<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Canxi Archives - NOVAGEN</title>
	<atom:link href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/canxi/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/canxi/</link>
	<description>Trung Tâm Xét Nghiệm ADN Uy Tín tại Việt Nam</description>
	<lastBuildDate>Sun, 21 Apr 2024 15:13:02 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.1</generator>
	<item>
		<title>Vai trò của Kali đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 02 Mar 2024 18:35:56 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[Kẽm]]></category>
		<category><![CDATA[khoáng chất]]></category>
		<category><![CDATA[sắt]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin B]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10997</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kali là gì? Kali là một khoáng chất cần thiết cho tất cả các chức năng của cơ thể. Kali giúp các dây thần kinh, cơ bắp và tim của bạn hoạt động bình thường, đồng thời giúp di chuyển các chất dinh dưỡng và chất thải xung quanh các tế bào của cơ thể. Kali có tác dụng gì? Kali có nhiều chức năng quan trọng: Cho phép các dây thần kinh phản ứng với sự kích thích và các cơ co lại (siết chặt), bao gồm cả các cơ ở tim. Làm giảm tác dụng của Natri (có </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Kali đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img fetchpriority="high" decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10998" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/Kali-la-gi.png" alt="Kali là gì" width="952" height="651" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Kali là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kali là một khoáng chất cần thiết cho tất cả các chức năng của cơ thể. Kali giúp các dây thần kinh, cơ bắp và tim của bạn hoạt động bình thường, đồng thời giúp di chuyển các chất dinh dưỡng và chất thải xung quanh các tế bào của cơ thể.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Kali có tác dụng gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kali có nhiều chức năng quan trọng:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cho phép các dây thần kinh phản ứng với sự kích thích và các cơ co lại (siết chặt), bao gồm cả các cơ ở tim.</li>
<li>Làm giảm tác dụng của Natri (có trong muối ăn) đối với huyết áp.</li>
<li>Kali giúp vận chuyển chất dinh dưỡng vào tế bào và loại bỏ chất thải ra khỏi tế bào.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Khi cơ thể được cung cấp đầy đủ hàm lượng Kali, một số hoạt động sẽ được duy trì và cải thiện:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>kiểm soát huyết áp</li>
<li>bảo vệ chống <strong>đột quỵ</strong> và <strong>bệnh tim mạch</strong></li>
<li>bảo vệ chống <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/" data-wpel-link="internal"><strong>loãng xương </strong></a></li>
<li>ngăn ngừa <strong>sỏi thận</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thận</strong> của bạn kiểm soát lượng kali trong cơ thể và loại bỏ lượng kali dư ​​thừa qua nước tiểu. Nếu thận của bạn không hoạt động bình thường, kali có thể tích tụ trong máu. Đây có thể là một tình trạng rất nguy hiểm vì nó có thể khiến <strong>tim đập không đều</strong> hoặc ngừng đập (ngừng tim).</p>
<p style="text-align: justify;">Kali cũng là một thành phần được sử dụng trong một số chất thay thế muối mà mọi người dùng để thay thế natri trong chế độ ăn uống của họ. Nếu bạn bị <strong>bệnh thận</strong> hoặc đang dùng một số loại thuốc, nồng độ kali trong cơ thể bạn có thể quá cao, vì vậy điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ trước khi sử dụng chất thay thế muối.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tôi có thể có quá nhiều hoặc quá ít kali không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Lượng kali trong cơ thể bị ảnh hưởng bởi:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>khí hậu</li>
<li>mức độ hoạt động thể chất của bạn</li>
<li>sử dụng <strong>thuốc lợi tiểu</strong> (viên nước)</li>
<li>bạn tiêu thụ bao nhiêu <strong>Natri</strong> (liên quan đến lượng muối ăn bạn sử dụng trong thực phẩm)</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Sự mất cân bằng kali có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Hàm lượng Kali thấp</h3>
<p style="text-align: justify;">Kali thấp (hạ kali máu) có thể dẫn đến các triệu chứng bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>cơ thể đuối sức và mệt mỏi</li>
<li>chuột rút cơ bắp</li>
<li>táo bón</li>
<li>nhịp tim bất thường (loạn nhịp tim)</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều nguyên nhân gây hạ kali máu. Các nguyên nhân phổ biến bao gồm dùng thuốc lợi tiểu (viên dạng lỏng) và mất nước, chẳng hạn như do nôn mửa, tiêu chảy hoặc đổ mồ hôi quá nhiều.</p>
<p style="text-align: justify;">Đôi khi, người ta có thể có lượng kali thấp vì họ không ăn đủ thực phẩm giàu kali.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Hàm lượng Kali cao</h3>
<p style="text-align: justify;">Kali cao (tăng kali máu) là một tình trạng nghiêm trọng và có khả năng đe dọa tính mạng. Bác sĩ có thể phát hiện ra bạn có hàm lượng kali cao thông qua các <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>xét nghiệm máu</strong></a> mà bạn phải giải thích hoặc theo dõi một tình trạng khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có lượng kali cao bất thường, bạn có thể cảm thấy yếu và mệt mỏi, cảm thấy buồn nôn và nhịp tim bất thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng kali máu có nhiều nguyên nhân có thể xảy ra. Thông thường nhất, nguyên nhân là do bệnh thận hoặc dùng thuốc làm giảm lượng kali mà cơ thể loại bỏ qua thận.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có những triệu chứng này và tin rằng mức kali của bạn có thể cao, hãy liên hệ với bác sĩ ngay lập tức. Họ có thể kiểm tra nồng độ kali của bạn bằng xét nghiệm máu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nhu cầu Kali khuyến nghị hàng ngày theo độ tuổi</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn cần bao nhiêu kali tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính và giai đoạn sống của bạn:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%; height: 360px;">
<tbody>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 24px;"><strong>Độ tuổi</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center; height: 24px;"><strong>Lượng kali vừa đủ (miligam mỗi ngày)</strong></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">0 đến 6 tháng</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">400 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">7 đến 12 tháng</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">700 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">1 đến 3 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.000 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">4 đến 8 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.300 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">9 đến 13 năm</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;"></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nam giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.000 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nữ giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.500 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">14 đến 18 tuổi</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;"></td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nam giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.600 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Nữ giới</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.600 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Đàn ông trưởng thành</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.800 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Phụ nữ trưởng thành</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.800 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Phụ nữ mang thai</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">2.800 mg/ngày</td>
</tr>
<tr style="height: 24px;">
<td style="width: 50%; height: 24px;">Phụ nữ cho con bú</td>
