<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>vitamin C Archives - NOVAGEN</title>
	<atom:link href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/vitamin-c/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/vitamin-c/</link>
	<description>Trung Tâm Xét Nghiệm ADN Uy Tín tại Việt Nam</description>
	<lastBuildDate>Sun, 21 Apr 2024 15:13:02 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.1</generator>
	<item>
		<title>15 Dấu hiệu và Triệu chứng thiếu Vitamin C</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-vitamin-c/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-vitamin-c/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 09 Apr 2024 02:00:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[hệ miễn dịch]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11576</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong hình thành collagen, carnitine, hormone và axit amin. Nó cần thiết cho hệ xương và mạch máu việc lành vết thương và tạo điều kiện phục hồi vết bỏng. Vitamin C cũng là một chất chống oxy hoá, hỗ trợ chức năng miễn dịch và giúp hấp thu sắt Nguồn cung cấp vitamin C trong chế độ ăn bao gồm: Hoa quả có múi, cà chua, khoai tây, bông cải xanh, dâu tây, ớt ngọt. Thiếu vitamin C nghiêm trọng dẫn đến bệnh Scurvy, một rối loạn đặc trưng bởi biểu hiện </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-vitamin-c/" data-wpel-link="internal">15 Dấu hiệu và Triệu chứng thiếu Vitamin C</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img fetchpriority="high" decoding="async"  class="aligncenter wp-image-11577 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/thieu-hut-vitamin-c.jpg" alt="thiếu vitamin C" width="895" height="520" /></p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/" data-wpel-link="internal"><strong>Vitamin C</strong></a> đóng vai trò quan trọng trong hình thành collagen, carnitine, hormone và axit amin. Nó cần thiết cho hệ xương và mạch máu việc lành vết thương và tạo điều kiện phục hồi vết bỏng. Vitamin C cũng là một chất chống oxy hoá, hỗ trợ chức năng miễn dịch và giúp hấp thu sắt</p>
<p style="text-align: justify;">Nguồn cung cấp vitamin C trong chế độ ăn bao gồm: Hoa quả có múi, cà chua, khoai tây, bông cải xanh, dâu tây, ớt ngọt.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C nghiêm trọng dẫn đến <strong>bệnh Scurvy</strong>, một rối loạn đặc trưng bởi biểu hiện xuất huyết và sự hình thành dạng xương và ngà răng bất thường.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân thiếu Vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Ở người lớn, thiếu vitamin C sơ cấp thường là do chế độ ăn uống không đầy đủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhu cầu vitamin C trong chế độ ăn tăng lên là do những bệnh lý có sốt, những rối loạn viêm (đặc biệt là rối loạn tiêu chảy), thiếu axit dịch vị, hút thuốc, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cuong-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>cường giáp</strong></a>, thiếu hụt sắt, stress lạnh hoặc nóng, phẫu thuật, bỏng và thiếu hụt protein. Nhiệt (ví dụ, các công thức khử trùng, nấu ăn) có thể phá hủy một số vitamin C trong thực phẩm.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nhiễm độc Vitamin C là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Giới hạn trên cho lượng vitamin C đưa vào là <strong>2000 mg/ngày</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Liều vitamin C đến 10g/ngày dùng đôi khi được dùng cho những lợi ích sức khoẻ chưa được chứng minh, chẳng hạn như ngăn ngừa hoặc rút ngắn thời gian nhiễm virus hoặc làm chậm hoặc đảo ngược sự tiến triển của <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu/" data-wpel-link="internal"><strong>ung thư</strong></a> hoặc <strong>xơ vữa động mạch</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Các liều như vậy có thể toan hóa nước tiểu, gây buồn nôn và tiêu chảy, cản trở sự cân bằng antioxidant-prooxidant trong cơ thể, và ở những bệnh nhân thiếu máu tán huyết hoặc bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, gây quá tải sắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Dùng lượng vitamin C thấp hơn giới hạn trên này không gây độc ở người lớn khỏe mạnh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Sinh lý bệnh của thiếu Vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi vitamin C thiếu hụt, sự hình thành các chất gắn gian bào trong các mô liên kết, xương và ngà răng bị khiếm khuyết, dẫn đến mao mạch yếu đi với xuất huyết cơ bản và dị tật xương và các cấu trúc có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự hình thành mô xương bị suy yếu, mà ở trẻ em, gây ra các tổn thương xương và sự phát triển xương kém. Các mô hình dạng sợi giữa thân xương và đầu xương, và các nút nối sụn sườn giãn rộng. Các mảnh vỡ vôi hóa đậm đặc của sụn được nhúng trong mô sợi. Xuất huyết dưới màng xương, đôi khi do những vết gãy nhỏ, có thể xảy ra ở trẻ em hoặc người lớn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các triệu chứng và dấu hiệu của thiếu vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố nguy cơ phổ biến nhất dẫn đến thiếu vitamin C là chế độ ăn uống kém, nghiện rượu, chán ăn, bệnh tâm thần nặng, hút thuốc và chạy thận.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù các triệu chứng thiếu vitamin C nghiêm trọng có thể mất vài tháng mới phát triển, nhưng có một số dấu hiệu tinh tế cần lưu ý.</p>
<p style="text-align: justify;">Dưới đây là 15 dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của tình trạng thiếu vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Da thô ráp, gập ghềnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất collagen, một loại protein có nhiều trong các mô liên kết như da, tóc, khớp, xương và mạch máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi nồng độ vitamin C thấp, tình trạng da được gọi là dày sừng nang lông có thể phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong tình trạng này, “da gà” gập ghềnh hình thành ở mặt sau của cánh tay, đùi hoặc mông do sự tích tụ protein keratin bên trong lỗ chân lông.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh dày sừng nang lông do thiếu vitamin C thường xuất hiện sau 3-5 tháng bổ sung không đủ lượng và khỏi khi bổ sung.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân tiềm ẩn khác gây ra bệnh dày sừng nang lông, vì vậy chỉ những vết sưng này là không đủ để chẩn đoán sự thiếu hụt.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Lông trên cơ thể hình xoắn ốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C cũng có thể khiến tóc mọc cong hoặc cuộn do khiếm khuyết phát triển trong cấu trúc protein của tóc khi tóc lớn lên.</p>
<p style="text-align: justify;">Tóc hình xoắn ốc là một trong những dấu hiệu đặc trưng của tình trạng thiếu vitamin C nhưng có thể không rõ ràng vì những sợi tóc hư tổn này có nhiều khả năng bị gãy hoặc rụng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Những bất thường về tóc thường giải quyết trong vòng một tháng điều trị nếu bổ sung đủ lượng vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Nang tóc màu đỏ tươi </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các nang lông trên bề mặt da chứa nhiều mạch máu nhỏ cung cấp máu và chất dinh dưỡng cho vùng đó. Khi cơ thể thiếu vitamin C, các mạch máu nhỏ này trở nên mỏng manh và dễ vỡ, khiến xung quanh nang lông xuất hiện những đốm nhỏ màu đỏ tươi.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này được gọi là <strong>xuất huyết quanh nang trứng</strong> và là dấu hiệu được chứng minh rõ ràng về tình trạng thiếu vitamin C nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;">Uống bổ sung vitamin C thường giải quyết được triệu chứng này trong vòng hai tuần.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Móng tay hình chiếc thìa có đốm hoặc đường màu đỏ </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Móng tay hình thìa có đặc điểm là có hình dạng lõm, thường mỏng và dễ gãy. Chúng thường liên quan đến thiếu máu do thiếu sắt nhưng cũng có liên quan đến thiếu vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Các đốm đỏ hoặc đường thẳng đứng trên giường móng, được gọi là xuất huyết dằm, cũng có thể xuất hiện khi thiếu vitamin C do mạch máu yếu và dễ vỡ.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù hình dáng bên ngoài của móng tay và móng chân có thể giúp xác định khả năng thiếu vitamin C, nhưng hãy lưu ý rằng nó không được coi là chẩn đoán.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Da khô, hư tổn </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Làn da khỏe mạnh chứa một lượng lớn vitamin C, đặc biệt là ở lớp biểu bì hoặc lớp ngoài của da.</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C giữ cho làn da khỏe mạnh bằng cách bảo vệ da khỏi tác hại oxy hóa do ánh nắng mặt trời và tiếp xúc với các chất ô nhiễm như khói thuốc lá hoặc ozone. Nó cũng thúc đẩy sản xuất collagen, giúp làn da trông căng mọng và trẻ trung.</p>
<p style="text-align: justify;">Hấp thụ nhiều vitamin C có liên quan đến chất lượng da tốt hơn, trong khi lượng tiêu thụ thấp hơn có liên quan đến việc tăng 10% nguy cơ phát triển da khô, nhăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù da khô, tổn thương có thể liên quan đến tình trạng thiếu vitamin C nhưng nó cũng có thể do nhiều yếu tố khác gây ra, vì vậy chỉ riêng triệu chứng này là không đủ để chẩn đoán tình trạng thiếu hụt.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Dễ bị bầm tím </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vết bầm tím xảy ra khi các mạch máu dưới da bị vỡ, khiến máu rỉ ra các vùng xung quanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Dễ bị bầm tím là dấu hiệu phổ biến của tình trạng thiếu vitamin C vì sản xuất collagen kém khiến mạch máu yếu.</p>
<p style="text-align: justify;">Các vết bầm tím do thiếu hụt có thể bao phủ các vùng rộng lớn trên cơ thể hoặc xuất hiện dưới dạng các chấm nhỏ màu tím dưới da.</p>
<p style="text-align: justify;">Dễ bị bầm tím thường là một trong những triệu chứng rõ ràng đầu tiên của sự thiếu hụt và cần được điều tra thêm về mức độ vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. Vết thương chậm lành </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vì thiếu vitamin C làm chậm tốc độ hình thành collagen nên vết thương chậm lành hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bị loét chân mãn tính, không lành có nhiều khả năng bị thiếu vitamin C hơn đáng kể so với những người không bị loét chân mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong những trường hợp thiếu vitamin C nghiêm trọng, vết thương cũ thậm chí có thể tái phát, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Vết thương chậm lành là một trong những dấu hiệu thiếu hụt trầm trọng hơn và thường không được nhận thấy cho đến khi ai đó bị thiếu hụt trong nhiều tháng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>8. Đau, sưng khớp </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vì khớp chứa nhiều mô liên kết giàu collagen nên chúng cũng có thể bị ảnh hưởng do thiếu vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Đã có nhiều trường hợp được báo cáo về tình trạng đau khớp liên quan đến thiếu vitamin C, thường nghiêm trọng đến mức phải đi khập khiễng hoặc đi lại khó khăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Chảy máu trong khớp cũng có thể xảy ra ở những người thiếu vitamin C, gây sưng tấy và đau thêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, cả hai triệu chứng này đều có thể được điều trị bằng cách bổ sung vitamin C và thường hết trong vòng một tuần.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>9. Xương yếu </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của xương. Trên thực tế, ăn ít có liên quan đến việc tăng nguy cơ gãy xương và loãng xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng vitamin C đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành xương, do đó, sự thiếu hụt có thể làm tăng tỷ lệ mất xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Hệ xương khớp của trẻ em có thể bị ảnh hưởng đặc biệt do thiếu vitamin C vì chúng vẫn đang tăng trưởng và phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>10. Chảy máu nướu răng và rụng răng </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nướu đỏ, sưng, chảy máu là một dấu hiệu phổ biến khác của tình trạng thiếu vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu không có đủ vitamin C, mô nướu sẽ bị suy yếu, viêm và mạch máu dễ chảy máu hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong giai đoạn thiếu vitamin C nặng, nướu thậm chí có thể xuất hiện màu tím và thối.</p>
<p style="text-align: justify;">Cuối cùng, răng có thể rụng do nướu không khỏe mạnh và ngà răng yếu, lớp bên trong của răng bị vôi hóa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>11. Khả năng miễn dịch kém </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các nghiên cứu cho thấy vitamin C tích lũy bên trong nhiều loại tế bào miễn dịch khác nhau để giúp chúng chống lại nhiễm trùng và tiêu diệt mầm bệnh gây bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C có liên quan đến khả năng miễn dịch kém và nguy cơ nhiễm trùng cao hơn, bao gồm các bệnh nghiêm trọng như <strong>viêm phổi</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Trên thực tế, nhiều người mắc bệnh scurvy, một căn bệnh do thiếu vitamin C, cuối cùng chết vì <strong>nhiễm trùng</strong> do <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-mien-dich/" data-wpel-link="internal"><strong>hệ thống miễn dịch</strong></a> hoạt động kém.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>12. Thiếu máu thiếu sắt dai dẳng </strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-thieu-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>Thiếu máu</strong></a> do thiếu vitamin C và thiếu sắt thường xảy ra cùng nhau. Các dấu hiệu <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-do-thieu-sat/" data-wpel-link="internal"><strong>thiếu máu do thiếu sắt</strong></a> bao gồm xanh xao, mệt mỏi, khó thở khi tập thể dục, da và tóc khô, đau đầu và móng tay hình thìa.</p>
