho thấy mức TSH bất thường, bạn có thể thực hiện các xét nghiệm sâu hơn như <strong>siêu âm</strong> để kiểm tra tuyến giáp.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn được chẩn đoán thiếu iốt, bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến <strong>bác sĩ nội tiết</strong> (bác sĩ chuyên về chuyển hóa và hormone).</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị thiếu iốt</h3>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt thường được điều trị bằng cách:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>ăn nhiều thực phẩm có chứa iốt</li>
<li>sử dụng muối iốt</li>
<li>uống bổ sung iốt</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Những người bị suy giáp có thể cần điều trị bằng dạng hormone tuyến giáp tổng hợp.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/" data-wpel-link="internal">Vai trò của iốt đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của Vitamin C đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 01 Mar 2024 17:55:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[sắt]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10975</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vitamin C là gì? Vitamin C, còn được gọi là axit ascorbic hoặc ascorbate, là một chất chống oxy hóa tự nhiên có thể tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm tươi sống và rất cần thiết để giữ cho bạn khỏe mạnh và cơ thể hoạt động tốt. Tại sao vitamin C lại quan trọng đối với sức khỏe? Vitamin C là một chất dinh dưỡng thiết yếu giúp hệ tiêu hóa của bạn hấp thụ các khoáng chất từ ​​thực phẩm bạn ăn, bao gồm sắt (giúp tế bào máu vận chuyển oxy đi khắp cơ thể) và đồng (giúp </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Vitamin C đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10976" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/vitamin-c.png" alt="Vitamin C là gì" width="535" height="417" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Vitamin C là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C, còn được gọi là axit ascorbic hoặc ascorbate, là một chất chống oxy hóa tự nhiên có thể tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm tươi sống và rất cần thiết để giữ cho bạn khỏe mạnh và cơ thể hoạt động tốt.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tại sao vitamin C lại quan trọng đối với sức khỏe?</h2>
<p style="text-align: justify;"><span class="">Vitamin C là một chất dinh dưỡng thiết yếu giúp hệ tiêu hóa của bạn hấp thụ các khoáng chất từ ​​thực phẩm bạn ăn, bao gồm </span><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/" data-wpel-link="internal"><strong><span class="">sắt</span></strong></a><span class=""> (giúp tế bào máu vận chuyển oxy đi khắp cơ thể) và <strong>đồng</strong> (giúp sản xuất <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-hong-cau/" data-wpel-link="internal">hồng cầu</a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-te-bao-bach-cau/" data-wpel-link="internal">bạch cầu</a>). Nó cũng giữ cho làn da, xương và mô liên kết của bạn khỏe mạnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;">Một số người tin tưởng sai lầm rằng vitamin C sẽ giúp bạn khỏi bị <strong>cảm lạnh</strong> thông thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù đã có nhiều nỗ lực ủng hộ ý tưởng này bằng bằng chứng dựa trên nghiên cứu nhưng vẫn chưa có bằng chứng thuyết phục nào về lợi ích đáng kể. Tuy nhiên, dùng liều cao vitamin C ngay khi bạn có triệu chứng có thể làm giảm thời gian bị cảm lạnh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguồn vitamin C trong tự nhiên</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C được tìm thấy trong nhiều loại trái cây và rau quả.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Trái cây bao gồm các loại trái cây họ cam quýt như cam, bưởi và chanh, trái kiwi, nho đen, dâu tây và ổi.</li>
<li>Các loại rau, bao gồm bông cải xanh, súp lơ trắng, bắp cải, cải xoăn nấu chín, cải Brussels và bắp cải Trung Quốc.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Lượng vitamin C trong trái cây và rau quả khác nhau và có thể bị ảnh hưởng bởi mùa vụ, vận chuyển, thời hạn sử dụng và thời gian bảo quản.</p>