<td style="width: 50%; height: 24px;">3.200 mg/ngày</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Vì việc bổ sung quá nhiều kali có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn nên chỉ nên bổ sung kali nếu bác sĩ kê đơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ dưới 12 tháng tuổi có thể nhận được tất cả lượng kali cần thiết từ sữa mẹ, sữa công thức và thức ăn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguồn thực phẩm chứa nhiều Kali</h2>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết mọi người nhận đủ kali từ chế độ ăn uống cân bằng.</p>
<p style="text-align: justify;">Kali có nhiều trong các loại thực phẩm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>quả mơ và trái cây sấy khô</li>
<li>trái cây &#8211; chẳng hạn như bơ, táo, cam và chuối</li>
<li>rau lá xanh – như rau bina, cải xoăn và củ cải bạc</li>
<li>trái cây nho &#8211; chẳng hạn như cà chua, dưa chuột, bí xanh, cà tím và bí ngô</li>
<li>các loại rau củ &#8211; chẳng hạn như cà rốt, khoai tây và khoai lang</li>
<li>các loại đậu &#8211; chẳng hạn như đậu và đậu Hà Lan</li>
<li>sữa, sữa chua, thịt và thịt gà, cũng như cá &#8211; chẳng hạn như cá bơn, cá ngừ, cá tuyết, cá hồng</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Tình trạng thiếu hụt Kali là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kali là khi một người có lượng kali trong cơ thể thấp bất thường. Hiện tượng này còn được gọi là <strong>hạ kali máu</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể có nguy cơ phát triển mức kali thấp nếu:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>bị <strong>mất nước</strong>, chẳng hạn như <strong>nôn mửa</strong> kéo dài, <strong>tiêu chảy</strong> hoặc đổ mồ hôi quá nhiều</li>
<li>dùng một số loại thuốc, chẳng hạn như thuốc lợi tiểu, làm tăng lượng kali bạn mất qua nước tiểu</li>
<li>mắc <strong>bệnh thận mãn tính </strong></li>
<li>có một số vấn đề về nội tiết (nội tiết tố) hoặc trao đổi chất nhất định</li>
<li>có mức <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/magie/" data-wpel-link="internal"><strong>Magie</strong></a> thấp</li>
<li>không nhận đủ kali từ chế độ ăn uống của bạn (mặc dù điều này rất hiếm)</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Làm thế nào được chẩn đoán thiếu Kali?</h3>
<p style="text-align: justify;">Thiếu kali được chẩn đoán bằng xét nghiệm máu. Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm như một phần của <strong>khám sức khỏe định kỳ</strong> hoặc vì bạn bị <strong>huyết áp cao</strong> hoặc <strong>bệnh thận</strong>.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Thiếu Kali được điều trị như thế nào?</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có lượng kali thấp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên bổ sung. Bạn chỉ nên bổ sung kali dưới sự giám sát y tế. Có quá nhiều kali trong cơ thể cũng có thể gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng. Nếu mức độ của bạn rất thấp, bạn có thể cần kali thông qua truyền tĩnh mạch trong bệnh viện.</p>
<p style="text-align: justify;">Tùy thuộc vào nguyên nhân gây thiếu kali, bác sĩ cũng sẽ thảo luận với bạn về bất kỳ phương pháp điều trị nào khác mà bạn cần. Họ cũng có thể thảo luận các cách để ngăn chặn vấn đề tái diễn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu thuốc của bạn gây ra tình trạng thiếu kali, bác sĩ có thể đề nghị thay đổi hoặc khuyên bạn nên ăn nhiều thực phẩm có nhiều kali.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Kali đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kali/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của iốt đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 02 Mar 2024 16:48:46 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[axit folic]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[Kẽm]]></category>
		<category><![CDATA[khoáng chất]]></category>
		<category><![CDATA[sắt]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10991</guid>

					<description><![CDATA[<p>Iốt là gì? Iốt là nguyên tố cần thiết cho sự tăng trưởng bình thường và phát triển trí não. Một chế độ ăn uống lành mạnh cần đủ iốt, nhưng quá nhiều có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe. Một dạng iốt phóng xạ đôi khi được sử dụng để điều trị một số tình trạng tuyến giáp bao gồm cường giáp và ung thư tuyến giáp &#8211; điều này không giống với iốt có trong thực phẩm hoặc thực phẩm bổ sung. Iốt có tác dụng gì? Cơ quan đầu tiên bạn nghĩ đến iốt </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/" data-wpel-link="internal">Vai trò của iốt đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-10992" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/i-ot-la-gi-1024x677.png" alt="Iốt là gì" width="720" height="476" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Iốt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Iốt là nguyên tố cần thiết cho sự tăng trưởng bình thường và phát triển trí não. Một chế độ ăn uống lành mạnh cần đủ iốt, nhưng quá nhiều có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Một dạng iốt phóng xạ đôi khi được sử dụng để điều trị một số tình trạng tuyến giáp bao gồm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cuong-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>cường giáp</strong></a> và <strong>ung thư tuyến giáp</strong> &#8211; điều này không giống với iốt có trong thực phẩm hoặc thực phẩm bổ sung.</p>
<h2>Iốt có tác dụng gì?</h2>
<p>Cơ quan đầu tiên bạn nghĩ đến iốt có lẽ là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>tuyến giáp</strong></a>, và đúng như vậy. Tuyến giáp cần iốt để tổng hợp hormone tuyến giáp T4 và T3, những hormone điều chỉnh hầu hết mọi phản ứng trao đổi chất và nội tiết khác trong cơ thể. Thiếu iốt khiến tuyến giáp khó thực hiện công việc hơn, cuối cùng dẫn đến các triệu chứng suy giáp và viêm tuyến giáp tự miễn. Và vì tuyến giáp là công tắc chính điều khiển tất cả các hormone của bạn nên việc giữ cho nó luôn vui vẻ chắc chắn là một mục tiêu xứng đáng.</p>
<p>Iốt cũng đóng một vai trò quan trọng đối với <strong>sức khỏe tâm thần</strong>: ở các nước đang phát triển, nơi lượng iốt vẫn không đủ, thiếu iốt là nguyên nhân lớn nhất gây ra tình trạng chậm phát triển trí tuệ có thể phòng ngừa được.</p>
<p><strong>Khả năng sinh sản</strong> nói chung cũng đòi hỏi lượng iốt dự trữ đầy đủ, nhu cầu này càng trở nên quan trọng hơn đối với những phụ nữ chọn cho con bú sữa mẹ. Rõ ràng, đây là một chất dinh dưỡng mà bạn không muốn bỏ lỡ.</p>
<p style="text-align: justify;">Iốt đặc biệt quan trọng trước khi sinh và ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Nó cần thiết cho sự phát triển của não và hệ thần kinh, 5 giác quan, sự tỉnh táo và phối hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt là nguyên nhân phổ biến nhất trên toàn thế giới gây ra tình trạng chậm phát triển trí tuệ có thể phòng ngừa được.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hàm lượng iốt khuyến nghị hàng ngày</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn cần bao nhiêu iốt tùy thuộc vào độ tuổi và giai đoạn sống của bạn:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Độ tuổi</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Lượng iốt khuyến nghị hàng ngày (microgam)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Bé từ 0 đến 6 tháng</td>
<td style="width: 50%;">90</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Bé từ 7 đến 12 tháng</td>
<td style="width: 50%;">110</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Trẻ em từ 1 đến 8 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">90</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Trẻ em từ 9 đến 13 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">120</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Thanh thiếu niên từ 14 đến 18 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">150</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Người lớn</td>
<td style="width: 50%;">150</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Phụ nữ mang thai</td>
<td style="width: 50%;">220</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Phụ nữ cho con bú</td>
<td style="width: 50%;">270</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Quá ít hoặc quá nhiều iốt có thể gây ra vấn đề.</p>