<p style="text-align: justify;">Hàm lượng vitamin C thấp có thể góp phần gây thiếu máu do thiếu sắt bằng cách giảm sự hấp thu sắt từ thực phẩm có nguồn gốc thực vật và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình chuyển hóa sắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C cũng làm tăng nguy cơ chảy máu quá nhiều, có thể góp phần gây thiếu máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu tình trạng thiếu máu do thiếu sắt kéo dài trong một thời gian dài mà không có nguyên nhân rõ ràng, bạn nên kiểm tra mức vitamin C của mình.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>13. Mệt mỏi và tâm trạng kém </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hai trong số những dấu hiệu sớm nhất của tình trạng thiếu vitamin C là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/met-moi/" data-wpel-link="internal"><strong>mệt mỏi</strong></a> và tâm trạng kém.</p>
<p style="text-align: justify;">Những triệu chứng này thậm chí có thể xuất hiện ngay cả trước khi tình trạng thiếu hụt trầm trọng phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù mệt mỏi và khó chịu có thể là một số triệu chứng đầu tiên xuất hiện nhưng chúng thường biến mất chỉ sau vài ngày dùng đủ lượng hoặc trong vòng 24 giờ sau khi bổ sung liều cao.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>14. Tăng cân không rõ nguyên nhân </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C có thể giúp bảo vệ chống <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/beo-phi/" data-wpel-link="internal"><strong>béo phì</strong></a> bằng cách điều chỉnh sự giải phóng chất béo từ tế bào mỡ, giảm hormone gây căng thẳng và giảm viêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ nhất quán giữa lượng vitamin C hấp thụ thấp và lượng mỡ dư thừa trong cơ thể, nhưng vẫn chưa rõ liệu đó có phải là mối quan hệ nhân quả hay không.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều thú vị là nồng độ vitamin C trong máu thấp có liên quan đến lượng mỡ bụng cao hơn, ngay cả ở những người có cân nặng bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù lượng mỡ dư thừa trong cơ thể không đủ để chỉ ra sự thiếu hụt vitamin C, nhưng có thể cần kiểm tra sau khi các yếu tố khác đã được loại trừ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>15. Viêm mãn tính và căng thẳng oxy hóa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C là một trong những <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/chat-chong-oxy-hoa/" data-wpel-link="internal"><strong>chất chống oxy hóa</strong></a> hòa tan trong nước quan trọng nhất của cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Nó giúp ngăn ngừa tổn thương tế bào bằng cách trung hòa các gốc tự do có thể gây ra stress oxy hóa và viêm trong cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Căng thẳng oxy hóa và viêm có liên quan đến nhiều <strong>bệnh mãn tính</strong>, bao gồm cả <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tim-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tim</strong></a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tiểu đường</strong></a>, do đó, việc giảm mức độ oxy hóa có thể có lợi.</p>
<p style="text-align: justify;">Lượng vitamin C hấp thụ thấp có liên quan đến mức độ viêm nhiễm và stress oxy hóa cao hơn, cũng như tăng nguy cơ mắc bệnh tim.</p>
<p style="text-align: justify;">Một nghiên cứu cho thấy những người trưởng thành có lượng vitamin C trong máu thấp nhất có nguy cơ mắc <strong>bệnh suy tim</strong> cao hơn gần 40% trong vòng 15 năm so với những người có lượng vitamin C trong máu cao nhất, mặc dù họ không bị thiếu vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở trẻ sơ sinh, các triệu chứng bao gồm dễ kích thích, đau trong quá trình vận động, chán ăn và tăng trưởng chậm. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, tăng trưởng xương bị suy yếu, chảy máu và thiếu máu có thể xảy ra.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán thiếu vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Chẩn đoán thiếu vitamin C thường được thực hiện trên lâm sàng ở bệnh nhân có các biểu hiện da hoặc lợi và có nguy cơ thiếu vitamin C. Khẳng định dựa vào xét nghiệm có thể được. Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi được thực hiện, thường phát hiện thiếu máu. Chảy máu, đông máu, và thời gian prothrombin là bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Chụp X-quang xương có thể giúp chẩn đoán bệnh scurvy thời thơ ấu (nhưng không phải ở người lớn). Những thay đổi thấy rõ ở phần cuối các xương dài, đặc biệt là ở đầu gối. Những thay đổi sớm giống như teo. Các bè xương bị mất gây ra hình ảnh như tấm kính mờ. Xương vỏ mỏng đi. Đường sụn vôi hóa, không đều (đường trắng của Fraenkel) có thể nhìn thấy ở hành xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Một vùng loãng hoặc một đường gãy tuyến tính ở phía gần và song song với đường trắng có thể được nhìn thấy chỉ như là một khuyết điểm tam giác ở mép bên của xương nhưng có tính đặc trưng. Đầu xương có thể bị nén lại. Xuất huyết dưới màng xương khi lành có thể phồng lên và làm vôi hóa màng xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Chẩn đoán cận lâm sàng, đòi hỏi phải đo lượng axit ascorbic trong máu, đôi khi được thực hiện tại các trung tâm học thuật. Nồng độ &lt; 0,6 mg/dL (&lt; 34 mcmol/L) được coi là giới hạn; nồng độ &lt; 0,2 mg/dL (&lt; 11 mcmol/L) cho thấy thiếu hụt vitamin C. Đo mức độ axit ascorbic trong lớp màng bạch cầu-tiểu cầu của máu ly tâm không được phổ biến rộng rãi hoặc được chuẩn hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở người lớn, bệnh scurvy cần được phân biệt với viêm khớp, rối loạn xuất huyết, viêm lợi, và suy dinh dưỡng do thiếu protein-năng lượng. Bệnh nang tóc sừng hóa có xung huyết hoặc xuất huyết gần như là bệnh lý. Chảy máu nướu, xuất huyết kết mạc, hầu hết các đốm xuất huyết và bầm máu là không rõ ràng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị thiếu vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Đối với bệnh scurvy ở người lớn, cho dùng axit ascorbic. Một phác đồ hợp lý là 500 đến 1000 mg uống x 1 lần/ngày, trong 1 đến 2 tuần, cho đến khi hết các dấu hiệu, tiếp theo là chế độ ăn uống bổ dưỡng cung cấp 1 đến 2 lần lượng khuyến nghị hàng ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với bệnh scurvy, liều điều trị của axit ascorbic khôi phục lại các chức năng của vitamin C trong vài ngày. Các triệu chứng và dấu hiệu thường hết trong vòng từ 1 đến 2 tuần. Viêm lợi mạn tính với xuất huyết dưới da kéo dài lâu hơn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phòng ngừa thiếu vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C đường uống 75 mg một lần/ngày đối với phụ nữ và 90 mg một lần/ngày đối với nam giới ngăn ngừa sự thiếu hụt. Người hút thuốc nên uống thêm 35 mg/ngày. Năm khẩu phần ăn của hầu hết các loại trái cây và rau quả (được khuyến nghị hàng ngày) cung cấp &gt; 200 mg vitamin C.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tổng kết lại</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C tương đối hiếm ở các nước phát triển nhưng vẫn ảnh hưởng đến hơn 1 trên 20 người.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì con người không thể tạo ra vitamin C hoặc dự trữ với số lượng lớn nên nó phải được tiêu thụ thường xuyên để ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt, lý tưởng nhất là thông qua trái cây và rau quả tươi.</p>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều dấu hiệu và triệu chứng thiếu hụt, hầu hết đều liên quan đến sự suy giảm sản xuất collagen hoặc không tiêu thụ đủ chất chống oxy hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số dấu hiệu thiếu hụt sớm nhất bao gồm mệt mỏi, nướu đỏ, dễ bầm tím và chảy máu, đau khớp và da thô ráp, gập ghềnh. Khi tình trạng thiếu hụt tiến triển, xương có thể trở nên giòn, móng tay và tóc có thể bị biến dạng, vết thương có thể mất nhiều thời gian hơn để lành và hệ thống miễn dịch bị ảnh hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm, thiếu máu do thiếu sắt và tăng cân không rõ nguyên nhân có thể là những dấu hiệu khác cần chú ý.</p>
<p style="text-align: justify;">Rất may, các triệu chứng thiếu hụt thường được giải quyết khi mức vitamin C được phục hồi.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-vitamin-c/" data-wpel-link="internal">15 Dấu hiệu và Triệu chứng thiếu Vitamin C</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-vitamin-c/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của Kali đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 02 Mar 2024 18:35:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[Kẽm]]></category>
		<category><![CDATA[khoáng chất]]></category>
		<category><![CDATA[sắt]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin B]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10997</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kali là gì? Kali là một khoáng chất cần thiết cho tất cả các chức năng của cơ thể. Kali giúp các dây thần kinh, cơ bắp và tim của bạn hoạt động bình thường, đồng thời giúp di chuyển các chất dinh dưỡng và chất thải xung quanh các tế bào của cơ thể. Kali có tác dụng gì? Kali có nhiều chức năng quan trọng: Cho phép các dây thần kinh phản ứng với sự kích thích và các cơ co lại (siết chặt), bao gồm cả các cơ ở tim. Làm giảm tác dụng của Natri (có </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Kali đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10998" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/Kali-la-gi.png" alt="Kali là gì" width="952" height="651" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Kali là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kali là một khoáng chất cần thiết cho tất cả các chức năng của cơ thể. Kali giúp các dây thần kinh, cơ bắp và tim của bạn hoạt động bình thường, đồng thời giúp di chuyển các chất dinh dưỡng và chất thải xung quanh các tế bào của cơ thể.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Kali có tác dụng gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kali có nhiều chức năng quan trọng:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cho phép các dây thần kinh phản ứng với sự kích thích và các cơ co lại (siết chặt), bao gồm cả các cơ ở tim.</li>
<li>Làm giảm tác dụng của Natri (có trong muối ăn) đối với huyết áp.</li>
<li>Kali giúp vận chuyển chất dinh dưỡng vào tế bào và loại bỏ chất thải ra khỏi tế bào.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Khi cơ thể được cung cấp đầy đủ hàm lượng Kali, một số hoạt động sẽ được duy trì và cải thiện:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>kiểm soát huyết áp</li>
<li>bảo vệ chống <strong>đột quỵ</strong> và <strong>bệnh tim mạch</strong></li>
<li>bảo vệ chống <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/" data-wpel-link="internal"><strong>loãng xương </strong></a></li>
<li>ngăn ngừa <strong>sỏi thận</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thận</strong> của bạn kiểm soát lượng kali trong cơ thể và loại bỏ lượng kali dư ​​thừa qua nước tiểu. Nếu thận của bạn không hoạt động bình thường, kali có thể tích tụ trong máu. Đây có thể là một tình trạng rất nguy hiểm vì nó có thể khiến <strong>tim đập không đều</strong> hoặc ngừng đập (ngừng tim).</p>
<p style="text-align: justify;">Kali cũng là một thành phần được sử dụng trong một số chất thay thế muối mà mọi người dùng để thay thế natri trong chế độ ăn uống của họ. Nếu bạn bị <strong>bệnh thận</strong> hoặc đang dùng một số loại thuốc, nồng độ kali trong cơ thể bạn có thể quá cao, vì vậy điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ trước khi sử dụng chất thay thế muối.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tôi có thể có quá nhiều hoặc quá ít kali không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Lượng kali trong cơ thể bị ảnh hưởng bởi:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>khí hậu</li>
<li>mức độ hoạt động thể chất của bạn</li>
<li>sử dụng <strong>thuốc lợi tiểu</strong> (viên nước)</li>
<li>bạn tiêu thụ bao nhiêu <strong>Natri</strong> (liên quan đến lượng muối ăn bạn sử dụng trong thực phẩm)</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Sự mất cân bằng kali có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Hàm lượng Kali thấp</h3>
<p style="text-align: justify;">Kali thấp (hạ kali máu) có thể dẫn đến các triệu chứng bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>cơ thể đuối sức và mệt mỏi</li>
<li>chuột rút cơ bắp</li>
<li>táo bón</li>
<li>nhịp tim bất thường (loạn nhịp tim)</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều nguyên nhân gây hạ kali máu. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm dùng thuốc lợi tiểu (viên dạng lỏng) và mất nước, chẳng hạn như do nôn mửa, tiêu chảy hoặc đổ mồ hôi quá nhiều.</p>
<p style="text-align: justify;">Đôi khi, người ta có thể có lượng kali thấp vì họ không ăn đủ thực phẩm giàu kali.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Hàm lượng Kali cao</h3>