<p style="text-align: justify;">Ăn trái cây và rau quả tươi là lý tưởng vì việc cắt, bầm, nấu, hâm nóng hoặc để thực phẩm tiếp xúc với một số nguyên liệu nhất định có thể phá hủy vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Để tăng cường hấp thu vitamin C, hãy thử bổ sung trái cây hoặc rau quả có nhiều vitamin C vào một số bữa ăn của bạn, hoặc ăn một quả cam như một món ăn nhẹ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Liều lượng vitamin C được khuyến nghị là bao nhiêu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bộ Y tế của mỗi nước, trong đó có Việt Nam, đều công bố Khẩu phần ăn khuyến nghị (RDI) cho mỗi loại vitamin, cho phép bạn kiểm tra xem mình có đang nhận đủ lượng hay không.</p>
<p style="text-align: justify;">Người lớn cần khoảng 45mg vitamin C mỗi ngày &#8211; tương đương với khoảng nửa quả cam hoặc một cốc dâu tây.</p>
<p style="text-align: justify;">Phụ nữ cho con bú cần nhiều hơn &#8211; khoảng 85 mg mỗi ngày &#8211; trong khi trẻ em cần ít hơn một chút, khoảng 35 mg đến 40 mg mỗi ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người hút thuốc nên tiêu thụ thêm 35 mg mỗi ngày, vì thuốc lá làm giảm sự hấp thu vitamin C và tăng khả năng sử dụng chất dinh dưỡng của cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Cần rất ít vitamin C để ngăn ngừa bệnh scorvy. Chỉ cần 10 mg mỗi ngày là đủ, gần bằng lượng có trong một thìa ớt chuông tươi hoặc nước ép của nửa quả chanh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Uống bổ sung vitamin C có gây tác dụng phụ không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi dùng theo chỉ dẫn, việc bổ sung Vitamin C thường không gây ra tác dụng phụ đáng kể. Tuy nhiên, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc bổ sung và làm theo hướng dẫn trên bao bì.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn chọn dùng chất bổ sung để giúp bạn đạt được RDI, thì trừ khi bạn được chẩn đoán là bị thiếu hụt, tốt nhất bạn nên dùng vitamin tổng hợp. Điều này làm giảm khả năng bạn dùng quá liều bất kỳ loại vitamin nào.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều gì xảy ra khi uống quá nhiều vitamin C</h2>
<p>Bổ sung vitamin liều cao không nhất thiết là tốt cho sức khỏe.</p>
<p>Việc bổ sung vitamin C chưa được cho là độc hại, nhưng dùng hơn 2.000 mg mỗi ngày có thể dẫn đến <strong>buồn nôn</strong>, <strong>đau bụng</strong>, <strong>nhức đầu</strong>, <strong>mệt mỏi</strong>, <strong>sỏi thận</strong> và <strong>tiêu chảy</strong>, cũng như làm tăng nguy cơ phát triển sỏi thận oxalate ở nam giới</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C liều cao cũng có thể cản trở cách cơ thể bạn hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu khác, chẳng hạn như sắt.</p>
<p>Ngoài ra, liều trên 250 mg mỗi ngày có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm được thiết kế để phát hiện máu trong phân hoặc dạ dày và nên ngừng sử dụng hai tuần trước khi xét nghiệm.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiêu thụ thực phẩm lành mạnh có chứa vitamin C không chỉ là cách ưu tiên để đảm bảo bạn đạt được lượng khuyến nghị mà còn là cách tốt nhất để tránh dùng quá nhiều.</p>
<p style="text-align: justify;">Không dùng quá 1.000 mg mỗi ngày dưới dạng bổ sung vitamin C.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C là một loại vitamin thiết yếu và nếu bạn không thường xuyên bổ sung thực phẩm có chứa vitamin C như một phần của chế độ ăn uống lành mạnh, bạn có thể bị thiếu vitamin C.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các triệu chứng của thiếu vitamin C</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có lượng vitamin C thấp, bạn có thể nhận thấy rằng bạn thường cảm thấy không khỏe, buồn nôn và kém ăn. Một số người bị thiếu vitamin C có triệu chứng giống <strong>cúm</strong>. Điều này có thể một phần là do nồng độ sắt thấp vì sự hấp thu sắt phụ thuộc vào vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự thiếu hụt nghiêm trọng vitamin C (tiêu thụ ít hơn 7mg mỗi ngày, tương đương với khoảng một múi cam, trong hơn 4 tuần) có thể dẫn đến <strong>bệnh Scorbut</strong>. Tình trạng này liên quan đến bệnh về xương và mạch máu, chảy máu ở tay và chân, và trong trường hợp nghiêm trọng là tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể bạn sử dụng vitamin C để tạo ra collagen &#8211; thành phần quan trọng của làn da khỏe mạnh. Thiếu vitamin C có thể làm cho làn da của bạn trở nên mỏng manh hơn, bạn có thể thấy chảy máu nướu răng và tóc có thể mọc thành hình cong hoặc cuộn lại. Một dấu hiệu khác của tình trạng thiếu vitamin C nghiêm trọng là vết thương chậm lành.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Ai có nguy cơ bị thiếu vitamin C?</h3>