<p style="text-align: justify;">Quá ít iốt là yếu tố nguy cơ gây <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/suy-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>suy giáp</strong></a> (tuyến giáp hoạt động kém). Các triệu chứng của bệnh suy giáp có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>cực kỳ mệt mỏi</li>
<li>cảm thấy lạnh</li>
<li>khó tập trung</li>
<li>rụng tóc</li>
<li>tuyến giáp phì đại (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/buou-co/" data-wpel-link="internal"><strong>bướu cổ</strong></a>), biểu hiện dưới dạng khối u ở cổ</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Quá nhiều iốt (thường là từ thực phẩm bổ sung) có thể nguy hiểm, đặc biệt đối với những người bị rối loạn tuyến giáp.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào để tôi có đủ iốt?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn nhận được iốt từ thực phẩm bạn ăn. Thực phẩm giàu iốt bao gồm hải sản như hàu, cá hồng và rong biển. Cá hồi đóng hộp, bánh mì, trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa như sữa chua cũng chứa iốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Iốt cũng được thêm vào nhiều loại muối . Bạn có thể kiểm tra trên nhãn xem muối có bị &#8216;i-ốt&#8217; hay không (đã bổ sung iốt).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Iốt và mang thai</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang mang thai, điều quan trọng là phải kiểm tra xem bạn có nhận đủ iốt hay không. Mức iốt thấp có thể làm tăng nguy cơ sẩy thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt cũng có thể dẫn đến tăng trưởng kém và thiểu năng trí tuệ ở trẻ.</p>
<p style="text-align: justify;">Hội đồng Nghiên cứu Y tế và Sức khỏe Quốc gia của Úc khuyến nghị bất kỳ ai đang mang thai, đang cho con bú hoặc dự định mang thai nên bổ sung iốt 150 microgam mỗi ngày để bổ sung vào chế độ ăn uống của mình. Điều này sẽ giúp đảm bảo rằng họ nhận được đủ lượng iốt cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để biết thêm thông tin. Nếu bạn đang mang thai, hãy tránh bổ sung tảo bẹ (rong biển) vì chúng có thể chứa hàm lượng iốt khác nhau và có thể chứa kim loại nặng như thủy ngân có thể gây rắc rối khi mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị bệnh tuyến giáp, hãy kiểm tra với bác sĩ trước khi bổ sung iốt. Thuốc bổ sung iốt không được khuyến khích cho những người mắc một số bệnh về tuyến giáp.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguồn iốt từ tự nhiên</h2>
<p style="text-align: justify;">Iốt được tìm thấy trong nhiều loại thực phẩm. Lượng iốt có trong các loại thực phẩm khác nhau phụ thuộc vào nơi chúng được trồng và cách chúng được sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Muối</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Muối iốt là nguồn cung cấp iốt tốt. Tuy nhiên, hầu hết mọi người thường bổ sung quá nhiều muối trong chế độ ăn hàng ngày, thói quen này có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và đột quỵ, vì vậy tốt nhất nên bổ sung iốt từ các thực phẩm khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn nên giảm lượng muối thêm vào thức ăn xuống càng thấp càng tốt, nhưng phải đảm bảo lượng muối bạn sử dụng đều có chứa i-ốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn áp dụng chế độ ăn ít muối vì lý do sức khỏe, tốt hơn hết bạn nên bổ sung iốt từ thực phẩm bổ sung. Bạn có thể thảo luận điều này với bác sĩ nếu bạn không chắc chắn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các loại muối đặc biệt như muối biển, muối Himalaya và muối kosher thường không chứa iốt &#8211; hãy kiểm tra nhãn trước khi mua.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hải sản</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các loại hải sản như hàu, cá hồng, cá hồi đóng hộp và rong biển chứa rất nhiều iốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nên ăn hải sản 2 đến 3 lần một tuần, nhưng hãy cẩn thận không ăn quá nhiều cá có chứa thủy ngân (như cá kiếm và cá ngừ), đặc biệt nếu bạn đang mang thai hoặc cho con bú.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài muối và hải sản, trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa như sữa chua cũng chứa iốt.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hiện tượng thiếu iốt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt xảy ra khi bạn không có đủ iốt trong cơ thể. Điều này thường xảy ra do bạn không tiêu thụ đủ iốt trong chế độ ăn uống của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra các vấn đề về tuyến giáp. Thiếu iốt là một vấn đề ngày càng gia tăng ở nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là ở trẻ em và những người đang mang thai hoặc đang cho con bú. Những nhóm này có nguy cơ mắc các vấn đề về tuyến giáp và các hậu quả nghiêm trọng khác.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các triệu chứng thiếu iốt</h3>
<p style="text-align: justify;">Nhiều người bị thiếu iốt không có triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở những người khác, lượng iốt thấp gây ra chứng suy giáp (tuyến giáp hoạt động kém).</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của bệnh suy giáp bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>mệt mỏi</strong> nghiêm trọng và yếu cơ</li>
<li>tăng cân bất ngờ</li>
<li><strong>trầm cảm </strong></li>
<li>da sưng húp dày hoặc bọng mắt</li>
<li>khó tập trung</li>
<li><strong>nhịp tim yếu</strong>, chậm</li>
<li>da khô</li>
<li><strong>rụng tóc </strong></li>
<li>cảm thấy lạnh</li>
<li><strong>táo bón </strong></li>
<li>tuyến giáp phì đại hoặc bướu cổ</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Ai có nguy cơ thiếu iốt?</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong khi bất cứ ai cũng có thể bị thiếu iốt. Tình trạng này phổ biến hơn ở những người đang mang thai hoặc đang cho con bú (những người có nhu cầu iốt cao hơn) và trẻ sơ sinh hoặc trẻ sơ sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở một số khu vực, đất không có đủ iốt nên thực phẩm được trồng ở đó sẽ không chứa nhiều iốt. Điều này có nghĩa là những người ăn những thực phẩm này có thể có nguy cơ thiếu iốt cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số người không nhận đủ iốt vì thực phẩm có chứa iốt, chẳng hạn như hải sản, có xu hướng đắt hơn. Ăn bánh mì hữu cơ hoặc muối đặc biệt cũng có thể có nghĩa là mọi người đang thiếu iốt trong chế độ ăn uống của mình.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Làm thế nào được chẩn đoán thiếu iốt?</h3>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ khám sức khỏe và yêu cầu <strong>xét nghiệm nước tiểu</strong> hoặc <strong>xét nghiệm máu hormone kích thích tuyến giáp (TSH)</strong>. Nếu kết quả cho thấy mức TSH bất thường, bạn có thể thực hiện các xét nghiệm sâu hơn như <strong>siêu âm</strong> để kiểm tra tuyến giáp.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn được chẩn đoán thiếu iốt, bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến <strong>bác sĩ nội tiết</strong> (bác sĩ chuyên về chuyển hóa và hormone).</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị thiếu iốt</h3>
<p style="text-align: justify;">Thiếu iốt thường được điều trị bằng cách:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>ăn nhiều thực phẩm có chứa iốt</li>
<li>sử dụng muối iốt</li>
<li>uống bổ sung iốt</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Những người bị suy giáp có thể cần điều trị bằng dạng hormone tuyến giáp tổng hợp.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/" data-wpel-link="internal">Vai trò của iốt đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/iodine/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về thiếu Sắt</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 02 Mar 2024 08:35:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[axit folic]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[khoáng chất]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin K]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10987</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thiếu sắt là gì? Sắt là một chất dinh dưỡng quan trọng mà bạn chỉ có thể có được thông qua chế độ ăn uống. Thiếu sắt là khi cơ thể bạn không có đủ chất sắt. Sắt là khoáng chất cần thiết cho nhiều chức năng trong cơ thể bạn, trong đó một trong những chức năng quan trọng nhất là ngăn ngừa thiếu máu. Sắt cần thiết để tạo ra huyết sắc tố, một phân tử được tìm thấy trong các tế bào hồng cầu của bạn. Trong các tế bào hồng cầu, sắt tạo thành một phần </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về thiếu Sắt</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-10988" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/sat-co-tac-dung-gi-1024x675.png" alt="thiếu sắt là gì" width="720" height="475" /></p>