<p style="text-align: justify;">Kali cao (tăng kali máu) là một tình trạng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng. Bác sĩ có thể phát hiện ra bạn có hàm lượng kali cao thông qua các <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>xét nghiệm máu</strong></a> mà bạn phải giải thích hoặc theo dõi một tình trạng khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có lượng kali cao bất thường, bạn có thể cảm thấy yếu và mệt mỏi, cảm thấy buồn nôn và nhịp tim bất thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng kali máu có nhiều nguyên nhân có thể xảy ra. Thông thường nhất, nguyên nhân là do bệnh thận hoặc dùng thuốc làm giảm lượng kali mà cơ thể loại bỏ qua thận.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có những triệu chứng này và tin rằng mức kali của bạn có thể cao, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. Họ có thể kiểm tra nồng độ kali của bạn bằng xét nghiệm máu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nhu cầu Kali khuyến nghị hàng ngày theo độ tuổi</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn cần bao nhiêu kali tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính và giai đoạn sống của bạn:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%; height: 360px;">
<tbody>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 24px;"><strong>Độ tuổi</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 24px;"><strong>Lượng kali vừa đủ (miligam mỗi ngày)</strong></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">0 đến 6 tháng</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">400 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">7 đến 12 tháng</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">700 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">1 đến 3 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.000 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">4 đến 8 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.300 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">9 đến 13 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;"></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nam giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.000 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nữ giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.500 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">14 đến 18 tuổi</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;"></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nam giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.600 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nữ giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.600 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Đàn ông trưởng thành</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.800 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Phụ nữ trưởng thành</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.800 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Phụ nữ mang thai</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.800 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Phụ nữ cho con bú</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.200 mg/ngày</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Vì việc bổ sung quá nhiều kali có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn nên chỉ nên bổ sung kali nếu bác sĩ kê đơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ dưới 12 tháng tuổi có thể nhận được tất cả lượng kali cần thiết từ sữa mẹ, sữa công thức và thức ăn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguồn thực phẩm chứa nhiều Kali</h2>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết mọi người nhận đủ kali từ chế độ ăn uống cân bằng.</p>
<p style="text-align: justify;">Kali có nhiều trong các loại thực phẩm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>quả mơ và trái cây sấy khô</li>
<li>trái cây &#8211; chẳng hạn như bơ, táo, cam và chuối</li>
<li>rau lá xanh – như rau bina, cải xoăn và củ cải bạc</li>
<li>trái cây nho &#8211; chẳng hạn như cà chua, dưa chuột, bí xanh, cà tím và bí ngô</li>
<li>các loại rau củ &#8211; chẳng hạn như cà rốt, khoai tây và khoai lang</li>
<li>các loại đậu &#8211; chẳng hạn như đậu và đậu Hà Lan</li>
<li>sữa, sữa chua, thịt và thịt gà, cũng như cá &#8211; chẳng hạn như cá bơn, cá ngừ, cá tuyết, cá hồng</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Tình trạng thiếu hụt Kali là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kali là khi một người có lượng kali trong cơ thể thấp bất thường. Hiện tượng này còn được gọi là <strong>hạ kali máu</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể có nguy cơ phát triển mức kali thấp nếu:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>bị <strong>mất nước</strong>, chẳng hạn như <strong>nôn mửa</strong> kéo dài, <strong>tiêu chảy</strong> hoặc đổ mồ hôi quá nhiều</li>
<li>dùng một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, làm tăng lượng kali bạn mất qua nước tiểu</li>
<li>mắc <strong>bệnh thận mãn tính </strong></li>
<li>có một số vấn đề về nội tiết (nội tiết tố) hoặc trao đổi chất nhất định</li>
<li>có mức <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/magie/" data-wpel-link="internal"><strong>Magie</strong></a> thấp</li>
<li>không nhận đủ kali từ chế độ ăn uống của bạn (mặc dù điều này rất hiếm)</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Làm thế nào được chẩn đoán thiếu Kali?</h3>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kali được chẩn đoán bằng xét nghiệm máu. Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm như một phần của <strong>khám sức khỏe định kỳ</strong> hoặc vì bạn bị <strong>huyết áp cao</strong> hoặc <strong>bệnh thận</strong>.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Thiếu Kali được điều trị như thế nào?</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có lượng kali thấp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên bổ sung. Bạn chỉ nên bổ sung kali dưới sự giám sát y tế. Có quá nhiều kali trong cơ thể cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Nếu mức độ của bạn rất thấp, bạn có thể cần kali thông qua truyền tĩnh mạch trong bệnh viện.</p>
<p style="text-align: justify;">Tùy thuộc vào nguyên nhân gây thiếu kali, bác sĩ cũng sẽ thảo luận với bạn về bất kỳ phương pháp điều trị nào khác mà bạn cần. Họ cũng có thể thảo luận các cách để ngăn chặn vấn đề tái diễn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu thuốc của bạn gây ra tình trạng thiếu kali, bác sĩ có thể đề nghị thay đổi hoặc khuyên bạn nên ăn nhiều thực phẩm có nhiều kali.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Kali đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của iốt đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 02 Mar 2024 16:48:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[axit folic]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[Kẽm]]></category>
		<category><![CDATA[khoáng chất]]></category>
		<category><![CDATA[sắt]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10991</guid>

					<description><![CDATA[<p>Iốt là gì? Iốt là nguyên tố cần thiết cho sự tăng trưởng bình thường và phát triển trí não. Một chế độ ăn uống lành mạnh cần đủ iốt, nhưng quá nhiều có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe. Một dạng iốt phóng xạ đôi khi được sử dụng để điều trị một số tình trạng tuyến giáp bao gồm cường giáp và ung thư tuyến giáp &#8211; điều này không giống với iốt có trong thực phẩm hoặc thực phẩm bổ sung. Iốt có tác dụng gì? Cơ quan đầu tiên bạn nghĩ đến iốt </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/" data-wpel-link="internal">Vai trò của iốt đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-10992" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/i-ot-la-gi-1024x677.png" alt="Iốt là gì" width="720" height="476" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Iốt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Iốt là nguyên tố cần thiết cho sự tăng trưởng bình thường và phát triển trí não. Một chế độ ăn uống lành mạnh cần đủ iốt, nhưng quá nhiều có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Một dạng iốt phóng xạ đôi khi được sử dụng để điều trị một số tình trạng tuyến giáp bao gồm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cuong-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>cường giáp</strong></a> và <strong>ung thư tuyến giáp</strong> &#8211; điều này không giống với iốt có trong thực phẩm hoặc thực phẩm bổ sung.</p>
<h2>Iốt có tác dụng gì?</h2>
<p>Cơ quan đầu tiên bạn nghĩ đến iốt có lẽ là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>tuyến giáp</strong></a>, và đúng như vậy. Tuyến giáp cần iốt để tổng hợp hormone tuyến giáp T4 và T3, những hormone điều chỉnh hầu hết mọi phản ứng trao đổi chất và nội tiết khác trong cơ thể. Thiếu iốt khiến tuyến giáp khó thực hiện công việc hơn, cuối cùng dẫn đến các triệu chứng suy giáp và viêm tuyến giáp tự miễn. Và vì tuyến giáp là công tắc chính điều khiển tất cả các hormone của bạn nên việc giữ cho nó luôn vui vẻ chắc chắn là một mục tiêu xứng đáng.</p>
<p>Iốt cũng đóng một vai trò quan trọng đối với <strong>sức khỏe tâm thần</strong>: ở các nước đang phát triển, nơi lượng iốt vẫn không đủ, thiếu iốt là nguyên nhân lớn nhất gây ra tình trạng chậm phát triển trí tuệ có thể phòng ngừa được.</p>
<p><strong>Khả năng sinh sản</strong> nói chung cũng đòi hỏi lượng iốt dự trữ đầy đủ, nhu cầu này càng trở nên quan trọng hơn đối với những phụ nữ chọn cho con bú sữa mẹ. Rõ ràng, đây là một chất dinh dưỡng mà bạn không muốn bỏ lỡ.</p>
<p style="text-align: justify;">Iốt đặc biệt quan trọng trước khi sinh và ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nó cần thiết cho sự phát triển của não và hệ thần kinh, 5 giác quan, sự tỉnh táo và phối hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt là nguyên nhân phổ biến nhất trên toàn thế giới gây ra tình trạng chậm phát triển trí tuệ có thể phòng ngừa được.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hàm lượng iốt khuyến nghị hàng ngày</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn cần bao nhiêu iốt tùy thuộc vào độ tuổi và giai đoạn sống của bạn:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Độ tuổi</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Lượng iốt khuyến nghị hàng ngày (microgam)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Bé từ 0 đến 6 tháng</td>
<td style="width: 50%;">90</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Bé từ 7 đến 12 tháng</td>
<td style="width: 50%;">110</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Trẻ em từ 1 đến 8 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">90</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Trẻ em từ 9 đến 13 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">120</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Thanh thiếu niên từ 14 đến 18 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">150</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Người lớn</td>
<td style="width: 50%;">150</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Phụ nữ mang thai</td>
<td style="width: 50%;">220</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Phụ nữ cho con bú</td>
<td style="width: 50%;">270</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Quá ít hoặc quá nhiều iốt có thể gây ra vấn đề.</p>
<p style="text-align: justify;">Quá ít iốt là yếu tố nguy cơ gây <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/suy-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>suy giáp</strong></a> (tuyến giáp hoạt động kém). Các triệu chứng của bệnh suy giáp có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>cực kỳ mệt mỏi</li>
<li>cảm thấy lạnh</li>
<li>khó tập trung</li>
<li>rụng tóc</li>
<li>tuyến giáp phì đại (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/buou-co/" data-wpel-link="internal"><strong>bướu cổ</strong></a>), biểu hiện dưới dạng khối u ở cổ</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Quá nhiều iốt (thường là từ thực phẩm bổ sung) có thể nguy hiểm, đặc biệt đối với những người bị rối loạn tuyến giáp.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào để tôi có đủ iốt?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn nhận được iốt từ thực phẩm bạn ăn. Thực phẩm giàu iốt bao gồm hải sản như hàu, cá hồng và rong biển. Cá hồi đóng hộp, bánh mì, trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa như sữa chua cũng chứa iốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Iốt cũng được thêm vào nhiều loại muối . Bạn có thể kiểm tra trên nhãn xem muối có bị &#8216;i-ốt&#8217; hay không (đã bổ sung iốt).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Iốt và mang thai</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang mang thai, điều quan trọng là phải kiểm tra xem bạn có nhận đủ iốt hay không. Mức iốt thấp có thể làm tăng nguy cơ sẩy thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt cũng có thể dẫn đến tăng trưởng kém và thiểu năng trí tuệ ở trẻ.</p>
<p style="text-align: justify;">Hội đồng Nghiên cứu Y tế và Sức khỏe Quốc gia của Úc khuyến nghị bất kỳ ai đang mang thai, đang cho con bú hoặc dự định mang thai nên bổ sung iốt 150 microgam mỗi ngày để bổ sung vào chế độ ăn uống của mình. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng họ nhận được đủ lượng iốt cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin. Nếu bạn đang mang thai, hãy tránh bổ sung tảo bẹ (rong biển) vì chúng có thể chứa hàm lượng iốt khác nhau và có thể chứa kim loại nặng như thủy ngân có thể gây rắc rối khi mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị bệnh tuyến giáp, hãy kiểm tra với bác sĩ trước khi bổ sung iốt. Thuốc bổ sung iốt không được khuyến khích cho những người mắc một số bệnh về tuyến giáp.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguồn iốt từ tự nhiên</h2>