<p style="text-align: justify;">Những người dễ bị thiếu vitamin C hơn có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>người kén ăn</li>
<li>người cao tuổi</li>
<li>người khuyết tật</li>
<li>những người nghiện rượu và ma túy hoặc nghiện</li>
<li>những người mắc các bệnh ảnh hưởng đến chế độ ăn uống của họ, chẳng hạn như những người bị rối loạn ăn uống, trầm cảm hoặc chán ăn trong thời gian dài (ví dụ, những người bị buồn nôn do <strong>hóa trị</strong>)</li>
<li>những người có tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, bao gồm tiêu chảy mãn tính</li>
<li>những người đã phẫu thuật giảm cân</li>
<li>những người đang hồi phục sau bất kỳ cuộc phẫu thuật nào</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Vì vitamin C hòa tan trong nước nên rau luộc hoặc hấp có thể làm giảm lượng vitamin có sẵn để cơ thể hấp thụ từ thực phẩm bạn ăn. Cân nhắc việc ăn trái cây và rau quả tươi hoặc hấp nhẹ rau để cải thiện giá trị dinh dưỡng của chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn lo ngại rằng mình có thể không ăn hoặc hấp thụ đủ thực phẩm giàu vitamin C, bạn có thể có nguy cơ bị thiếu vitamin C và việc bổ sung vitamin C theo khuyến nghị có thể hữu ích, nhưng hãy nhớ đến gặp bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. đầu tiên để được tư vấn.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Vitamin C đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của Kẽm đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kem/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kem/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 Feb 2024 05:50:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[sắt]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10911</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kẽm là gì? Kẽm là một khoáng chất cần thiết cho nhiều chức năng và hệ thống bình thường của cơ thể, bao gồm: hệ thống miễn dịch làm lành vết thương đông máu chức năng tuyến giáp giác quan vị giác và khứu giác Kẽm cũng hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường trong thời kỳ mang thai, thời thơ ấu và thanh thiếu niên. Kẽm có tác dụng gì? Kẽm được tìm thấy tự nhiên trong các tế bào khắp cơ thể. Nó giúp các tế bào phát triển và phân chia, đồng thời cần </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kem/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Kẽm đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10912" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/Vai-tro-cua-Kem-va-suc-khoe.jpg" alt="Vai trò của Kẽm và sức khỏe" width="697" height="528" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Kẽm là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kẽm là một khoáng chất cần thiết cho nhiều chức năng và hệ thống bình thường của cơ thể, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>hệ thống miễn dịch</li>
<li>làm lành vết thương</li>
<li>đông máu</li>
<li>chức năng tuyến giáp</li>
<li>giác quan vị giác và khứu giác</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Kẽm cũng hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường trong thời kỳ mang thai, thời thơ ấu và thanh thiếu niên.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Kẽm có tác dụng gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kẽm được tìm thấy tự nhiên trong các tế bào khắp cơ thể. Nó giúp các tế bào phát triển và phân chia, đồng thời cần thiết cho hoạt động của các enzyme, protein và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/adn-la-gi-xet-nghiem-adn-la-gi/" data-wpel-link="internal">ADN</a> (gen của bạn). Cơ thể không thể tạo ra kẽm nên bạn cần lấy nó từ thực phẩm ăn vào. Nó chủ yếu được lưu trữ trong <strong>cơ và xương</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Kẽm rất quan trọng đối với nhiều chức năng của cơ thể:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-mien-dich/" data-wpel-link="internal">Hệ miễn dịch</a>:</strong> Cơ thể cần kẽm để chống lại nhiễm trùng. Những người không có đủ kẽm trong cơ thể có thể có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn. Trẻ em và người lớn tuổi có nguy cơ cao hơn.</li>
<li><strong>Chữa lành vết thương:</strong> Kẽm hỗ trợ sức khỏe làn da. Nếu bạn không có đủ kẽm trong chế độ ăn uống, điều này có thể dẫn đến những thay đổi về da mà lúc đầu trông giống như <strong>bệnh chàm</strong>. Thuốc bổ sung kẽm có thể được sử dụng để giúp những người bị bỏng hoặc <strong>loét ở chân</strong> lành rất chậm hoặc không lành.</li>