<h2>Thiếu sắt là gì?</h2>
<p>Sắt là một chất dinh dưỡng quan trọng mà bạn chỉ có thể có được thông qua chế độ ăn uống.</p>
<p>Thiếu sắt là khi cơ thể bạn không có đủ chất sắt.</p>
<p>Sắt là khoáng chất cần thiết cho nhiều chức năng trong cơ thể bạn, trong đó một trong những chức năng quan trọng nhất là ngăn ngừa thiếu máu.</p>
<p>Sắt cần thiết để tạo ra huyết sắc tố, một phân tử được tìm thấy trong các tế bào <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-hong-cau/" data-wpel-link="internal">hồng cầu</a> của bạn. Trong các tế bào hồng cầu, sắt tạo thành một phần của protein gọi là huyết sắc tố. Hemoglobin vận chuyển oxy qua máu của bạn. Nó mang oxy từ phổi đến tất cả các tế bào trong cơ thể để chúng có thể hoạt động bình thường.</p>
<p>Ngoài ra, vai trò của sắt cũng cần thiết cho các hoạt động khác của cơ thể, bao gồm:</p>
<ul>
<li>một <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-mien-dich/" data-wpel-link="internal">hệ miễn dịch</a> khỏe mạnh</li>
<li>chức năng tâm thần</li>
<li>sức mạnh cơ bắp và năng lượng</li>
</ul>
<p>Cơ thể bạn không thể tạo ra sắt, vì vậy bạn cần lấy nó từ chế độ ăn uống. Nếu bạn không ăn đủ lượng chất sắt cần thiết mỗi ngày, bạn sẽ bị thiếu sắt.</p>
<p>Thiếu sắt là tình trạng rối loạn dinh dưỡng phổ biến nhất trên thế giới. Điều quan trọng là phải có đủ lượng chất sắt trong cơ thể.</p>
<ul>
<li>Nếu bạn có lượng sắt thấp, bạn có thể bị <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-thieu-mau/" data-wpel-link="internal">thiếu máu</a>.</li>
<li>Nếu bạn có quá nhiều chất sắt, nó có thể gây độc.</li>
</ul>
<h2>Hàm lượng sắt khuyến nghị hàng ngày</h2>
<p>Lượng sắt được khuyến nghị trong chế độ ăn uống (RDI) phụ thuộc vào độ tuổi và giới tính của bạn.</p>
<p>Bất kể giới tính, trẻ em nên có:</p>
<ul>
<li>11mg/ngày lúc 7 tháng đến 12 tháng tuổi</li>
<li>9 mg/ngày khi trẻ từ 1 tuổi đến 3 tuổi</li>
<li>10mg/ngày lúc 4 tuổi đến 8 tuổi</li>
<li>8 mg/ngày lúc 9 tuổi đến 13 tuổi</li>
</ul>
<p>Lượng sắt dự trữ của bé tích tụ khi bạn đang mang thai sẽ giảm xuống mức thấp nhất sau 6 tháng. Ngũ cốc giàu chất sắt là thực phẩm tốt đầu tiên được cho trẻ ăn khi trẻ được 6 tháng tuổi.</p>
<p>Thanh thiếu niên từ 14 đến 18 tuổi nên có:</p>
<ul>
<li>11mg/ngày đối với nam giới</li>
<li>15mg/ngày đối với nữ</li>
</ul>
<p>Người lớn từ 19 đến 50 tuổi nên có:</p>
<ul>
<li>8 mg/ngày đối với nam giới</li>
<li>18mg/ngày đối với nữ</li>
</ul>
<p>Người lớn trên 50 tuổi nên bổ sung 8 mg sắt mỗi ngày.</p>
<p>Phụ nữ mang thai nên bổ sung lượng sắt là 27mg/ngày. Nếu bạn đang cho con bú, bạn nên có:</p>
<ul>
<li>10mg/ngày nếu bạn từ 14 tuổi đến 18 tuổi</li>
<li>9mg/ngày nếu bạn từ 19 tuổi trở lên</li>
</ul>
<p>Những người có kinh cần nhiều chất sắt hơn để thay thế lượng máu bị mất trong <strong>chu kỳ kinh nguyệt</strong>.</p>
<h2>Các triệu chứng thiếu sắt là gì?</h2>
<p>Nếu bạn bị thiếu sắt, bạn có thể không nhận ra điều đó vì bạn có thể cảm thấy mệt mỏi và suy nhược.</p>
<p>Các triệu chứng thiếu sắt bao gồm:</p>
<ul>
<li>cảm thấy <strong>mệt mỏi</strong>, bơ phờ và yếu đuối</li>
<li><strong>khó thở</strong>, <strong>chóng mặt</strong> và choáng váng</li>
<li>đấu tranh để tập trung và ghi nhớ mọi thứ</li>
<li>hoạt động kém ở trường hoặc nơi làm việc</li>
<li>bị nhiễm trùng</li>
<li>vấn đề hành vi ở trẻ em</li>
<li>giảm ham muốn tình dục</li>
</ul>
<p>Những triệu chứng này cũng có thể do các tình trạng khác gây ra.</p>
<h2>Nguyên nhân gây thiếu sắt là gì?</h2>
<p>Có 3 nguyên nhân chính gây thiếu sắt:</p>
<ul>
<li>không ăn đủ thực phẩm giàu chất sắt</li>
<li>khó hấp thụ sắt</li>
<li>mất máu</li>
</ul>
<h3>Không ăn đủ thực phẩm giàu chất sắt</h3>
<p>Cơ thể bạn có thể dự trữ sắt nhưng không thể tạo ra sắt. Sắt phải đến từ chế độ ăn uống của bạn.</p>
<p>Một số người cần nhiều chất sắt hơn những người khác, chẳng hạn như:</p>
<ul>
<li>những đứa trẻ</li>
<li>thanh thiếu niên (đặc biệt là nữ)</li>
<li>phụ nữ có kinh nguyệt</li>
<li>những người theo chế độ ăn chay hoặc thuần chay</li>
<li>phụ nữ mang thai</li>
<li>phụ nữ đang cho con bú</li>
</ul>
<p>Trẻ sơ sinh cần sữa mẹ hoặc sữa công thức có tăng cường chất sắt trong năm đầu tiên. Thay vào đó, những trẻ dùng sữa bò có nhiều khả năng bị thiếu sắt hơn.</p>
<h3>Khó hấp thụ sắt</h3>
<p>Sắt trong thức ăn được hấp thụ qua dạ dày và ruột của bạn. Một số tình trạng sức khỏe ảnh hưởng đến lượng sắt được hấp thụ, chẳng hạn như <strong>bệnh Celiac</strong>. Nếu bạn đã phẫu thuật dạ dày, điều đó cũng có thể ảnh hưởng đến lượng sắt bạn có thể hấp thụ.</p>
<h3>Mất máu</h3>
<p>Khi bạn bị mất máu do chảy máu, điều này có nghĩa là bạn cũng bị mất chất sắt.</p>
<p>Nguyên nhân phổ biến dẫn đến mất máu quá nhiều là do kinh nguyệt ra nhiều. Trong những trường hợp như vậy, kiểm soát kinh nguyệt tốt hơn có thể giúp ngăn ngừa tình trạng thiếu sắt.</p>
<p>Một nguyên nhân phổ biến khác là chảy máu dạ dày hoặc ruột. Điều này có thể được liên kết với:</p>
<ul>
<li>dùng các loại thuốc như aspirin hoặc <strong>các loại thuốc chống viêm khác </strong></li>
<li><strong>vết loét </strong></li>
<li><strong>polyp ruột </strong></li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh ung thư</strong></a></li>
</ul>
<p>Các nguyên nhân gây mất máu khác có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li>cho máu quá thường xuyên</li>
<li>mất máu do phẫu thuật</li>
<li>một số tình trạng đường ruột như bệnh viêm ruột</li>
<li>nhiễm ký sinh trùng như giun móc</li>
</ul>
<p>Nếu bạn cho rằng mình có thể có lượng sắt thấp, hãy đến gặp bác sĩ.</p>
<p>Điều quan trọng là tìm hiểu lý do tại sao bạn bị thiếu sắt và bạn có thể làm gì với tình trạng đó. Bác sĩ sẽ sắp xếp các xét nghiệm để tìm nguyên nhân gây mất máu bất ngờ.</p>
<p>Hãy chắc chắn rằng bạn đã gặp bác sĩ trước khi dùng bất kỳ chất bổ sung sắt nào. Họ có thể cho bạn biết loại sắt và liều lượng phù hợp với bạn.</p>
<h2>Chẩn đoán thiếu sắt như thế nào?</h2>
<p>Để xác nhận rằng bạn bị thiếu sắt, bác sĩ sẽ nói chuyện và khám cho bạn.</p>
<p>Cách đáng tin cậy duy nhất để biết bạn có bị thiếu sắt hay không là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>xét nghiệm máu</strong></a> để xem mức độ sắt và kiểm tra tình trạng thiếu máu.</p>
<p>Bạn cũng có thể cần các xét nghiệm khác để tìm ra nguyên nhân gây thiếu sắt. Bác sĩ có thể giới thiệu bạn đến một chuyên gia.</p>
<h2>Thiếu sắt được điều trị như thế nào?</h2>
<p>Việc điều trị phù hợp cho bạn sẽ phụ thuộc vào nguyên nhân gây thiếu sắt.</p>
<h3>Nhận sắt từ thực phẩm</h3>
<p>Mục đích của việc điều trị là đưa lượng sắt của bạn trở lại bình thường. Điều này có thể được thực hiện một số cách. Tùy thuộc vào nhu cầu của bạn, bác sĩ có thể khuyên bạn:</p>
<ul>
<li>ăn nhiều thực phẩm có nhiều chất sắt</li>
<li>ăn nhiều thực phẩm có chứa <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/" data-wpel-link="internal">vitamin C</a> để giúp bạn hấp thụ sắt tốt hơn</li>
</ul>
<p>Một số thực phẩm và đồ uống ngăn cản bạn hấp thụ sắt đúng cách. Bạn có thể thử ăn ít những thực phẩm này, chẳng hạn như:</p>
<ul>
<li>trà</li>
<li>cà phê</li>
<li>rượu</li>
<li>thực phẩm chứa <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/canxi/" data-wpel-link="internal"><strong>canxi</strong></a> và <strong>chất xơ </strong>như sữa hoặc phô mai</li>
<li>một số thực phẩm làm từ đậu nành</li>
</ul>
<h3>Chất bổ sung sắt</h3>
<p>Bác sĩ cũng có thể đề nghị bạn dùng viên sắt hoặc chất bổ sung sắt dạng lỏng.</p>
<p>Nếu bạn dùng chất bổ sung sắt, bạn sẽ cần dùng chúng trong vài tháng và có thể lâu hơn.</p>
<p>Việc bổ sung sắt có thể làm cho phân của bạn có màu sẫm và cũng có thể gây <strong>táo bón</strong>. Bác sĩ có thể đề nghị bạn dùng thuốc làm mềm phân để giải quyết vấn đề này.</p>
<p>Bạn chỉ nên bổ sung sắt dưới sự giám sát y tế. Điều này là do:</p>
<ul>