<p style="text-align: justify;">Iốt được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm. Lượng iốt có trong các loại thực phẩm khác nhau phụ thuộc vào nơi chúng được trồng và cách chúng được sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Muối</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Muối iốt là nguồn cung cấp iốt tốt. Tuy nhiên, hầu hết mọi người thường bổ sung quá nhiều muối trong chế độ ăn hàng ngày, thói quen này có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ, vì vậy tốt nhất nên bổ sung iốt từ các thực phẩm khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn nên giảm lượng muối thêm vào thức ăn xuống càng thấp càng tốt, nhưng phải đảm bảo lượng muối bạn sử dụng đều có chứa i-ốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn áp dụng chế độ ăn ít muối vì lý do sức khỏe, tốt hơn hết bạn nên bổ sung iốt từ thực phẩm bổ sung. Bạn có thể thảo luận điều này với bác sĩ nếu bạn không chắc chắn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các loại muối đặc biệt như muối biển, muối Himalaya và muối kosher thường không chứa iốt &#8211; hãy kiểm tra nhãn trước khi mua.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hải sản</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các loại hải sản như hàu, cá hồng, cá hồi đóng hộp và rong biển chứa rất nhiều iốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nên ăn hải sản 2 đến 3 lần một tuần, nhưng hãy cẩn thận không ăn quá nhiều cá có chứa thủy ngân (như cá kiếm và cá ngừ), đặc biệt nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài muối và hải sản, trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa như sữa chua cũng chứa iốt.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hiện tượng thiếu iốt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt xảy ra khi bạn không có đủ iốt trong cơ thể. Điều này thường xảy ra do bạn không tiêu thụ đủ iốt trong chế độ ăn uống của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các vấn đề về tuyến giáp. Thiếu iốt là một vấn đề ngày càng gia tăng ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở trẻ em và những người đang mang thai hoặc đang cho con bú. Những nhóm này có nguy cơ mắc các vấn đề về tuyến giáp và các hậu quả nghiêm trọng khác.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các triệu chứng thiếu iốt</h3>
<p style="text-align: justify;">Nhiều người bị thiếu iốt không có triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở những người khác, lượng iốt thấp gây ra chứng suy giáp (tuyến giáp hoạt động kém).</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của bệnh suy giáp bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>mệt mỏi</strong> nghiêm trọng và yếu cơ</li>
<li>tăng cân bất ngờ</li>
<li><strong>trầm cảm </strong></li>
<li>da sưng húp dày hoặc bọng mắt</li>
<li>khó tập trung</li>
<li><strong>nhịp tim yếu</strong>, chậm</li>
<li>da khô</li>
<li><strong>rụng tóc </strong></li>
<li>cảm thấy lạnh</li>
<li><strong>táo bón </strong></li>
<li>tuyến giáp phì đại hoặc bướu cổ</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Ai có nguy cơ thiếu iốt?</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong khi bất cứ ai cũng có thể bị thiếu iốt. Tình trạng này phổ biến hơn ở những người đang mang thai hoặc đang cho con bú (những người có nhu cầu iốt cao hơn) và trẻ sơ sinh hoặc trẻ sơ sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở một số khu vực, đất không có đủ iốt nên thực phẩm được trồng ở đó sẽ không chứa nhiều iốt. Điều này có nghĩa là những người ăn những thực phẩm này có thể có nguy cơ thiếu iốt cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số người không nhận đủ iốt vì thực phẩm có chứa iốt, chẳng hạn như hải sản, có xu hướng đắt hơn. Ăn bánh mì hữu cơ hoặc muối đặc biệt cũng có thể có nghĩa là mọi người đang thiếu iốt trong chế độ ăn uống của mình.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Làm thế nào được chẩn đoán thiếu iốt?</h3>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ khám sức khỏe và yêu cầu <strong>xét nghiệm nước tiểu</strong> hoặc <strong>xét nghiệm máu hormone kích thích tuyến giáp (TSH)</strong>. Nếu kết quả cho thấy mức TSH bất thường, bạn có thể thực hiện các xét nghiệm sâu hơn như <strong>siêu âm</strong> để kiểm tra tuyến giáp.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn được chẩn đoán thiếu iốt, bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến <strong>bác sĩ nội tiết</strong> (bác sĩ chuyên về chuyển hóa và hormone).</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị thiếu iốt</h3>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt thường được điều trị bằng cách:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>ăn nhiều thực phẩm có chứa iốt</li>
<li>sử dụng muối iốt</li>
<li>uống bổ sung iốt</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Những người bị suy giáp có thể cần điều trị bằng dạng hormone tuyến giáp tổng hợp.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/" data-wpel-link="internal">Vai trò của iốt đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về thiếu Sắt</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 02 Mar 2024 08:35:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[axit folic]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[khoáng chất]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin K]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10987</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thiếu sắt là gì? Sắt là một chất dinh dưỡng quan trọng mà bạn chỉ có thể có được thông qua chế độ ăn uống. Thiếu sắt là khi cơ thể bạn không có đủ chất sắt. Sắt là khoáng chất cần thiết cho nhiều chức năng trong cơ thể bạn, trong đó một trong những chức năng quan trọng nhất là ngăn ngừa thiếu máu. Sắt cần thiết để tạo ra huyết sắc tố, một phân tử được tìm thấy trong các tế bào hồng cầu của bạn. Trong các tế bào hồng cầu, sắt tạo thành một phần </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về thiếu Sắt</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-10988" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/sat-co-tac-dung-gi-1024x675.png" alt="thiếu sắt là gì" width="720" height="475" /></p>
<h2>Thiếu sắt là gì?</h2>
<p>Sắt là một chất dinh dưỡng quan trọng mà bạn chỉ có thể có được thông qua chế độ ăn uống.</p>
<p>Thiếu sắt là khi cơ thể bạn không có đủ chất sắt.</p>
<p>Sắt là khoáng chất cần thiết cho nhiều chức năng trong cơ thể bạn, trong đó một trong những chức năng quan trọng nhất là ngăn ngừa thiếu máu.</p>
<p>Sắt cần thiết để tạo ra huyết sắc tố, một phân tử được tìm thấy trong các tế bào <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-hong-cau/" data-wpel-link="internal">hồng cầu</a> của bạn. Trong các tế bào hồng cầu, sắt tạo thành một phần của protein gọi là huyết sắc tố. Hemoglobin vận chuyển oxy qua máu của bạn. Nó mang oxy từ phổi đến tất cả các tế bào trong cơ thể để chúng có thể hoạt động bình thường.</p>
<p>Ngoài ra, vai trò của sắt cũng cần thiết cho các hoạt động khác của cơ thể, bao gồm:</p>
<ul>
<li>một <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-mien-dich/" data-wpel-link="internal">hệ miễn dịch</a> khỏe mạnh</li>
<li>chức năng tâm thần</li>
<li>sức mạnh cơ bắp và năng lượng</li>
</ul>
<p>Cơ thể bạn không thể tạo ra sắt, vì vậy bạn cần lấy nó từ chế độ ăn uống. Nếu bạn không ăn đủ lượng chất sắt cần thiết mỗi ngày, bạn sẽ bị thiếu sắt.</p>
<p>Thiếu sắt là tình trạng rối loạn dinh dưỡng phổ biến nhất trên thế giới. Điều quan trọng là phải có đủ lượng chất sắt trong cơ thể.</p>
<ul>
<li>Nếu bạn có lượng sắt thấp, bạn có thể bị <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-thieu-mau/" data-wpel-link="internal">thiếu máu</a>.</li>
<li>Nếu bạn có quá nhiều chất sắt, nó có thể gây độc.</li>
</ul>
<h2>Hàm lượng sắt khuyến nghị hàng ngày</h2>
<p>Lượng sắt được khuyến nghị trong chế độ ăn uống (RDI) phụ thuộc vào độ tuổi và giới tính của bạn.</p>
<p>Bất kể giới tính, trẻ em nên có:</p>
<ul>
<li>11mg/ngày lúc 7 tháng đến 12 tháng tuổi</li>
<li>9 mg/ngày khi trẻ từ 1 tuổi đến 3 tuổi</li>
<li>10mg/ngày lúc 4 tuổi đến 8 tuổi</li>
<li>8 mg/ngày lúc 9 tuổi đến 13 tuổi</li>
</ul>
<p>Lượng sắt dự trữ của bé tích tụ khi bạn đang mang thai sẽ giảm xuống mức thấp nhất sau 6 tháng. Ngũ cốc giàu chất sắt là thực phẩm tốt đầu tiên được cho trẻ ăn khi trẻ được 6 tháng tuổi.</p>
<p>Thanh thiếu niên từ 14 đến 18 tuổi nên có:</p>
<ul>
<li>11mg/ngày đối với nam giới</li>
<li>15mg/ngày đối với nữ</li>
</ul>
<p>Người lớn từ 19 đến 50 tuổi nên có:</p>
<ul>
<li>8 mg/ngày đối với nam giới</li>
<li>18mg/ngày đối với nữ</li>
</ul>
<p>Người lớn trên 50 tuổi nên bổ sung 8 mg sắt mỗi ngày.</p>
<p>Phụ nữ mang thai nên bổ sung lượng sắt là 27mg/ngày. Nếu bạn đang cho con bú, bạn nên có:</p>
<ul>
<li>10mg/ngày nếu bạn từ 14 tuổi đến 18 tuổi</li>
<li>9mg/ngày nếu bạn từ 19 tuổi trở lên</li>
</ul>
<p>Những người có kinh cần nhiều chất sắt hơn để thay thế lượng máu bị mất trong <strong>chu kỳ kinh nguyệt</strong>.</p>
<h2>Các triệu chứng thiếu sắt là gì?</h2>
<p>Nếu bạn bị thiếu sắt, bạn có thể không nhận ra điều đó vì bạn có thể cảm thấy mệt mỏi và suy nhược.</p>
<p>Các triệu chứng thiếu sắt bao gồm:</p>
<ul>
<li>cảm thấy <strong>mệt mỏi</strong>, bơ phờ và yếu đuối</li>
<li><strong>khó thở</strong>, <strong>chóng mặt</strong> và choáng váng</li>
<li>đấu tranh để tập trung và ghi nhớ mọi thứ</li>
<li>hoạt động kém ở trường hoặc nơi làm việc</li>
<li>bị nhiễm trùng</li>
<li>vấn đề hành vi ở trẻ em</li>
<li>giảm ham muốn tình dục</li>
</ul>
<p>Những triệu chứng này cũng có thể do các tình trạng khác gây ra.</p>
<h2>Nguyên nhân gây thiếu sắt là gì?</h2>
<p>Có 3 nguyên nhân chính gây thiếu sắt:</p>
<ul>
<li>không ăn đủ thực phẩm giàu chất sắt</li>
<li>khó hấp thụ sắt</li>
<li>mất máu</li>
</ul>
<h3>Không ăn đủ thực phẩm giàu chất sắt</h3>
<p>Cơ thể bạn có thể dự trữ sắt nhưng không thể tạo ra sắt. Sắt phải đến từ chế độ ăn uống của bạn.</p>
<p>Một số người cần nhiều chất sắt hơn những người khác, chẳng hạn như:</p>
<ul>
<li>những đứa trẻ</li>
<li>thanh thiếu niên (đặc biệt là nữ)</li>
<li>phụ nữ có kinh nguyệt</li>
<li>những người theo chế độ ăn chay hoặc thuần chay</li>
<li>phụ nữ mang thai</li>
<li>phụ nữ đang cho con bú</li>
</ul>
<p>Trẻ sơ sinh cần sữa mẹ hoặc sữa công thức có tăng cường chất sắt trong năm đầu tiên. Thay vào đó, những trẻ dùng sữa bò có nhiều khả năng bị thiếu sắt hơn.</p>
<h3>Khó hấp thụ sắt</h3>
<p>Sắt trong thức ăn được hấp thụ qua dạ dày và ruột của bạn. Một số tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến lượng sắt được hấp thụ, chẳng hạn như <strong>bệnh Celiac</strong>. Nếu bạn đã phẫu thuật dạ dày, điều đó cũng có thể ảnh hưởng đến lượng sắt bạn có thể hấp thụ.</p>
<h3>Mất máu</h3>
<p>Khi bạn bị mất máu do chảy máu, điều này có nghĩa là bạn cũng bị mất chất sắt.</p>
<p>Nguyên nhân phổ biến dẫn đến mất máu quá nhiều là do kinh nguyệt ra nhiều. Trong những trường hợp như vậy, kiểm soát kinh nguyệt tốt hơn có thể giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu sắt.</p>
<p>Một nguyên nhân phổ biến khác là chảy máu dạ dày hoặc ruột. Điều này có thể được liên kết với:</p>
<ul>
<li>dùng các loại thuốc như aspirin hoặc <strong>các loại thuốc chống viêm khác </strong></li>
<li><strong>vết loét </strong></li>
<li><strong>polyp ruột </strong></li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh ung thư</strong></a></li>
</ul>
<p>Các nguyên nhân gây mất máu khác có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>cho máu quá thường xuyên</li>
<li>mất máu do phẫu thuật</li>
<li>một số tình trạng đường ruột như bệnh viêm ruột</li>
<li>nhiễm ký sinh trùng như giun móc</li>
</ul>
<p>Nếu bạn cho rằng mình có thể có lượng sắt thấp, hãy đến gặp bác sĩ.</p>
<p>Điều quan trọng là tìm hiểu lý do tại sao bạn bị thiếu sắt và bạn có thể làm gì với tình trạng đó. Bác sĩ sẽ sắp xếp các xét nghiệm để tìm nguyên nhân gây mất máu bất ngờ.</p>
<p>Hãy chắc chắn rằng bạn đã gặp bác sĩ trước khi dùng bất kỳ chất bổ sung sắt nào. Họ có thể cho bạn biết loại sắt và liều lượng phù hợp với bạn.</p>
<h2>Chẩn đoán thiếu sắt như thế nào?</h2>
<p>Để xác nhận rằng bạn bị thiếu sắt, bác sĩ sẽ nói chuyện và khám cho bạn.</p>
<p>Cách đáng tin cậy duy nhất để biết bạn có bị thiếu sắt hay không là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>xét nghiệm máu</strong></a> để xem mức độ sắt và kiểm tra tình trạng thiếu máu.</p>
<p>Bạn cũng có thể cần các xét nghiệm khác để tìm ra nguyên nhân gây thiếu sắt. Bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến một chuyên gia.</p>
<h2>Thiếu sắt được điều trị như thế nào?</h2>
<p>Việc điều trị phù hợp cho bạn sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây thiếu sắt.</p>
<h3>Nhận sắt từ thực phẩm</h3>
<p>Mục đích của việc điều trị là đưa lượng sắt của bạn trở lại bình thường. Điều này có thể được thực hiện một số cách. Tùy thuộc vào nhu cầu của bạn, bác sĩ có thể khuyên bạn:</p>
<ul>
<li>ăn nhiều thực phẩm có nhiều chất sắt</li>
<li>ăn nhiều thực phẩm có chứa <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/" data-wpel-link="internal">vitamin C</a> để giúp bạn hấp thụ sắt tốt hơn</li>
</ul>
<p>Một số thực phẩm và đồ uống ngăn cản bạn hấp thụ sắt đúng cách. Bạn có thể thử ăn ít những thực phẩm này, chẳng hạn như:</p>
<ul>
<li>trà</li>
<li>cà phê</li>
<li>rượu</li>