<li>Vị giác và <strong>khứu giác</strong>: Kẽm rất quan trọng đối với một trong những enzyme bạn cần để có thể nếm và ngửi.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Việc bổ sung đủ kẽm đặc biệt quan trọng trong thời kỳ mang thai và để đảm bảo trẻ tăng trưởng và phát triển bình thường.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tôi có thể có quá nhiều hoặc quá ít Kẽm?</h2>
<p style="text-align: justify;">Có đủ lượng kẽm (không quá nhiều hoặc quá ít) là điều quan trọng. Sự mất cân bằng kali có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nồng độ kẽm thấp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Những người khỏe mạnh không có đủ kẽm trong chế độ ăn uống có thể có các triệu chứng bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>rụng tóc </strong></li>
<li><strong>bệnh tiêu chảy </strong></li>
<li>chậm phát triển tình dục ở thanh thiếu niên</li>
<li>vấn đề về mắt và da</li>
<li>ăn mất ngon</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nồng độ kẽm cao</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Uống quá nhiều kẽm có thể dẫn đến:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>buồn nôn</strong> và <strong>ói mửa</strong></li>
<li>bệnh tiêu chảy đau bụng (dạ dày)</li>
<li><strong>đau đầu</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nó cũng có thể ảnh hưởng đến các chất dinh dưỡng khác mà bạn cần, chẳng hạn như đồng và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/" data-wpel-link="internal"><strong>sắt</strong></a>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nhu cầu Kẽm hàng ngày là bao nhiêu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết nam giới trưởng thành cần 14 miligam (mg) kẽm mỗi ngày và hầu hết phụ nữ cần 8mg. Hãy kiểm tra xem bạn cần bao nhiêu kẽm theo độ tuổi, giới tính và giai đoạn cuộc đời ở bảng bên dưới:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%; height: 299px;">
<tbody>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 23px;"><strong>Độ tuổi và giới tính</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 23px;"><strong>Lượng kẽm khuyến nghị hàng ngày (miligam mỗi ngày)</strong></td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">0 đến 6 tháng</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">2</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">7 đến 12 tháng</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">3</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">1 đến 3 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">3</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">4 đến 8 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">4</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">9 đến 13 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">6</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">14 đến 18 tuổi:</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;"></td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">* Bé trai</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">13</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">* Bé gái</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">7</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">Đàn ông</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">14</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">Phụ nữ</td>
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 23px;">8</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">Trong khi mang thai</td>
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 23px;">10-11</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">Trong khi cho con bú</td>
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 23px;">11-12</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào để có đủ Kẽm cho cơ thể?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kẽm được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>thịt</li>
<li>Cá và hải sản</li>
<li>gia cầm</li>
<li>ngũ cốc và ngũ cốc nguyên hạt</li>
<li>các loại hạt, hạt và cây họ đậu</li>
<li>thực phẩm từ sữa</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Lượng kẽm mà cơ thể có thể hấp thụ bị ảnh hưởng bởi lượng protein trong chế độ ăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Kẽm có xu hướng được hấp thụ tốt hơn từ thực phẩm có nguồn gốc động vật so với thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Điều này có nghĩa là những người ăn chay và thuần chay, hoặc những người có chế độ ăn kiêng hạn chế lâu dài, có nhiều khả năng bị thiếu kẽm hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số người có thể cần nhiều kẽm hơn mức họ có thể nhận được từ thực phẩm. Kẽm có thể được tìm thấy trong thuốc bổ sung kẽm hoặc thuốc bổ sung vitamin tổng hợp và thuốc chữa cảm lạnh có chứa kẽm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các nguồn cung cấp Kẽm tốt nhất</h2>