<li>dùng nhiều hơn liều khuyến cáo có thể gây ngộ độc sắt</li>
<li>chúng cũng có thể can thiệp vào các khoáng chất khác trong cơ thể bạn</li>
<li>chúng có thể can thiệp vào hệ thống miễn dịch của bạn</li>
</ul>
<p>Nếu bạn bị thiếu sắt trầm trọng, bạn có thể cần truyền sắt vào tĩnh mạch.</p>
<h2>Thực phẩm chứa nhiều chất sắt</h2>
<p>Mặc dù cơ thể bạn có thể lưu trữ sắt nhưng nó không thể tạo ra sắt. Cách duy nhất để có được sắt là nạp thông qua các thực phẩm chứa nhiều chất sắt.</p>
<p>Trong thực phẩm có 2 loại chất sắt:</p>
<ol>
<li>Sắt hem – chất này dễ dàng được cơ thể hấp thụ</li>
<li>Sắt không phải hem – cơ thể bạn khó hấp thụ hơn</li>
</ol>
<p><strong>Sắt Hem có thể được tìm thấy trong:</strong></p>
<ul>
<li>thịt &#8211; thịt bò, thịt cừu, thịt lợn v</li>
<li>gia cầm &#8211; thịt gà, gà tây và trứng</li>
<li>hải sản – cá hồi, cá mòi và cá ngừ</li>
<li>thịt nội tạng &#8211; gan, thận và pate</li>
</ul>
<p><strong>Nguồn sắt không chứa hem từ thực vật</strong></p>
<p>Thực phẩm thực vật có chứa chất sắt không chứa hem cũng có thể cung cấp chất sắt cho bạn.</p>
<p>Nếu bạn theo chế độ ăn dựa trên thực vật, bạn sẽ cần ăn thêm khoảng 80% chất sắt để đáp ứng yêu cầu ăn kiêng của mình. Các nguồn tốt bao gồm:</p>
<ul>
<li>bánh mì tăng cường chất sắt và ngũ cốc ăn sáng</li>
<li>các loại hạt và hạt giống</li>
<li>hoa quả sấy khô</li>
<li>mì ống nguyên hạt và bánh mì</li>
<li>các loại đậu – chẳng hạn như đậu hỗn hợp, đậu nướng, đậu lăng và đậu xanh</li>
<li>các loại rau lá xanh đậm – như rau bina, củ cải bạc và bông cải xanh</li>
<li>đậu hũ</li>
</ul>
<h2>Làm cách nào để cải thiện khả năng hấp thụ sắt?</h2>
<p>Cách bạn chuẩn bị thức ăn và những loại thực phẩm bạn ăn cùng nhau có thể ảnh hưởng đến lượng chất sắt mà cơ thể bạn hấp thụ.</p>
<p>Ví dụ, ăn thực phẩm giàu vitamin C có thể giúp bạn hấp thụ nhiều chất sắt hơn. Bao gồm các loại:</p>
<ul>
<li>trái cây họ cam quýt &#8211; chẳng hạn như cam và chanh</li>
<li>cà chua</li>
<li>quả mọng</li>
<li>trái kiwi</li>
<li>dưa</li>
<li>các loại rau lá xanh</li>
<li>cây ớt</li>
</ul>
<p>Hãy thử ăn những thực phẩm này, chưa nấu chín, cùng lúc với những thực phẩm giàu chất sắt. Bạn cũng có thể uống nước cam trong bữa ăn hoặc bổ sung vitamin C.</p>
<h2>Điều gì xảy ra nếu bổ sung quá nhiều chất sắt?</h2>
<p>Quá nhiều chất sắt có thể gây hại. Bạn phải luôn nói chuyện với bác sĩ trước khi bổ sung sắt.</p>
<p>Một số người có tình trạng di truyền gọi là bệnh nhiễm sắc tố sắt mô (<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Hereditary_haemochromatosis" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">haemochromatosis</a>). Tình trạng này khiến bạn hấp thụ và lưu trữ quá nhiều chất sắt.</p>
<p>Cứ 200 người thì có khoảng 1 người mắc bệnh nhiễm sắc tố sắt mô. Nó thường được phát hiện bằng cách sàng lọc những người có họ hàng gần mắc bệnh này.</p>
<p>Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn có bất kỳ lo ngại nào về mức độ sắt của mình.</p>
<h2>Thiếu sắt có thể ngăn ngừa được không?</h2>
<p>Hầu hết mọi người có thể ngăn ngừa tình trạng thiếu sắt bằng cách bổ sung đủ chất sắt trong chế độ ăn uống. Hãy tham vấn với bác sĩ và chuyên gia dinh dưỡng để tìm hiểu:</p>
<ul>
<li>bạn cần bao nhiêu sắt mỗi ngày</li>
<li>thực phẩm nào là nguồn cung cấp sắt tốt nhất</li>
<li>cách bổ sung nguồn sắt vào chế độ ăn uống của bạn</li>
</ul>
<h2>Biến chứng thiếu sắt</h2>
<p>Thiếu sắt có thể gây thiếu máu. Đây là khi bạn không có đủ hồng cầu hoặc huyết sắc tố trong máu vì có quá ít chất sắt.</p>
<p>Thiếu sắt cũng có thể gây ra:</p>
<ul>
<li>hệ thống miễn dịch suy yếu</li>
<li>thành tích thể thao kém</li>
<li>biến chứng khi mang thai</li>
</ul>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về thiếu Sắt</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vitamin K và vai trò đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-k/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-k/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 01 Mar 2024 19:30:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin E]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10981</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vitamin K là gì? Vitamin K là một loại vitamin thiết yếu và có vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tốt bằng cách giúp đông máu. Vitamin K giúp ngăn ngừa chảy máu nghiêm trọng. Vitamin K1 (phylloquinone) là vitamin K có trong thực phẩm ăn hàng ngày. Nguồn từ các loại rau lá màu xanh (đặc biệt là cây cải lá, cải bó xôi, và salad xanh), đậu nành, dầu thực vật. Khẩu phần ăn có chất béo làm tăng khả năng hấp thụ của nó. Các công thức cho trẻ sơ sinh có bổ </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-k/" data-wpel-link="internal">Vitamin K và vai trò đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10982" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/vitamin-K.png" alt="Vitamin K là gì" width="683" height="433" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Vitamin K là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin K là một loại vitamin thiết yếu và có vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe tốt bằng cách giúp <strong>đông máu</strong>. Vitamin K giúp ngăn ngừa chảy máu nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-k1/" data-wpel-link="internal">Vitamin K1</a> (phylloquinone)</strong> là vitamin K có trong thực phẩm ăn hàng ngày. Nguồn từ các loại rau lá màu xanh (đặc biệt là cây cải lá, cải bó xôi, và salad xanh), đậu nành, dầu thực vật. Khẩu phần ăn có chất béo làm tăng khả năng hấp thụ của nó. Các công thức cho trẻ sơ sinh có bổ sung vitamin K. Sau giai đoạn sơ sinh, vi khuẩn trong đường tiêu hóa tổng hợp vitamin K, được hấp thụ và sử dụng bởi cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin K2 đề cập đến một nhóm các hợp chất (menaquinone) được tổng hợp bởi vi khuẩn trong đường ruột; lượng tổng hợp không đáp ứng đủ sự nhu cầu về vitamin K.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tại sao vitamin K lại quan trọng?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin K rất quan trọng vì giúp gan tạo ra các protein cho phép máu đông lại bình thường, ngăn ngừa chảy máu quá nhiều. Nó cũng quan trọng cho xương khỏe mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Người lớn thường có đủ vitamin K vì vi khuẩn bình thường trong ruột sản xuất ra. Nó cũng có trong chất béo của phần lớn thực phẩm chúng ta ăn. Vitamin K được lưu trữ trong gan nên bạn không cần phải ăn nó hàng ngày, không giống như một số loại vitamin khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đối với trẻ nhỏ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin K giúp bé đông máu và ngăn ngừa chảy máu nghiêm trọng. Trẻ không nhận đủ vitamin K một cách tự nhiên từ mẹ khi mang thai. Sữa mẹ cũng không cung cấp đủ lượng vitamin K cho trẻ. Điều này có thể dẫn đến tình trạng thiếu vitamin K ở trẻ sơ sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Sử dụng vitamin K ngay sau khi sinh sẽ ngăn ngừa chảy máu nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh. Khi được khoảng 6 tháng tuổi, trẻ sơ sinh đã tự xây dựng được nguồn cung cấp vitamin K.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu con bạn bị thiếu vitamin K, bé có nguy cơ mắc một căn bệnh gọi là <strong>chảy máu do thiếu vitamin K</strong>, hay VKDB. Mặc dù VKDB rất hiếm nhưng nó có thể rất nghiêm trọng vì nó có thể khiến trẻ sơ sinh chảy máu quá nhiều và có thể khiến trẻ chảy máu vào não. Tình trạng này có thể dẫn đến tổn thương não và thậm chí tử vong.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các triệu chứng thiếu vitamin K là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể không có đủ vitamin K khiến bạn dễ bị <strong>chảy máu</strong>. Bạn có thể dễ bị bầm tím hơn bình thường hoặc khó cầm máu hơn sau chấn thương hoặc phẫu thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với phụ nữ, vitamin K có thể ảnh hưởng tới <strong>chu kỳ kinh nguyệt</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây thiếu vitamin K?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng thiếu vitamin K ở người trưởng thành khỏe mạnh là rất hiếm. Hầu hết người lớn bị thiếu vitamin K đều gặp vấn đề sức khỏe nghiêm trọng như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-xo-nang/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh xơ nang </strong></a></li>