<li>thực phẩm chứa <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/canxi/" data-wpel-link="internal"><strong>canxi</strong></a> và <strong>chất xơ </strong>như sữa hoặc phô mai</li>
<li>một số thực phẩm làm từ đậu nành</li>
</ul>
<h3>Chất bổ sung sắt</h3>
<p>Bác sĩ cũng có thể đề nghị bạn dùng viên sắt hoặc chất bổ sung sắt dạng lỏng.</p>
<p>Nếu bạn dùng chất bổ sung sắt, bạn sẽ cần dùng chúng trong vài tháng và có thể lâu hơn.</p>
<p>Việc bổ sung sắt có thể làm cho phân của bạn có màu sẫm và cũng có thể gây <strong>táo bón</strong>. Bác sĩ có thể đề nghị bạn dùng thuốc làm mềm phân để giải quyết vấn đề này.</p>
<p>Bạn chỉ nên bổ sung sắt dưới sự giám sát y tế. Điều này là do:</p>
<ul>
<li>dùng nhiều hơn liều khuyến cáo có thể gây ngộ độc sắt</li>
<li>chúng cũng có thể can thiệp vào các khoáng chất khác trong cơ thể bạn</li>
<li>chúng có thể can thiệp vào hệ thống miễn dịch của bạn</li>
</ul>
<p>Nếu bạn bị thiếu sắt trầm trọng, bạn có thể cần truyền sắt vào tĩnh mạch.</p>
<h2>Thực phẩm chứa nhiều chất sắt</h2>
<p>Mặc dù cơ thể bạn có thể lưu trữ sắt nhưng nó không thể tạo ra sắt. Cách duy nhất để có được sắt là nạp thông qua các thực phẩm chứa nhiều chất sắt.</p>
<p>Trong thực phẩm có 2 loại chất sắt:</p>
<ol>
<li>Sắt hem – chất này dễ dàng được cơ thể hấp thụ</li>
<li>Sắt không phải hem – cơ thể bạn khó hấp thụ hơn</li>
</ol>
<p><strong>Sắt Hem có thể được tìm thấy trong:</strong></p>
<ul>
<li>thịt &#8211; thịt bò, thịt cừu, thịt lợn v</li>
<li>gia cầm &#8211; thịt gà, gà tây và trứng</li>
<li>hải sản – cá hồi, cá mòi và cá ngừ</li>
<li>thịt nội tạng &#8211; gan, thận và pate</li>
</ul>
<p><strong>Nguồn sắt không chứa hem từ thực vật</strong></p>
<p>Thực phẩm thực vật có chứa chất sắt không chứa hem cũng có thể cung cấp chất sắt cho bạn.</p>
<p>Nếu bạn theo chế độ ăn dựa trên thực vật, bạn sẽ cần ăn thêm khoảng 80% chất sắt để đáp ứng yêu cầu ăn kiêng của mình. Các nguồn tốt bao gồm:</p>
<ul>
<li>bánh mì tăng cường chất sắt và ngũ cốc ăn sáng</li>
<li>các loại hạt và hạt giống</li>
<li>hoa quả sấy khô</li>
<li>mì ống nguyên hạt và bánh mì</li>
<li>các loại đậu – chẳng hạn như đậu hỗn hợp, đậu nướng, đậu lăng và đậu xanh</li>
<li>các loại rau lá xanh đậm – như rau bina, củ cải bạc và bông cải xanh</li>
<li>đậu hũ</li>
</ul>
<h2>Làm cách nào để cải thiện khả năng hấp thụ sắt?</h2>
<p>Cách bạn chuẩn bị thức ăn và những loại thực phẩm bạn ăn cùng nhau có thể ảnh hưởng đến lượng chất sắt mà cơ thể bạn hấp thụ.</p>
<p>Ví dụ, ăn thực phẩm giàu vitamin C có thể giúp bạn hấp thụ nhiều chất sắt hơn. Bao gồm các loại:</p>
<ul>
<li>trái cây họ cam quýt &#8211; chẳng hạn như cam và chanh</li>
<li>cà chua</li>
<li>quả mọng</li>
<li>trái kiwi</li>
<li>dưa</li>
<li>các loại rau lá xanh</li>
<li>cây ớt</li>
</ul>
<p>Hãy thử ăn những thực phẩm này, chưa nấu chín, cùng lúc với những thực phẩm giàu chất sắt. Bạn cũng có thể uống nước cam trong bữa ăn hoặc bổ sung vitamin C.</p>
<h2>Điều gì xảy ra nếu bổ sung quá nhiều chất sắt?</h2>
<p>Quá nhiều chất sắt có thể gây hại. Bạn phải luôn nói chuyện với bác sĩ trước khi bổ sung sắt.</p>
<p>Một số người có tình trạng di truyền gọi là bệnh nhiễm sắc tố sắt mô (<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Hereditary_haemochromatosis" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">haemochromatosis</a>). Tình trạng này khiến bạn hấp thụ và lưu trữ quá nhiều chất sắt.</p>
<p>Cứ 200 người thì có khoảng 1 người mắc bệnh nhiễm sắc tố sắt mô. Nó thường được phát hiện bằng cách sàng lọc những người có họ hàng gần mắc bệnh này.</p>
<p>Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ lo ngại nào về mức độ sắt của mình.</p>
<h2>Thiếu sắt có thể ngăn ngừa được không?</h2>
<p>Hầu hết mọi người có thể ngăn ngừa tình trạng thiếu sắt bằng cách bổ sung đủ chất sắt trong chế độ ăn uống. Hãy tham vấn với bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng để tìm hiểu:</p>
<ul>
<li>bạn cần bao nhiêu sắt mỗi ngày</li>
<li>thực phẩm nào là nguồn cung cấp sắt tốt nhất</li>
<li>cách bổ sung nguồn sắt vào chế độ ăn uống của bạn</li>
</ul>
<h2>Biến chứng thiếu sắt</h2>
<p>Thiếu sắt có thể gây thiếu máu. Đây là khi bạn không có đủ hồng cầu hoặc huyết sắc tố trong máu vì có quá ít chất sắt.</p>
<p>Thiếu sắt cũng có thể gây ra:</p>
<ul>
<li>hệ thống miễn dịch suy yếu</li>
<li>thành tích thể thao kém</li>
<li>biến chứng khi mang thai</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về thiếu Sắt</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của Vitamin E đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-e/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-e/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 01 Mar 2024 19:00:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin A]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10978</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vitamin E là gì? Vitamin E là tên được đặt cho một nhóm gồm 8 loại vitamin. Nó còn được gọi là tocopherol. Vai trò quan trọng nhất của vitamin E là chất chống oxy hóa để loại bỏ các gốc tự do, là những hóa chất gây tổn hại cho tế bào của cơ thể. Tại sao vitamin E quan trọng đối với sức khỏe Là một chất chống oxy hóa, vitamin E giúp bảo vệ cơ thể bạn chống lại những tổn thương do tiếp xúc với các chất có hại trong môi trường như khói thuốc lá </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-e/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Vitamin E đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10979" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/vitamin-E.png" alt="Vitamin E là gì" width="673" height="509" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Vitamin E là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin E là tên được đặt cho một nhóm gồm 8 loại vitamin. Nó còn được gọi là <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Tocopherol" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">tocopherol</a>. Vai trò quan trọng nhất của vitamin E là <strong>chất chống oxy hóa</strong> để loại bỏ các gốc tự do, là những hóa chất gây tổn hại cho tế bào của cơ thể.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tại sao vitamin E quan trọng đối với sức khỏe</h2>
<p style="text-align: justify;">Là một chất chống oxy hóa, vitamin E giúp bảo vệ cơ thể bạn chống lại những tổn thương do tiếp xúc với các chất có hại trong môi trường như khói thuốc lá và bức xạ. Vitamin E cũng đóng vai trò giữ cho <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-mien-dich/" data-wpel-link="internal"><strong>hệ miễn dịch</strong></a> của bạn khỏe mạnh, cũng như thúc đẩy thị lực và làn da khỏe mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin E cũng có thể có vai trò trong việc duy trì sức khỏe của tim.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiều nghiên cứu đã điều tra vai trò của chế độ ăn giàu vitamin E trong việc ngăn ngừa <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu/" data-wpel-link="internal">một loạt bệnh ung thư</a>. Tuy nhiên, không có bằng chứng thuyết phục nào cho thấy việc ăn uống nhiều hoặc bổ sung vitamin E vào chế độ ăn uống sẽ làm giảm khả năng mắc bệnh ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin E &#8211; kết hợp với <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/" data-wpel-link="internal"><strong>vitamin C</strong></a>, beta carotene và kẽm &#8211; đã được chứng minh là có tác dụng bảo vệ chống lại bệnh về mắt AMD (<strong>thoái hóa điểm vàng</strong> liên quan đến tuổi tác ) ở những người có nguy cơ cao mắc bệnh này. Tuy nhiên, chỉ riêng vitamin E sẽ không làm giảm nguy cơ này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Liều lượng khuyến cáo cho vitamin E là bao nhiêu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Lượng tiêu thụ đầy đủ (AI) do Chính phủ Úc quy định khác nhau, tùy thuộc vào giai đoạn cuộc đời và giới tính của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">AI của vitamin E dao động từ 4mg mỗi ngày đối với trẻ 0-6 tháng tuổi, đến 10mg mỗi ngày đối với nam và 7mg mỗi ngày đối với nữ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú, hãy tham khảo ý kiến ​​​​chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn dinh dưỡng cụ thể.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguồn cung cấp vitamin E trong tự nhiên</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin E được tìm thấy trong chất béo và dầu từ các sản phẩm động vật (thịt, gia cầm, cá và thực phẩm từ sữa), cũng như rau, hạt và ngũ cốc. Bạn chỉ cần một lượng nhỏ chất béo và dầu này để có đủ vitamin E trong chế độ ăn uống của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">Cách bạn chuẩn bị thức ăn ảnh hưởng đến mức độ hấp thụ vitamin. Vitamin E nhạy cảm với nhiệt, vì vậy tốt nhất bạn nên ăn thực phẩm tươi, giàu vitamin E khi có thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Dưới đây là hướng dẫn về một số thực phẩm có nguồn gốc thực vật giàu Vitamin E:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%; height: 240px;">
<tbody>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 33.3333%; text-align: center; height: 24px;"><strong>Thực phẩm giàu vitamin E</strong></td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center; height: 24px;"><strong>Hàm lượng</strong></td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center; height: 24px;"><strong>Cách chế biến</strong></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Dầu mầm lúa mì</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">20mg mỗi muỗng canh</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Có thể dùng làm dầu ăn nhưng nhiệt độ cao sẽ làm giảm hàm lượng vitamin.</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Dầu cây rum</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">5 mg mỗi muỗng canh</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Sử dụng như một loại nước sốt salad.</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Hạt hoa hướng dương</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">7mg mỗi 22g hạt</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Thêm hạt vào sinh tố, ngũ cốc hoặc salad của bạn.</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Quả hạnh</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">7mg mỗi 22 hạt</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Ăn như một bữa ăn nhẹ hoặc thêm vào món salad.</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Đậu phộng, bơ đậu phộng</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">5mg mỗi 100g hạt</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Sử dụng đậu phộng rang khô thay vì các loại có thêm muối hoặc đường.</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Bí ngô</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">1,3 mg mỗi 100g</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Có thể nướng hoặc rang và ăn như một món ăn phụ.</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Ớt đỏ</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">2mg mỗi 1 quả ớt tươi vừa</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Dùng tươi trong món salad hoặc xào như một món rau ăn kèm, nhưng nấu chín sẽ làm giảm hàm lượng vitamin.</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Củ cải xanh và rau bina</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">1,8-2 mg mỗi 100g</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 24px;">Thân lá của củ cải đường có thể được ăn sống trong món salad hoặc xào trong dầu như một món ăn phụ.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h3 style="text-align: justify;">Nếu tôi đang ăn kiêng hạn chế thì sao?</h3>
<p style="text-align: justify;">Cách tốt nhất để cung cấp cho cơ thể lượng vitamin cần thiết là ăn một chế độ ăn đa dạng . Nếu bạn đang <strong>ăn chay</strong>, có nhiều nguồn vitamin E không phải từ động vật có thể phù hợp với bạn, bao gồm các thực phẩm trong bảng trên.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn lo lắng rằng mình không nhận đủ vitamin E, hãy thử thêm nước sốt bơ hạt vào món salad hoặc ăn một nắm hạnh nhân như một món ăn nhẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang thực hiện một chế độ ăn kiêng khác hạn chế nhiều loại thực phẩm bạn ăn, hãy nói chuyện với chuyên gia dinh dưỡng về loại thực phẩm nào phù hợp nhất với nhu cầu của bạn và kiểm tra xem bạn có cần dùng thực phẩm bổ sung để tránh thiếu vitamin E hay không.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Có nên bổ sung vitamin E không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Cách tốt nhất để cung cấp cho cơ thể lượng vitamin cần thiết là ăn một chế độ ăn đa dạng bao gồm các <strong>protein</strong> lành mạnh (như thịt nạc và thịt gia cầm, cá, trứng, sữa, các loại hạt, hạt, đậu và đậu) và nhiều loại trái cây tươi và rau.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc bổ sung một lần vitamin E sẽ làm tăng lượng vitamin cụ thể đó trong cơ thể nhưng không nhất thiết có nghĩa là bạn đang nhận được các chất dinh dưỡng, khoáng chất, vitamin và <strong>chất xơ</strong> đi kèm với chế độ ăn uống cân bằng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ăn toàn bộ thực phẩm là một cách tiếp cận lành mạnh hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang áp dụng chế độ ăn kiêng hạn chế, chẳng hạn như chế độ ăn thuần chay hoặc bạn có tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến cách bạn ăn thức ăn hoặc cách bạn hấp thụ chất dinh dưỡng, bạn có thể cần phải bổ sung vitamin để tránh thiếu hụt và giữ sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Trước khi dùng bất kỳ chất bổ sung vitamin nào &#8211; và đặc biệt nếu bạn đang ăn kiêng hạn chế &#8211; hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng được công nhận.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều gì xảy ra khi nạp quá nhiều vitamin E</h2>