<p style="text-align: justify;">Nguồn kẽm tốt nhất là hàu, nhưng nó cũng có nhiều trong thịt đỏ và thịt gia cầm. Các nguồn kẽm tốt khác bao gồm các loại hải sản khác, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc ăn sáng và các sản phẩm từ sữa.</p>
<p style="text-align: justify;">Dưới đây là một số nguồn kẽm tốt:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Loại thực phẩm</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Miligam (mg) kẽm trên mỗi khẩu phần</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Hàu</td>
<td style="width: 50%;">Khoảng 30 (tùy thuộc vào loại) trong khẩu phần 90g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Bò nướng</td>
<td style="width: 50%;">3,8 trong khẩu phần 90g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Hạt bí ngô</td>
<td style="width: 50%;">2,2 trong khẩu phần 30g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Cua</td>
<td style="width: 50%;">3,2 trong khẩu phần 90g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Yến mạch</td>
<td style="width: 50%;">2,3 trong khẩu phần 1 cốc</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Phô mai</td>
<td style="width: 50%;">1,5 trong khẩu phần 45g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Cá mòi</td>
<td style="width: 50%;">1,1 trong khẩu phần 90g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Sữa (1% chất béo)</td>
<td style="width: 50%;">1 trong 1 cốc</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Đậu phộng</td>
<td style="width: 50%;">0,8 trong khẩu phần 30g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Trứng</td>
<td style="width: 50%;">0,6 trong 1 quả trứng lớn</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Cá hồi (nấu chín)</td>
<td style="width: 50%;">0,5 trong khẩu phần 90g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Gạo (trắng, hạt dài)</td>
<td style="width: 50%;">0,3 trong ½ chén cơm nấu chín</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Bánh mì (trắng)</td>
<td style="width: 50%;">0,2 trong 1 lát</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;">Tôi có nên bổ sung Kẽm không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết mọi người không cần bổ sung kẽm. Tuy nhiên, bác sĩ hoặc chuyên gia y tế khác có thể đề nghị bổ sung kẽm để điều trị tình trạng thiếu kẽm.</p>
<p style="text-align: justify;">Luôn nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thực phẩm bổ sung, vì dùng quá nhiều kẽm có thể gây ra tác dụng phụ và cản trở việc hấp thụ các chất dinh dưỡng khác mà bạn cần, chẳng hạn như đồng và sắt.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tình trạng thiếu Kẽm là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kẽm là khi cơ thể không có đủ lượng kẽm khoáng chất cần thiết cho các chức năng thiết yếu của cơ thể.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các triệu chứng thiếu kẽm là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kẽm có thể dẫn đến những thay đổi ở da ban đầu trông giống như bệnh chàm. Có thể có các vết nứt và bề ngoài &#8216;tráng bóng&#8217; (mịn hoặc như thủy tinh) trên da. Những thay đổi này có thể được nhận thấy đầu tiên ở quanh miệng, vùng tã và bàn tay. Phát ban không thuyên giảm khi dùng kem dưỡng ẩm, kem steroid hoặc kem dưỡng da.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người bị thiếu kẽm cũng có thể bị:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>rụng tóc</li>
<li>thay đổi da và tóc</li>
<li>những vấn đề về mắt</li>
<li>nhiễm trùng nhiều hơn bình thường</li>
<li>vết thương mất nhiều thời gian để chữa lành</li>
<li>mất vị giác và mùi</li>