<li>rối loạn tiêu hóa gây kém hấp thu chất béo<strong> (hội chứng kém hấp thu)</strong></li>
<li>một ống mật bị chặn</li>
<li>dùng thuốc chống đông máu, chẳng hạn như <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Warfarin" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">warfarin</a></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Những người dùng <strong>thuốc kháng sinh</strong> trong thời gian dài cũng có nhiều khả năng bị thiếu vitamin K.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào được chẩn đoán thiếu vitamin K?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bác sĩ nghi ngờ bạn bị thiếu vitamin K, họ sẽ giới thiệu bạn đi xét nghiệm máu để xác nhận điều đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số dịch vụ bệnh lý và bệnh viện đo trực tiếp nồng độ vitamin K.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu điều đó là không thể, bạn có thể làm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal">xét nghiệm máu</a> để kiểm tra xem máu đông như thế nào. Quá trình đông máu của bạn có thể được kiểm tra lại sau khi tiêm vitamin K.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu quá trình đông máu của bạn cải thiện sau khi tiêm, đây là bằng chứng cho thấy bạn bị thiếu vitamin K.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Thiếu vitamin K được điều trị như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị thiếu vitamin K, bác sĩ sẽ kê đơn bổ sung vitamin K. Chúng có thể giúp máu đông lại bình thường và có thể giúp tăng cường sức mạnh của xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Chỉ bổ sung vitamin K sau khi nói chuyện với bác sĩ trước vì chúng có thể ảnh hưởng đến một số loại thuốc khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Chỉ dùng lượng vitamin K mà bác sĩ khuyên dùng &#8211; liều lượng lớn hơn có thể gây hại.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn không có đủ vitamin K, bạn cũng có thể ăn nhiều thực phẩm được liệt kê dưới đây hơn. Nó có thể hữu ích cho bạn khi gặp một chuyên gia dinh dưỡng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào để ngăn ngừa tình trạng thiếu vitamin K?</h2>
<p style="text-align: justify;">Trong khi vi khuẩn trong ruột sản xuất một số vitamin K mà cơ thể bạn cần, bạn cũng tiêu thụ vitamin K từ các loại thực phẩm thông thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguồn cung cấp vitamin K tốt nhất trong chế độ ăn uống là các loại rau lá xanh đậm như rau bina, rau mùi tây, bông cải xanh, cải xoăn, bắp cải, cải Bruxen và rau xà lách.</p>
<p style="text-align: justify;">Đậu xanh, bơ, quả kiwi, dầu thực vật (đặc biệt là dầu đậu nành và dầu hạt cải), sữa chua, thực phẩm và đồ uống lên men và một số loại pho mát cũng là những nguồn tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Ăn những thực phẩm này có thể giúp bạn ngăn ngừa tình trạng thiếu vitamin K.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn nên đi khám bác sĩ nếu bạn dễ bị bầm tím hoặc có vết loét chảy máu hoặc vảy không lành. Đây có thể là dấu hiệu thiếu vitamin K.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Vitamin K được cung cấp như thế nào?</h3>
<p style="text-align: justify;">Vitamin K thường được tiêm một lần vào cơ chân của bé ngay sau khi sinh. Nếu bạn muốn con mình không phải tiêm thuốc, trẻ có thể nhỏ vitamin K dạng lỏng vào miệng.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng cần lưu ý là thuốc nhỏ vitamin K đường uống không được cơ thể hấp thụ tốt hơn vitamin K tiêm, vì vậy cần dùng 3 liều vitamin K đường uống.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Liều đầu tiên được tiêm khi trẻ mới sinh</li>
<li>Liều thứ hai khi trẻ được 3 đến 5 ngày tuổi</li>
<li>Liều thứ ba khi trẻ được 4 tuần tuổi.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Thuốc tiêm vitamin K được ưu tiên hơn thuốc uống dành cho tất cả trẻ sơ sinh. Một số trẻ không thể uống vitamin K, chẳng hạn như nếu người mẹ dùng một số loại thuốc khi đang mang thai hoặc nếu con bạn <strong>sinh non</strong>, không khỏe, dùng thuốc kháng sinh hoặc bị <strong>tiêu chảy</strong>.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tất cả trẻ sơ sinh đều có thể có vitamin K?</h3>
<p style="text-align: justify;">Có, tất cả trẻ sơ sinh đều có thể được cung cấp vitamin K. Nếu con bạn sinh non hoặc còn rất nhỏ, trẻ có thể cần một liều vitamin K nhỏ hơn. Bạn có thể thảo luận vấn đề này với bác sĩ.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Vitamin K có tác dụng phụ nào không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Vitamin K ở trẻ sơ sinh không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào và đã được cung cấp cho trẻ sơ sinh ở Úc trong hơn 30 năm qua.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nghiên cứu đã điều tra xem liệu có mối liên quan giữa việc tiêm vitamin K và <strong>bệnh ung thư ở trẻ em</strong> hay không. Các bác sĩ và nhà khoa học đã kết luận rằng tiêm vitamin K là an toàn và có lợi cho trẻ sơ sinh và không có mối liên hệ nào giữa vitamin K và bệnh ung thư ở trẻ em.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu con bạn chưa được tiêm vitamin K hoặc chưa uống đủ 3 liều vitamin K dạng giọt, điều quan trọng là bạn phải chú ý đến:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>chảy máu hoặc bầm tím không rõ nguyên nhân</li>
<li>có dấu hiệu <strong>vàng da</strong> sau 3 tuần tuổi</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu chúng có bất kỳ triệu chứng nào trong số này, hãy đến gặp bác sĩ hoặc nữ hộ sinh ngay lập tức.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu em bé của bạn có vấn đề về gan, bé có thể có nguy cơ bị chảy máu cao hơn, ngay cả khi bé đã được cung cấp liều lượng vitamin K được khuyến nghị.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Con tôi có cần bổ sung vitamin K không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Việc cho bé uống vitamin K hay không là do bạn lựa chọn. Tuy nhiên, cung cấp vitamin K cho trẻ sơ sinh là cách dễ dàng để ngăn ngừa một căn bệnh rất nghiêm trọng. Các cơ quan y tế ở các nước trên thế giới khuyến nghị bổ sung vitamin K cho tất cả trẻ sơ sinh &#8211; ngay cả những trẻ sinh non hoặc bị bệnh.</p>
<h2>Ngộ độc vitamin K</h2>
<p>Ngộ độc vitamin K rất hiếm nhưng phổ biến nhất ở trẻ bú sữa công thức.</p>
<p>Ảnh hưởng của ngộ độc vitamin K có thể bao gồm <strong>thiếu máu tán huyết</strong> và vàng da. Vàng da ở trẻ sơ sinh có thể gây ra bệnh vàng da nhân.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Làm thế nào để tôi có được vitamin K cho con tôi?</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong thời gian bạn mang thai, bác sĩ hoặc nữ hộ sinh sẽ trao đổi với bạn về vitamin K, bao gồm cả những ưu và nhược điểm của việc cho bé uống vitamin K bằng đường tiêm hoặc đường uống. Bác sĩ hoặc nữ hộ sinh của bạn sau đó sẽ ghi chú điều này vào hồ sơ của bạn. Em bé của bạn sẽ nhận được vitamin K ngay sau khi sinh bởi bác sĩ hoặc nữ hộ sinh, tùy theo quyết định của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đã chọn cho bé uống vitamin K bằng đường uống thì bé sẽ cần nhận thêm 2 liều nữa sau liều bé nhận được khi sinh. Liều thứ hai có thể được tiêm tại bệnh viện cùng lúc với lúc con bạn làm <strong>xét nghiệm sàng lọc trẻ sơ sinh</strong> hoặc bởi bác sĩ hoặc nhân viên y tế địa phương của bạn. Điều quan trọng cần nhớ là sắp xếp liều thứ ba cho bé khi bé được 4 tuần tuổi. Liều cuối cùng quan trọng này cũng có thể được bác sĩ hoặc nhân viên y tế của bạn cung cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn sinh con tại nhà, hãy nhớ thảo luận về việc cho bé uống vitamin K với nữ hộ sinh. Các nữ hộ sinh sinh con tại nhà được yêu cầu phải có sẵn tất cả các thiết bị cần thiết cho ca sinh nở tại nhà theo kế hoạch, bao gồm cả việc tiêm vitamin K.