<p style="text-align: justify;">Không có bằng chứng nào về tác hại nghiêm trọng của vitamin E được tiêu thụ tự nhiên qua thực phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc có quá nhiều vitamin E trong cơ thể thường là do uống thuốc bổ sung ở mức vượt quá liều khuyến cáo. Điều này đôi khi có thể xảy ra nếu bạn dùng vitamin tổng hợp (có vitamin E) cùng với một loại thuốc bổ sung vitamin E khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Hướng dẫn của các cơ quan y tế khuyến cáo nam giới và phụ nữ không nên bổ sung quá 300mg vitamin E mỗi ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Ăn nhiều loại thực phẩm nguyên chất tốt cho sức khỏe (trái cây, rau, protein, ngũ cốc nguyên hạt và ngũ cốc) là cách tốt nhất để cung cấp cho cơ thể bạn sự cân bằng vitamin cần thiết để duy trì sức khỏe.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-e/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Vitamin E đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-e/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của Vitamin C đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 01 Mar 2024 17:55:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[sắt]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10975</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vitamin C là gì? Vitamin C, còn được gọi là axit ascorbic hoặc ascorbate, là một chất chống oxy hóa tự nhiên có thể tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm tươi sống và rất cần thiết để giữ cho bạn khỏe mạnh và cơ thể hoạt động tốt. Tại sao vitamin C lại quan trọng đối với sức khỏe? Vitamin C là một chất dinh dưỡng thiết yếu giúp hệ tiêu hóa của bạn hấp thụ các khoáng chất từ ​​thực phẩm bạn ăn, bao gồm sắt (giúp tế bào máu vận chuyển oxy đi khắp cơ thể) và đồng (giúp </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Vitamin C đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10976" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/vitamin-c.png" alt="Vitamin C là gì" width="535" height="417" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Vitamin C là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C, còn được gọi là axit ascorbic hoặc ascorbate, là một chất chống oxy hóa tự nhiên có thể tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm tươi sống và rất cần thiết để giữ cho bạn khỏe mạnh và cơ thể hoạt động tốt.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tại sao vitamin C lại quan trọng đối với sức khỏe?</h2>
<p style="text-align: justify;"><span class="">Vitamin C là một chất dinh dưỡng thiết yếu giúp hệ tiêu hóa của bạn hấp thụ các khoáng chất từ ​​thực phẩm bạn ăn, bao gồm </span><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/" data-wpel-link="internal"><strong><span class="">sắt</span></strong></a><span class=""> (giúp tế bào máu vận chuyển oxy đi khắp cơ thể) và <strong>đồng</strong> (giúp sản xuất <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-hong-cau/" data-wpel-link="internal">hồng cầu</a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-te-bao-bach-cau/" data-wpel-link="internal">bạch cầu</a>). Nó cũng giữ cho làn da, xương và mô liên kết của bạn khỏe mạnh.</span></p>
<p style="text-align: justify;">Một số người tin tưởng sai lầm rằng vitamin C sẽ giúp bạn khỏi bị <strong>cảm lạnh</strong> thông thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù đã có nhiều nỗ lực ủng hộ ý tưởng này bằng bằng chứng dựa trên nghiên cứu nhưng vẫn chưa có bằng chứng thuyết phục nào về lợi ích đáng kể. Tuy nhiên, dùng liều cao vitamin C ngay khi bạn có triệu chứng có thể làm giảm thời gian bị cảm lạnh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguồn vitamin C trong tự nhiên</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C được tìm thấy trong nhiều loại trái cây và rau quả.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Trái cây bao gồm các loại trái cây họ cam quýt như cam, bưởi và chanh, trái kiwi, nho đen, dâu tây và ổi.</li>
<li>Các loại rau, bao gồm bông cải xanh, súp lơ trắng, bắp cải, cải xoăn nấu chín, cải Brussels và bắp cải Trung Quốc.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Lượng vitamin C trong trái cây và rau quả khác nhau và có thể bị ảnh hưởng bởi mùa vụ, vận chuyển, thời hạn sử dụng và thời gian bảo quản.</p>
<p style="text-align: justify;">Ăn trái cây và rau quả tươi là lý tưởng vì việc cắt, bầm, nấu, hâm nóng hoặc để thực phẩm tiếp xúc với một số nguyên liệu nhất định có thể phá hủy vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Để tăng cường hấp thu vitamin C, hãy thử bổ sung trái cây hoặc rau quả có nhiều vitamin C vào một số bữa ăn của bạn, hoặc ăn một quả cam như một món ăn nhẹ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Liều lượng vitamin C được khuyến nghị là bao nhiêu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bộ Y tế của mỗi nước, trong đó có Việt Nam, đều công bố Khẩu phần ăn khuyến nghị (RDI) cho mỗi loại vitamin, cho phép bạn kiểm tra xem mình có đang nhận đủ lượng hay không.</p>
<p style="text-align: justify;">Người lớn cần khoảng 45mg vitamin C mỗi ngày &#8211; tương đương với khoảng nửa quả cam hoặc một cốc dâu tây.</p>
<p style="text-align: justify;">Phụ nữ cho con bú cần nhiều hơn &#8211; khoảng 85 mg mỗi ngày &#8211; trong khi trẻ em cần ít hơn một chút, khoảng 35 mg đến 40 mg mỗi ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người hút thuốc nên tiêu thụ thêm 35 mg mỗi ngày, vì thuốc lá làm giảm sự hấp thu vitamin C và tăng khả năng sử dụng chất dinh dưỡng của cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Cần rất ít vitamin C để ngăn ngừa bệnh scorvy. Chỉ cần 10 mg mỗi ngày là đủ, gần bằng lượng có trong một thìa ớt chuông tươi hoặc nước ép của nửa quả chanh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Uống bổ sung vitamin C có gây tác dụng phụ không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi dùng theo chỉ dẫn, việc bổ sung Vitamin C thường không gây ra tác dụng phụ đáng kể. Tuy nhiên, hãy nói chuyện với bác sĩ trước khi bắt đầu dùng thuốc bổ sung và làm theo hướng dẫn trên bao bì.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn chọn dùng chất bổ sung để giúp bạn đạt được RDI, thì trừ khi bạn được chẩn đoán là bị thiếu hụt, tốt nhất bạn nên dùng vitamin tổng hợp. Điều này làm giảm khả năng bạn dùng quá liều bất kỳ loại vitamin nào.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều gì xảy ra khi uống quá nhiều vitamin C</h2>
<p>Bổ sung vitamin liều cao không nhất thiết là tốt cho sức khỏe.</p>
<p>Việc bổ sung vitamin C chưa được cho là độc hại, nhưng dùng hơn 2.000 mg mỗi ngày có thể dẫn đến <strong>buồn nôn</strong>, <strong>đau bụng</strong>, <strong>nhức đầu</strong>, <strong>mệt mỏi</strong>, <strong>sỏi thận</strong> và <strong>tiêu chảy</strong>, cũng như làm tăng nguy cơ phát triển sỏi thận oxalate ở nam giới</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C liều cao cũng có thể cản trở cách cơ thể bạn hấp thụ các chất dinh dưỡng thiết yếu khác, chẳng hạn như sắt.</p>
<p>Ngoài ra, liều trên 250 mg mỗi ngày có thể ảnh hưởng đến các xét nghiệm được thiết kế để phát hiện máu trong phân hoặc dạ dày và nên ngừng sử dụng hai tuần trước khi xét nghiệm.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiêu thụ thực phẩm lành mạnh có chứa vitamin C không chỉ là cách ưu tiên để đảm bảo bạn đạt được lượng khuyến nghị mà còn là cách tốt nhất để tránh dùng quá nhiều.</p>
<p style="text-align: justify;">Không dùng quá 1.000 mg mỗi ngày dưới dạng bổ sung vitamin C.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C là một loại vitamin thiết yếu và nếu bạn không thường xuyên bổ sung thực phẩm có chứa vitamin C như một phần của chế độ ăn uống lành mạnh, bạn có thể bị thiếu vitamin C.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các triệu chứng của thiếu vitamin C</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có lượng vitamin C thấp, bạn có thể nhận thấy rằng bạn thường cảm thấy không khỏe, buồn nôn và kém ăn. Một số người bị thiếu vitamin C có triệu chứng giống <strong>cúm</strong>. Điều này có thể một phần là do nồng độ sắt thấp vì sự hấp thu sắt phụ thuộc vào vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự thiếu hụt nghiêm trọng vitamin C (tiêu thụ ít hơn 7mg mỗi ngày, tương đương với khoảng một múi cam, trong hơn 4 tuần) có thể dẫn đến <strong>bệnh Scorbut</strong>. Tình trạng này liên quan đến bệnh về xương và mạch máu, chảy máu ở tay và chân, và trong trường hợp nghiêm trọng là tử vong.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể bạn sử dụng vitamin C để tạo ra collagen &#8211; thành phần quan trọng của làn da khỏe mạnh. Thiếu vitamin C có thể làm cho làn da của bạn trở nên mỏng manh hơn, bạn có thể thấy chảy máu nướu răng và tóc có thể mọc thành hình cong hoặc cuộn lại. Một dấu hiệu khác của tình trạng thiếu vitamin C nghiêm trọng là vết thương chậm lành.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Ai có nguy cơ bị thiếu vitamin C?</h3>
<p style="text-align: justify;">Những người dễ bị thiếu vitamin C hơn có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>người kén ăn</li>
<li>người cao tuổi</li>
<li>người khuyết tật</li>
<li>những người nghiện rượu và ma túy hoặc nghiện</li>
<li>những người mắc các bệnh ảnh hưởng đến chế độ ăn uống của họ, chẳng hạn như những người bị rối loạn ăn uống, trầm cảm hoặc chán ăn trong thời gian dài (ví dụ, những người bị buồn nôn do <strong>hóa trị</strong>)</li>
<li>những người có tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa và hấp thụ thức ăn, bao gồm tiêu chảy mãn tính</li>
<li>những người đã phẫu thuật giảm cân</li>
<li>những người đang hồi phục sau bất kỳ cuộc phẫu thuật nào</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Vì vitamin C hòa tan trong nước nên rau luộc hoặc hấp có thể làm giảm lượng vitamin có sẵn để cơ thể hấp thụ từ thực phẩm bạn ăn. Cân nhắc việc ăn trái cây và rau quả tươi hoặc hấp nhẹ rau để cải thiện giá trị dinh dưỡng của chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn lo ngại rằng mình có thể không ăn hoặc hấp thụ đủ thực phẩm giàu vitamin C, bạn có thể có nguy cơ bị thiếu vitamin C và việc bổ sung vitamin C theo khuyến nghị có thể hữu ích, nhưng hãy nhớ đến gặp bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng. đầu tiên để được tư vấn.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Vitamin C đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của Vitamin B đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-b/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-b/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 01 Mar 2024 17:19:00 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin A]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10970</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vitamin B là gì? Vitamin B là nhóm vitamin giúp quá trình trao đổi chất của cơ thể bạn hoạt động tốt hơn. Nhóm vitamin B bao gồm thiamin (B1), riboflavin (B2), niacin (B3), axit pantothenic (B5), pyridoxine (B6), biotin (B7), folate (B9) và cobalamin (B12). Vitamin “nhóm B” hay “phức hợp B” chiếm 8 trong số 13 loại vitamin thiết yếu và đều tan trong nước (hòa tan trong nước). Điều này có nghĩa là chúng không thể được lưu trữ trong cơ thể và phải được tiêu thụ thường xuyên như một phần của chế độ ăn uống </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-b/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Vitamin B đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10971" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/vitamin-B.png" alt="Vitamin B là gì" width="692" height="522" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Vitamin B là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin B là nhóm vitamin giúp quá trình trao đổi chất của cơ thể bạn hoạt động tốt hơn. Nhóm vitamin B bao gồm thiamin (B1), riboflavin (B2), niacin (B3), axit pantothenic (B5), pyridoxine (B6), biotin (B7), folate (B9) và cobalamin (B12).</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin “nhóm B” hay “phức hợp B” chiếm 8 trong số 13 loại vitamin thiết yếu và đều tan trong nước (hòa tan trong nước). Điều này có nghĩa là chúng không thể được lưu trữ trong cơ thể và phải được tiêu thụ thường xuyên như một phần của <strong>chế độ ăn uống lành mạnh</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Vai trò quan trọng của vitamin nhóm B đối với sức khỏe</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin B được coi là một loại vitamin thiết yếu. Cơ thể bạn cần nó để hoạt động bình thường, bao gồm nhiều <strong>quá trình tế bào</strong> khác nhau, chẳng hạn như xây dựng các thành phần <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/adn-la-gi-xet-nghiem-adn-la-gi/" data-wpel-link="internal">ADN</a> và protein.</p>
<p style="text-align: justify;">Mỗi loại vitamin nhóm B đều đóng một vai trò quan trọng trong việc giữ cho bạn khỏe mạnh. Ví dụ, B12, B6 và B9 là những vitamin quan trọng cho chức năng thần kinh và não khỏe mạnh, trong khi vitamin B2 rất quan trọng cho sức khỏe làn da và thị lực tốt.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguồn vitamin nhóm B trong tự nhiên</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin B được tìm thấy tự nhiên trong các sản phẩm có nguồn gốc động vật, chẳng hạn như thịt gà, cá, thịt và các sản phẩm từ sữa. Các nguồn vitamin B tự nhiên khác bao gồm bánh mì nguyên hạt, rau lá xanh, các loại hạt và men.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số vitamin B được thêm vào thực phẩm. Ví dụ, vitamin B9 được thêm vào bột mì dùng làm bánh mì và B12 được thêm vào các sản phẩm thay thế thịt chay có nguồn gốc thực vật.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì nhiều protein có chứa vitamin B nên hãy chú ý đến lượng protein nạp vào. Hướng dẫn chế độ ăn uống của Bộ Y tế khuyến nghị như sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Phụ nữ trưởng thành nên ăn từ 2 đến 2,5 khẩu phần <strong>protein</strong> mỗi ngày.</li>