<li>bệnh tiêu chảy</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kẽm có thể làm chậm sự phát triển của trẻ và làm chậm quá trình trưởng thành về giới tính (dậy thì).</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây thiếu Kẽm</h3>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kẽm không phổ biến nhưng nó có thể xảy ra nếu mọi người có vấn đề về sức khỏe cản trở sự hấp thụ kẽm từ thực phẩm hoặc nếu họ không có đủ kẽm trong chế độ ăn uống.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kẽm có thể xảy ra ở những người gặp khó khăn trong việc hấp thụ chất dinh dưỡng từ thực phẩm, chẳng hạn như người già và những người mắc một số <strong>bệnh về đường tiêu hóa</strong> (<strong>đường ruột</strong>). Một số loại thuốc cũng có thể làm tăng sự mất kẽm qua nước tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">Kẽm từ thực phẩm có nguồn gốc động vật được hấp thụ tốt hơn so với thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Điều này có nghĩa là những <strong>người ăn chay và thuần chay</strong> cũng như những người áp dụng chế độ ăn kiêng hạn chế lâu dài khác có thể có nguy cơ thiếu kẽm cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Kẽm chỉ được tìm thấy với lượng thấp trong sữa mẹ, vì vậy trẻ bú mẹ hoàn toàn trên 6 tháng cũng có thể bị thiếu kẽm.</p>
<p style="text-align: justify;">Đôi khi, trẻ sơ sinh bị thiếu kẽm nếu trẻ sinh non hoặc ốm nặng hoặc nếu mẹ chúng bị thiếu kẽm nhẹ. Một số người sinh ra đã bị thiếu kẽm.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Làm thế nào được chẩn đoán thiếu Kẽm?</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn cho rằng mình hoặc con có thể bị thiếu kẽm, hãy đến gặp bác sĩ. Họ có thể giới thiệu bạn đi <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>xét nghiệm máu</strong></a>, mặc dù điều này không đáng tin cậy lắm đối với những người bị thiếu hụt nhẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường, cách tốt nhất để chẩn đoán tình trạng thiếu kẽm là xem liệu các triệu chứng có cải thiện khi bổ sung kẽm hay không. Nếu bạn hoặc con bạn có vấn đề về da liên quan đến thiếu kẽm, tình trạng này sẽ bắt đầu cải thiện trong vòng 72 giờ sau khi dùng thực phẩm bổ sung.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Thiếu kẽm được điều trị như thế nào?</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn được chẩn đoán là thiếu kẽm, bác sĩ có thể khuyên bạn nên điều trị bằng cách bổ sung kẽm, thường ở dạng thuốc viên hoặc viên nang. Bác sĩ sẽ đề nghị liều lượng phù hợp cho bạn, tùy thuộc vào triệu chứng của bạn. Bạn cũng có thể bổ sung kẽm từ một số loại thuốc bổ sung vitamin tổng hợp hoặc thuốc trị <strong>cảm lạnh</strong> có chứa kẽm.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng là phải tuân theo khuyến nghị của bác sĩ hoặc dược sĩ , vì bổ sung quá nhiều kẽm có thể dẫn đến các tác dụng phụ bao gồm tiêu chảy hoặc nôn mửa. Nó cũng có thể cản trở việc hấp thụ các chất dinh dưỡng khác mà bạn cần, chẳng hạn như đồng và sắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn không nên dùng quá 40 mg kẽm mỗi ngày, trừ khi bác sĩ yêu cầu.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Có thể ngăn ngừa tình trạng thiếu Kẽm không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Cách tốt nhất để tránh thiếu kẽm cho hầu hết mọi người là ăn thực phẩm chứa nhiều kẽm, đặc biệt là thực phẩm từ sữa, thịt gia cầm, thịt và hải sản. Kẽm cũng có thể được tìm thấy trong ngũ cốc, các loại đậu, quả hạch và hạt.</p>
<hr />
<h2 style="text-align: center;">Tóm tắt về Kẽm</h2>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Kẽm rất quan trọng đối với toàn bộ cơ thể, đặc biệt là làn da khỏe mạnh, hệ thống miễn dịch và chữa lành vết thương.</li>
<li style="text-align: justify;"><span class="">Kẽm đặc biệt quan trọng để hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường trong thời kỳ mang thai, thời thơ ấu và thanh thiếu niên.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span class="">Kẽm có xu hướng được hấp thụ tốt hơn từ thực phẩm có nguồn gốc động vật so với thực phẩm có nguồn gốc thực vật, vì vậy những người ăn chay và thuần chay hoặc những người có chế độ ăn kiêng hạn chế lâu dài có nhiều khả năng bị thiếu kẽm hơn.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span class="">Nguồn kẽm tốt nhất là hàu, nhưng nó cũng có nhiều trong thịt đỏ và thịt gia cầm.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span class="">Các nguồn tốt khác là các loại hải sản khác, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc ăn sáng và các sản phẩm từ sữa.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: center;"><em><span style="color: #ff0000;">*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</span></em></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kem/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Kẽm đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kem/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