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><em><span style="color: #ff0000;">*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</span></em></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-k/" data-wpel-link="internal">Vitamin K và vai trò đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-k/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của Vitamin A đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-a/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-a/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 01 Mar 2024 12:09:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[axit folic]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[Kẽm]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10967</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vitamin A là gì? Vitamin A là một loại vitamin thiết yếu tan trong dầu và có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của mắt. Vitamin A có nhiều trong gan, dầu cá, bơ&#8230; Các tên gọi hoạt chất bao gồm: retinol, retinal, retinoic acid hoặc retinyl ester đều dùng để chỉ những dạng khác nhau của vitamin A. Một số sản phẩm động vật có chứa vitamin A được tạo sẵn (còn được gọi là retinol). Một số loại trái cây và rau quả có sắc tố thực vật (provitamin-A carotenoid, bao gồm beta-carotene) được chuyển hóa </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-a/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Vitamin A đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-10968" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/vitamin-a-1024x603.png" alt="Vitamin A là gì" width="720" height="424" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Vitamin A là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin A là một loại vitamin thiết yếu tan trong dầu và có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của mắt. Vitamin A có nhiều trong gan, dầu cá, bơ&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Các tên gọi hoạt chất bao gồm: retinol, retinal, retinoic acid hoặc retinyl ester đều dùng để chỉ những dạng khác nhau của vitamin A.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số sản phẩm động vật có chứa vitamin A được tạo sẵn (còn được gọi là <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Retinol" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">retinol</a>). Một số loại trái cây và rau quả có sắc tố thực vật (provitamin-A <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Carotenoid" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">carotenoid</a>, bao gồm <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/%CE%92-Carotene" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">beta-carotene</a>) được chuyển hóa trong cơ thể thành vitamin A.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tại sao vitamin A quan trọng đối với sức khỏe?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin A giúp cơ thể bạn khỏe mạnh. Nó duy trì <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-mien-dich/" data-wpel-link="internal"><strong>hệ miễn dịch</strong></a> của bạn và bảo vệ các cấu trúc quan trọng trong mắt: giác mạc, kết mạc, tế bào cảm quang và tế bào hình nón trong <strong>võng mạc</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Đây là lý do tại sao bạn có thể đã nghe nói rằng vitamin A rất quan trọng đối với <strong>sức khỏe của mắt</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin A cũng hỗ trợ sinh sản bằng cách giữ cho <strong>tinh trùng</strong> khỏe mạnh và hỗ trợ sản xuất <strong>trứng</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguồn cung cấp vitamin A tự nhiên</h2>
<h3 style="text-align: justify;">Trái cây và rau quả</h3>
<p style="text-align: justify;">Đôi khi màu sắc của thực phẩm có thể chỉ ra chất dinh dưỡng của nó. Ăn các loại trái cây và rau quả có màu sắc khác nhau sẽ làm tăng lượng vitamin bạn nhận được.</p>
<p style="text-align: justify;">Trái cây và rau quả &#8211; đặc biệt là những loại có màu đỏ, cam và vàng &#8211; là nguồn cung cấp vitamin A và carotenes tuyệt vời.</p>
<p style="text-align: justify;">Beta-carotene, được chuyển hóa thành vitamin A, chủ yếu được tìm thấy trong sắc tố màu cam trong trái cây, rau quả và trong một số loại dầu.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Sản phẩm thịt động vật và hải sản</h3>
<p style="text-align: justify;">Vitamin A tập trung nhiều nhất ở gan và dầu cá.</p>
<p style="text-align: justify;">Sữa, phô mai và sữa chua có nhiều lợi ích cho sức khỏe, bao gồm canxi và protein. Chúng cũng rất giàu vitamin tan trong chất béo bao gồm vitamin A.</p>
<p style="text-align: justify;">Trứng, đặc biệt là lòng đỏ trứng, là một nguồn vitamin A tuyệt vời.</p>
<p style="text-align: justify;">Thực phẩm từ sữa đầy đủ chất béo là nguồn cung cấp vitamin A.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Liều lượng khuyến cáo cho vitamin A là bao nhiêu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Khẩu phần ăn khuyến nghị (RDI) do Bộ Y tế Việt Nam xác định và thay đổi tùy theo giai đoạn sống và giới tính của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">RDI cho vitamin A dao động từ 250μg (microgam) mỗi ngày đối với trẻ từ 0 đến 6 tháng tuổi, đến 900μg mỗi ngày đối với nam và 700μg mỗi ngày đối với nữ.</p>
<p style="text-align: justify;">Phụ nữ mang thai và cho con bú nên tham khảo ý kiến ​​của chuyên gia dinh dưỡng để được tư vấn dinh dưỡng cụ thể.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Uống bổ sung vitamin A có gây tác dụng phụ không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin A là một loại vitamin tan trong chất béo, có nghĩa là nó được lưu trữ trong các tế bào của cơ thể bạn. Điều này có nghĩa là nếu bạn bổ sung nhiều vitamin A hơn mức cần thiết, vitamin A sẽ tích tụ trong cơ thể bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn khó có thể gặp các vấn đề về sức khỏe khi ăn nhiều thực phẩm giàu vitamin. Nhưng trong một số trường hợp hiếm hoi, nếu bạn ăn nhiều một loại thực phẩm cụ thể (chẳng hạn như một lượng lớn nước ép cà rốt hoặc gan), vitamin A có thể tích tụ theo thời gian.</p>
<p style="text-align: justify;">Hơn nữa, nếu ai đó có quá nhiều beta-carotene, nó có thể khiến da họ chuyển sang màu vàng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều gì xảy ra khi uống quá nhiều vitamin A?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin A là một loại vitamin tan trong chất béo và có thể tích lũy trong cơ thể bạn. Nếu bạn dùng nhiều hơn mức cần thiết trong thời gian dài, vitamin A sẽ dần tích tụ trong cơ thể bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn sẽ không gặp vấn đề về sức khỏe nếu bạn nhận được nhiều vitamin từ thực phẩm. Tuy nhiên, việc bổ sung vitamin (chẳng hạn như thuốc vitamin hoặc đồ uống) có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp hiếm hoi, khi chế độ ăn kiêng liên quan đến việc ăn nhiều một loại thực phẩm nhất định, ai đó có thể có cơ thể không khỏe mạnh theo thời gian. Ví dụ, một lượng rất lớn nước ép cà rốt hoặc gan có thể khiến vitamin A tích tụ.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra còn có nguy cơ <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/di-tat-bam-sinh-la-gi/" data-wpel-link="internal">dị tật bẩm sinh</a> cao hơn do bổ sung quá nhiều vitamin A. Nếu bạn đang mang thai, điều quan trọng là bạn không nên dùng quá nhiều.</p>
<p style="text-align: justify;">Hội đồng Ung thư NSW đã xem xét dữ liệu về độ an toàn của beta-carotene liều cao. Người ta kết luận rằng mọi người nên tránh dùng liều cao (hơn 18 mg) chất bổ sung beta-carotene, đặc biệt nếu họ hút thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Cũng có một số bằng chứng cho thấy rằng việc bổ sung trung bình hơn 1,5 mg (1.500 µg) vitamin A mỗi ngày trong nhiều năm có thể ảnh hưởng đến xương của bạn, khiến xương dễ bị gãy hơn khi bạn già đi. Điều này rất quan trọng để người lớn tuổi cân nhắc, đặc biệt là <strong>phụ nữ sau mãn kinh</strong>, những người vốn đã có nguy cơ mắc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh loãng xương</strong></a> cao hơn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Bổ sung vitamin A đối với người ăn kiêng hạn chế</h2>
<p style="text-align: justify;">Cách tốt nhất để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể là ăn một chế độ ăn đa dạng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang ăn chay, ăn chay hoặc chế độ ăn kiêng khác hạn chế nhiều loại thực phẩm bạn ăn, bạn có thể cần phải bổ sung vitamin để tránh thiếu hụt và giữ sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Trước khi bổ sung vitamin, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng được công nhận.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy cẩn thận khi dùng một loại vitamin cụ thể dưới dạng thực phẩm bổ sung, vì điều này có thể có nghĩa là cơ thể bạn có rất nhiều loại vitamin này và không có đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Thực phẩm giàu vitamin có các chất dinh dưỡng khác giúp cơ thể bạn hấp thụ và sử dụng vitamin.</p>