<li>Nam giới trưởng thành nên ăn 2,5 đến 3 khẩu phần protein mỗi ngày.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Trung bình, mỗi lần sau đây là 1 lần phục vụ:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>65 gram thịt nạc đỏ</li>
<li>80 gram cá hồi</li>
<li>100 gram cá ngừ</li>
<li>170 gram đậu phụ</li>
<li>1 chén đậu nướng và các loại đậu khác</li>
<li>2 quả trứng</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, với các loại vitamin cụ thể trong nhóm B, chúng ta có thể tìm thấy thông qua các nguồn thực phẩm giàu vitamin B, bao gồm:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;"><strong><a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Thiamine" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Thiamin</a> (Vitamin B1): </strong>có trong cá, thịt, bánh mì nguyên hạt, ngũ cốc tăng cường (ngũ cốc có bổ sung chất dinh dưỡng như B1) và chiết xuất men (như phết Vegemite).</li>
<li style="text-align: justify;"><strong><a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Riboflavin" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Riboflavin</a> (Vitamin B2): </strong>có trong các sản phẩm từ sữa (như sữa, sữa chua và phô mai), chiết xuất men, trứng, bánh mì nguyên hạt và ngũ cốc tăng cường.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong><a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Niacin" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Niacin</a> (Vitamin B3): </strong>có trong thịt, thịt gà, cá, các loại hạt và chiết xuất từ ​​men.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>Axit pantothenic (Vitamin B5): </strong>được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm, bao gồm gan, thịt, sữa, trứng, men, đậu phộng và các loại đậu.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>Pyridoxin (Vitamin B6): </strong>có trong thịt, cá, thực phẩm nguyên hạt, các loại hạt và rau quả.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong><a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Biotin" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Biotin</a> (Vitamin B7): </strong>có trong gan, súp lơ, đậu phộng, thịt gà, men và nấm.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>Folate (Vitamin B9): </strong>có trong gan, các loại đậu, bánh mì và ngũ cốc nguyên hạt cũng như các loại rau lá xanh. Thực phẩm càng được chế biến và nấu chín thì càng có ít folate.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>Cobalamin (<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Vitamin_B12" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Vitamin B12</a>): </strong>có trong các sản phẩm từ động vật (như thịt, cá, trứng và sữa) và một số loại ngũ cốc tăng cường.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Để có chế độ ăn giàu vitamin B, hãy cố gắng ăn nhiều loại thực phẩm tươi chưa qua chế biến, chẳng hạn như thịt và các loại protein khác, sữa, ngũ cốc, trái cây và rau quả.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Liều lượng khuyến cáo vitamin B bổ sung là bao nhiêu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nhiều loại vitamin tổng hợp không kê đơn có chứa vitamin B. Mỗi loại vitamin B đều có liều lượng riêng.</p>
<p style="text-align: justify;">Liều khuyến cáo của một loại vitamin B cụ thể có thể phụ thuộc vào giai đoạn sống của bạn &#8211; ví dụ: người mang thai, người đang cho con bú, người lớn tuổi và trẻ em đều cần liều lượng khác nhau của từng loại vitamin B.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn sử dụng thực phẩm bổ sung không kê đơn, hãy chọn loại thực phẩm bổ sung phù hợp với giai đoạn cuộc sống và hoàn cảnh của bạn, đồng thời luôn đọc liều lượng trên chai.</p>
<p style="text-align: justify;">Đừng tăng gấp đôi lượng chất bổ sung mà không nói chuyện trước với bác sĩ, chuyên gia dinh dưỡng hoặc dược sĩ &#8211; ví dụ: nếu bạn dùng vitamin tổng hợp, hãy kiểm tra trước khi bạn bổ sung vitamin B cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người bị thiếu vitamin B nói chung có thể được bác sĩ kê đơn tiêm 2mL vitamin B.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Uống bổ sung vitamin B có gây tác dụng phụ không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thuốc bổ sung vitamin có thể tương tác với các loại thuốc khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng là phải nói chuyện với chuyên gia chăm sóc sức khỏe của bạn trước khi dùng thuốc bổ sung hoặc bắt đầu dùng thuốc theo toa mới.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đã được tiêm vitamin B, có một ít khả năng bạn có thể gặp tác dụng phụ như <strong>buồn nôn</strong>, <strong>nhức đầu</strong>, <strong>mệt mỏi</strong> hoặc <strong>nổi mề đay</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều gì xảy ra khi dùng quá liều vitamin nhóm B</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin B12, giống như các vitamin nhóm B khác, tan trong nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này có nghĩa là trong hầu hết các trường hợp, lượng vitamin nhóm B dư thừa trong cơ thể bạn sẽ đào thải ra khỏi cơ thể một cách tự nhiên.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, có một số trường hợp có thể xảy ra ngộ độc. Ví dụ, nếu bạn dùng quá nhiều B6, nó có thể dẫn đến tổn thương thần kinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Cách tốt nhất để người khỏe mạnh tránh dùng quá nhiều chất bổ sung là ăn đủ vitamin B từ nguồn thực phẩm tự nhiên. Hầu hết mọi người có thể nhận đủ vitamin nhóm B bằng cách ăn nhiều loại thực phẩm tươi sống lành mạnh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Thiếu hụt vitamin nhóm B là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin B xảy ra khi cơ thể bạn không có đủ vitamin nhóm B. Điều này xảy ra nếu bạn không ăn thực phẩm có vitamin nhóm B hoặc do tình trạng sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể bạn cần một lượng nhất định của từng loại vitamin nhóm B để hoạt động tốt. Các loại vitamin nhóm B khác nhau đều tan trong nước (hòa tan trong nước), nghĩa là chúng không thể tích trữ trong cơ thể và phải được tiêu thụ thường xuyên để tránh thiếu hụt.</p>
<p style="text-align: justify;">Mỗi ngày, người lớn trung bình cần:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>1,1-1,2mg thiamine (B1)</li>
<li>1,1-1,6mg riboflavin (B2)</li>
<li>14-16mg niacin (B3)</li>
<li>4-6mg axit pantothenic (B5)</li>
<li>1,3-1,7mg pyridoxine (B6)</li>
<li>25-30µg (microgam) biotin (B7)</li>
<li>400µg folate (B9)</li>
<li>2,4µg cyanocobalamin (B12)</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Các triệu chứng thiếu vitamin B là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Những người bị thiếu vitamin B có thể gặp:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>mệt mỏi</strong>, suy nhược hoặc thiếu năng lượng nói chung</li>
<li>tê hoặc ngứa ran ở tay và chân</li>
<li>cơ bắp yếu và phản xạ chậm</li>
<li>&#8216;run rẩy&#8217; khi đi lại hoặc khó giữ thăng bằng</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng nghiêm trọng hơn bao gồm <strong>lú lẫn</strong>, <strong>trầm cảm</strong> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/mat-tri-nho/" data-wpel-link="internal"><strong>mất trí nhớ</strong></a>.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tôi có nguy cơ bị thiếu vitamin B không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể có nguy cơ bị thiếu vitamin B nếu không bổ sung vitamin B trong chế độ ăn uống hoặc nếu bạn bị <strong>suy dinh dưỡng</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Những thay đổi ở đường tiêu hóa (do phẫu thuật ở bụng hoặc <strong>bệnh ở đường tiêu hóa</strong>) cũng có thể khiến bạn có nguy cơ thiếu vitamin B cao hơn. Điều này xảy ra vì những thay đổi ở đường tiêu hóa có thể khiến việc hấp thụ vitamin từ thực phẩm và đồ uống trở nên khó khăn hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin B cũng có thể do <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-ruou-va-anh-huong-toi-thai-ky/" data-wpel-link="internal"><strong>nghiện rượu</strong></a>, vì gan cần nhiều vitamin B hơn để chuyển hóa (phân hủy) lượng cồn dư thừa.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có một chế độ ăn kiêng hạn chế, chẳng hạn như chế độ ăn thuần chay, bạn có thể có nguy cơ bị thiếu vitamin. Bạn có thể cần bổ sung để có đủ vitamin B.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tác hại của việc thiếu vitamin nhóm B là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng thiếu vitamin B khác nhau, tùy thuộc vào loại vitamin nhóm B mà bạn không có đủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, các triệu chứng thường nhẹ và có thể được điều trị bằng cách ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin nhóm B.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, thiếu vitamin nhóm B có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hơn. Ví dụ:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thiếu vitamin B1 có thể gây ra <strong>bệnh beriberi</strong>. Điều này có thể ảnh hưởng đến hệ tim mạch hoặc hệ thần kinh.</li>
<li>Thiếu vitamin B3 có thể gây ra bệnh nấm, một căn bệnh chủ yếu ảnh hưởng đến da nhưng cũng có thể gây ra chứng mất trí nhớ.</li>
<li>Thiếu vitamin B12 có thể gây thiếu máu và tổn thương thần kinh.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu đang có ý định mang thai, bạn nên bổ sung vitamin B9 (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/axit-folic-va-qua-trinh-mang-thai/" data-wpel-link="internal"><strong>axit folic</strong></a>) ít nhất 1 tháng trước khi thụ thai và trong 3 tháng đầu của thai kỳ để giúp ngăn ngừa <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/di-tat-ong-than-kinh-neural-tube-defects/%20" data-wpel-link="internal">dị tật ống thần kinh</a> của thai nhi.</p>
<p style="text-align: justify;">Trước khi dùng bất kỳ chất bổ sung vitamin nào, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng được công nhận. Mặc dù vitamin có thể bổ sung vào chế độ ăn uống nhưng bạn vẫn cần ăn uống lành mạnh.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-b/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Vitamin B đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-b/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của Kẽm đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kem/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kem/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 Feb 2024 05:50:58 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[sắt]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10911</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kẽm là gì? Kẽm là một khoáng chất cần thiết cho nhiều chức năng và hệ thống bình thường của cơ thể, bao gồm: hệ thống miễn dịch làm lành vết thương đông máu chức năng tuyến giáp giác quan vị giác và khứu giác Kẽm cũng hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường trong thời kỳ mang thai, thời thơ ấu và thanh thiếu niên. Kẽm có tác dụng gì? Kẽm được tìm thấy tự nhiên trong các tế bào khắp cơ thể. Nó giúp các tế bào phát triển và phân chia, đồng thời cần </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kem/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Kẽm đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10912" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/Vai-tro-cua-Kem-va-suc-khoe.jpg" alt="Vai trò của Kẽm và sức khỏe" width="697" height="528" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Kẽm là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kẽm là một khoáng chất cần thiết cho nhiều chức năng và hệ thống bình thường của cơ thể, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>hệ thống miễn dịch</li>
<li>làm lành vết thương</li>
<li>đông máu</li>
<li>chức năng tuyến giáp</li>
<li>giác quan vị giác và khứu giác</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Kẽm cũng hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường trong thời kỳ mang thai, thời thơ ấu và thanh thiếu niên.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Kẽm có tác dụng gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kẽm được tìm thấy tự nhiên trong các tế bào khắp cơ thể. Nó giúp các tế bào phát triển và phân chia, đồng thời cần thiết cho hoạt động của các enzyme, protein và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/adn-la-gi-xet-nghiem-adn-la-gi/" data-wpel-link="internal">ADN</a> (gen của bạn). Cơ thể không thể tạo ra kẽm nên bạn cần lấy nó từ thực phẩm ăn vào. Nó chủ yếu được lưu trữ trong <strong>cơ và xương</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Kẽm rất quan trọng đối với nhiều chức năng của cơ thể:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-mien-dich/" data-wpel-link="internal">Hệ miễn dịch</a>:</strong> Cơ thể cần kẽm để chống lại nhiễm trùng. Những người không có đủ kẽm trong cơ thể có thể có nguy cơ nhiễm trùng cao hơn. Trẻ em và người lớn tuổi có nguy cơ cao hơn.</li>
<li><strong>Chữa lành vết thương:</strong> Kẽm hỗ trợ sức khỏe làn da. Nếu bạn không có đủ kẽm trong chế độ ăn uống, điều này có thể dẫn đến những thay đổi về da mà lúc đầu trông giống như <strong>bệnh chàm</strong>. Thuốc bổ sung kẽm có thể được sử dụng để giúp những người bị bỏng hoặc <strong>loét ở chân</strong> lành rất chậm hoặc không lành.</li>
<li>Vị giác và <strong>khứu giác</strong>: Kẽm rất quan trọng đối với một trong những enzyme bạn cần để có thể nếm và ngửi.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Việc bổ sung đủ kẽm đặc biệt quan trọng trong thời kỳ mang thai và để đảm bảo trẻ tăng trưởng và phát triển bình thường.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tôi có thể có quá nhiều hoặc quá ít Kẽm?</h2>
<p style="text-align: justify;">Có đủ lượng kẽm (không quá nhiều hoặc quá ít) là điều quan trọng. Sự mất cân bằng kali có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nồng độ kẽm thấp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Những người khỏe mạnh không có đủ kẽm trong chế độ ăn uống có thể có các triệu chứng bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>rụng tóc </strong></li>
<li><strong>bệnh tiêu chảy </strong></li>
<li>chậm phát triển tình dục ở thanh thiếu niên</li>
<li>vấn đề về mắt và da</li>
<li>ăn mất ngon</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nồng độ kẽm cao</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Uống quá nhiều kẽm có thể dẫn đến:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>buồn nôn</strong> và <strong>ói mửa</strong></li>
<li>bệnh tiêu chảy đau bụng (dạ dày)</li>
<li><strong>đau đầu</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nó cũng có thể ảnh hưởng đến các chất dinh dưỡng khác mà bạn cần, chẳng hạn như đồng và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/" data-wpel-link="internal"><strong>sắt</strong></a>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nhu cầu Kẽm hàng ngày là bao nhiêu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết nam giới trưởng thành cần 14 miligam (mg) kẽm mỗi ngày và hầu hết phụ nữ cần 8mg. Hãy kiểm tra xem bạn cần bao nhiêu kẽm theo độ tuổi, giới tính và giai đoạn cuộc đời ở bảng bên dưới:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%; height: 299px;">
<tbody>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 23px;"><strong>Độ tuổi và giới tính</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 23px;"><strong>Lượng kẽm khuyến nghị hàng ngày (miligam mỗi ngày)</strong></td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">0 đến 6 tháng</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">2</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">7 đến 12 tháng</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">3</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">1 đến 3 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">3</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">4 đến 8 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">4</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">9 đến 13 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">6</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">14 đến 18 tuổi:</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;"></td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">* Bé trai</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">13</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">* Bé gái</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">7</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">Đàn ông</td>
<td style="width: 50%; height: 23px; text-align: center;">14</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">Phụ nữ</td>
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 23px;">8</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">Trong khi mang thai</td>
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 23px;">10-11</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 50%; height: 23px;">Trong khi cho con bú</td>
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 23px;">11-12</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào để có đủ Kẽm cho cơ thể?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kẽm được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>thịt</li>
<li>Cá và hải sản</li>
<li>gia cầm</li>
<li>ngũ cốc và ngũ cốc nguyên hạt</li>
<li>các loại hạt, hạt và cây họ đậu</li>
<li>thực phẩm từ sữa</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Lượng kẽm mà cơ thể có thể hấp thụ bị ảnh hưởng bởi lượng protein trong chế độ ăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Kẽm có xu hướng được hấp thụ tốt hơn từ thực phẩm có nguồn gốc động vật so với thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Điều này có nghĩa là những người ăn chay và thuần chay, hoặc những người có chế độ ăn kiêng hạn chế lâu dài, có nhiều khả năng bị thiếu kẽm hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số người có thể cần nhiều kẽm hơn mức họ có thể nhận được từ thực phẩm. Kẽm có thể được tìm thấy trong thuốc bổ sung kẽm hoặc thuốc bổ sung vitamin tổng hợp và thuốc chữa cảm lạnh có chứa kẽm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các nguồn cung cấp Kẽm tốt nhất</h2>
<p style="text-align: justify;">Nguồn kẽm tốt nhất là hàu, nhưng nó cũng có nhiều trong thịt đỏ và thịt gia cầm. Các nguồn kẽm tốt khác bao gồm các loại hải sản khác, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc ăn sáng và các sản phẩm từ sữa.</p>
<p style="text-align: justify;">Dưới đây là một số nguồn kẽm tốt:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Loại thực phẩm</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Miligam (mg) kẽm trên mỗi khẩu phần</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Hàu</td>
<td style="width: 50%;">Khoảng 30 (tùy thuộc vào loại) trong khẩu phần 90g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Bò nướng</td>
<td style="width: 50%;">3,8 trong khẩu phần 90g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Hạt bí ngô</td>
<td style="width: 50%;">2,2 trong khẩu phần 30g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Cua</td>
<td style="width: 50%;">3,2 trong khẩu phần 90g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Yến mạch</td>
<td style="width: 50%;">2,3 trong khẩu phần 1 cốc</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Phô mai</td>
<td style="width: 50%;">1,5 trong khẩu phần 45g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Cá mòi</td>
<td style="width: 50%;">1,1 trong khẩu phần 90g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Sữa (1% chất béo)</td>
<td style="width: 50%;">1 trong 1 cốc</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Đậu phộng</td>
<td style="width: 50%;">0,8 trong khẩu phần 30g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Trứng</td>
<td style="width: 50%;">0,6 trong 1 quả trứng lớn</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Cá hồi (nấu chín)</td>
<td style="width: 50%;">0,5 trong khẩu phần 90g</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Gạo (trắng, hạt dài)</td>
<td style="width: 50%;">0,3 trong ½ chén cơm nấu chín</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Bánh mì (trắng)</td>
<td style="width: 50%;">0,2 trong 1 lát</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;">Tôi có nên bổ sung Kẽm không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết mọi người không cần bổ sung kẽm. Tuy nhiên, bác sĩ hoặc chuyên gia y tế khác có thể đề nghị bổ sung kẽm để điều trị tình trạng thiếu kẽm.</p>
<p style="text-align: justify;">Luôn nói chuyện với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng thực phẩm bổ sung, vì dùng quá nhiều kẽm có thể gây ra tác dụng phụ và cản trở việc hấp thụ các chất dinh dưỡng khác mà bạn cần, chẳng hạn như đồng và sắt.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tình trạng thiếu Kẽm là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kẽm là khi cơ thể không có đủ lượng kẽm khoáng chất cần thiết cho các chức năng thiết yếu của cơ thể.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các triệu chứng thiếu kẽm là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kẽm có thể dẫn đến những thay đổi ở da ban đầu trông giống như bệnh chàm. Có thể có các vết nứt và bề ngoài &#8216;tráng bóng&#8217; (mịn hoặc như thủy tinh) trên da. Những thay đổi này có thể được nhận thấy đầu tiên ở quanh miệng, vùng tã và bàn tay. Phát ban không thuyên giảm khi dùng kem dưỡng ẩm, kem steroid hoặc kem dưỡng da.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người bị thiếu kẽm cũng có thể bị:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>rụng tóc</li>
<li>thay đổi da và tóc</li>
<li>những vấn đề về mắt</li>
<li>nhiễm trùng nhiều hơn bình thường</li>
<li>vết thương mất nhiều thời gian để chữa lành</li>
<li>mất vị giác và mùi</li>
<li>bệnh tiêu chảy</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kẽm có thể làm chậm sự phát triển của trẻ và làm chậm quá trình trưởng thành về giới tính (dậy thì).</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây thiếu Kẽm</h3>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kẽm không phổ biến nhưng nó có thể xảy ra nếu mọi người có vấn đề về sức khỏe cản trở sự hấp thụ kẽm từ thực phẩm hoặc nếu họ không có đủ kẽm trong chế độ ăn uống.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kẽm có thể xảy ra ở những người gặp khó khăn trong việc hấp thụ chất dinh dưỡng từ thực phẩm, chẳng hạn như người già và những người mắc một số <strong>bệnh về đường tiêu hóa</strong> (<strong>đường ruột</strong>). Một số loại thuốc cũng có thể làm tăng sự mất kẽm qua nước tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">Kẽm từ thực phẩm có nguồn gốc động vật được hấp thụ tốt hơn so với thực phẩm có nguồn gốc thực vật. Điều này có nghĩa là những <strong>người ăn chay và thuần chay</strong> cũng như những người áp dụng chế độ ăn kiêng hạn chế lâu dài khác có thể có nguy cơ thiếu kẽm cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Kẽm chỉ được tìm thấy với lượng thấp trong sữa mẹ, vì vậy trẻ bú mẹ hoàn toàn trên 6 tháng cũng có thể bị thiếu kẽm.</p>
<p style="text-align: justify;">Đôi khi, trẻ sơ sinh bị thiếu kẽm nếu trẻ sinh non hoặc ốm nặng hoặc nếu mẹ chúng bị thiếu kẽm nhẹ. Một số người sinh ra đã bị thiếu kẽm.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Làm thế nào được chẩn đoán thiếu Kẽm?</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn cho rằng mình hoặc con có thể bị thiếu kẽm, hãy đến gặp bác sĩ. Họ có thể giới thiệu bạn đi <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>xét nghiệm máu</strong></a>, mặc dù điều này không đáng tin cậy lắm đối với những người bị thiếu hụt nhẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường, cách tốt nhất để chẩn đoán tình trạng thiếu kẽm là xem liệu các triệu chứng có cải thiện khi bổ sung kẽm hay không. Nếu bạn hoặc con bạn có vấn đề về da liên quan đến thiếu kẽm, tình trạng này sẽ bắt đầu cải thiện trong vòng 72 giờ sau khi dùng thực phẩm bổ sung.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Thiếu kẽm được điều trị như thế nào?</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn được chẩn đoán là thiếu kẽm, bác sĩ có thể khuyên bạn nên điều trị bằng cách bổ sung kẽm, thường ở dạng thuốc viên hoặc viên nang. Bác sĩ sẽ đề nghị liều lượng phù hợp cho bạn, tùy thuộc vào triệu chứng của bạn. Bạn cũng có thể bổ sung kẽm từ một số loại thuốc bổ sung vitamin tổng hợp hoặc thuốc trị <strong>cảm lạnh</strong> có chứa kẽm.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng là phải tuân theo khuyến nghị của bác sĩ hoặc dược sĩ , vì bổ sung quá nhiều kẽm có thể dẫn đến các tác dụng phụ bao gồm tiêu chảy hoặc nôn mửa. Nó cũng có thể cản trở việc hấp thụ các chất dinh dưỡng khác mà bạn cần, chẳng hạn như đồng và sắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn không nên dùng quá 40 mg kẽm mỗi ngày, trừ khi bác sĩ yêu cầu.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Có thể ngăn ngừa tình trạng thiếu Kẽm không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Cách tốt nhất để tránh thiếu kẽm cho hầu hết mọi người là ăn thực phẩm chứa nhiều kẽm, đặc biệt là thực phẩm từ sữa, thịt gia cầm, thịt và hải sản. Kẽm cũng có thể được tìm thấy trong ngũ cốc, các loại đậu, quả hạch và hạt.</p>
<hr />
<h2 style="text-align: center;">Tóm tắt về Kẽm</h2>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Kẽm rất quan trọng đối với toàn bộ cơ thể, đặc biệt là làn da khỏe mạnh, hệ thống miễn dịch và chữa lành vết thương.</li>
<li style="text-align: justify;"><span class="">Kẽm đặc biệt quan trọng để hỗ trợ sự tăng trưởng và phát triển bình thường trong thời kỳ mang thai, thời thơ ấu và thanh thiếu niên.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span class="">Kẽm có xu hướng được hấp thụ tốt hơn từ thực phẩm có nguồn gốc động vật so với thực phẩm có nguồn gốc thực vật, vì vậy những người ăn chay và thuần chay hoặc những người có chế độ ăn kiêng hạn chế lâu dài có nhiều khả năng bị thiếu kẽm hơn.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span class="">Nguồn kẽm tốt nhất là hàu, nhưng nó cũng có nhiều trong thịt đỏ và thịt gia cầm.</span></li>
<li style="text-align: justify;"><span class="">Các nguồn tốt khác là các loại hải sản khác, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, ngũ cốc ăn sáng và các sản phẩm từ sữa.</span></li>
</ul>
<p style="text-align: center;"><em><span style="color: #ff0000;">*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</span></em></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kem/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Kẽm đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kem/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