<p style="text-align: justify;">Cách bạn chuẩn bị thức ăn cũng ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ vitamin. Ví dụ, cắt nhỏ hoặc nấu thức ăn giàu vitamin A sẽ giúp bạn tận dụng tối đa.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Thiếu vitamin A là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin A (Vitamin A deficiency) xảy ra khi cơ thể bạn không có đủ vitamin A. Thiếu vitamin A thường là kết quả của những gì bạn ăn và không ăn. Tuy nhiên, tình trạng sức khỏe cũng có thể gây ra tình trạng này. Cơ thể bạn cần một lượng vitamin A nhất định để hoạt động tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng thiếu vitamin A rất hiếm xảy ra ở các nước phát triển như Úc, nơi bạn thường có thể mua được sản phẩm tươi sống. Bạn có thể nhận đủ vitamin A bằng cách ăn trái cây, rau và protein tốt cho sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin A là vitamin tan trong chất béo. Điều này có nghĩa là nó được lưu trữ trong các tế bào của cơ thể bạn. Nếu bạn không ăn thực phẩm giàu vitamin A trong vài ngày, bạn khó có thể bị thiếu hụt.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Triệu chứng thiếu vitamin A là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Vitamin A hỗ trợ thị lực tốt. Các triệu chứng thiếu vitamin A bao gồm khó khăn trong việc thích nghi với ánh sáng yếu (&#8216;quáng gà&#8217;) và <strong>bệnh khô mắt</strong> (mắt rất khô do ống dẫn nước mắt hoạt động kém).</p>
<p style="text-align: justify;">Các vấn đề về thị lực thường có thể là dấu hiệu đầu tiên của bệnh tật liên quan đến tình trạng thiếu vitamin A.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tôi có nguy cơ bị thiếu vitamin A không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Bởi vì mọi người thường có thể nhận được thực phẩm giàu vitamin A nên hầu hết các rối loạn thiếu hụt đều do bệnh tật, chấn thương hoặc chế độ ăn kiêng hạn chế.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người có nguy cơ bị thiếu vitamin A bao gồm những người có <strong>vấn đề về đường ruột</strong> làm giảm khả năng hấp thụ vitamin A. Các tình trạng sức khỏe khác liên quan đến thiếu vitamin A là:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>bệnh gan</li>
<li>chứng nghiện rượu</li>
<li>phẫu thuật đường tiêu hóa lớn</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chán ăn tâm thần</strong> (Anorexia nervosa) và các rối loạn tâm thần khác có thể gây ra sự hấp thu kém vitamin A từ thực phẩm, có thể dẫn đến thiếu hụt.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-a/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Vitamin A đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-a/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Vai trò của Magie đối với sức khỏe</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/magie/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/magie/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 29 Feb 2024 03:15:25 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[Kẽm]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10940</guid>

					<description><![CDATA[<p>Magie là gì? Magie là một khoáng chất cần thiết cho cơ bắp, dây thần kinh, xương và lượng đường trong máu khỏe mạnh. Nếu bạn không nhận đủ magie trong chế độ ăn uống trong một thời gian dài, bạn có thể có nguy cơ cao mắc các vấn đề sức khỏe như đau tim, đột quỵ, tiểu đường hoặc loãng xương. Magie có tác dụng gì? Magie cần thiết cho nhiều quá trình trong cơ thể. Magie rất quan trọng: để cơ bắp và dây thần kinh hoạt động tốt để giữ lượng đường trong máu và huyết </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/magie/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Magie đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10941" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/Magie-co-tac-dung-gi.jpg" alt="Magie có tác dụng gì" width="750" height="558" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Magie là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Magie là một khoáng chất cần thiết cho cơ bắp, dây thần kinh, xương và lượng đường trong máu khỏe mạnh. Nếu bạn không nhận đủ magie trong chế độ ăn uống trong một thời gian dài, bạn có thể có nguy cơ cao mắc các vấn đề sức khỏe như đau tim, đột quỵ, tiểu đường hoặc loãng xương.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Magie có tác dụng gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Magie cần thiết cho nhiều quá trình trong cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Magie rất quan trọng:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>để cơ bắp và dây thần kinh hoạt động tốt</li>
<li>để giữ lượng đường trong máu và huyết áp ở mức phù hợp</li>
<li>để tạo ra protein, xương và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/adn-la-gi-xet-nghiem-adn-la-gi/" data-wpel-link="internal">ADN</a> (vật liệu di truyền)</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Các biến chứng của thiếu Magie</h2>
<p style="text-align: justify;">Mức magie thấp theo thời gian có thể dẫn đến các vấn đề về dòng chất dinh dưỡng khác vào và ra khỏi tế bào của cơ thể, bao gồm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/canxi/" data-wpel-link="internal">Canxi</a> và Kali.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn không có đủ magie trong cơ thể, bạn có thể có các triệu chứng như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>đau đầu</strong></li>
<li>ăn không ngon</li>
<li><strong>buồn nôn</strong> và <strong>ói mửa </strong></li>
<li><strong>mệt mỏi</strong> và yếu đuối</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Thiếu magie nghiêm trọng có thể gây ra:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>tê hoặc ngứa ran</li>
<li>chuột rút cơ bắp</li>
<li><strong>co giật </strong></li>
<li><strong>nhịp tim bất thường</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Những người bị thiếu magie có nguy cơ mắc các bệnh sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>huyết áp cao </strong></li>
<li><strong>bệnh tim </strong></li>
<li><strong>đột quỵ </strong></li>
<li><strong>bệnh tiểu đường loại 2 </strong></li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/" data-wpel-link="internal">chứng loãng xương </a></strong></li>
<li><strong>chứng đau nửa đầu</strong></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Hàm lượng Magie khuyến nghị hàng ngày</h2>
<p style="text-align: justify;">Nhu cầu cần bao nhiêu magie tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính và giai đoạn cuộc sống của bạn. Xem bảng bên dưới để biết các yêu cầu về magie trong suốt vòng đời:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Độ tuổi</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Lượng magie khuyến nghị trong chế độ ăn uống (RDI)* (miligam)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">0 đến 6 tháng</td>
<td style="width: 50%;">30</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">7 đến 12 tháng</td>
<td style="width: 50%;">75</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">1 đến 3 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">80</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">4 đến 8 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">130</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">9 đến 13 tuổi</td>
<td style="width: 50%;">240</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">14 đến 18 tuổi</td>
<td style="width: 50%;"></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Nam giới</td>
<td style="width: 50%;">410</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Nữ giới</td>
<td style="width: 50%;">360</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">19 đến 30 tuổi</td>
<td style="width: 50%;"></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Nam giới</td>
<td style="width: 50%;">400</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Nữ giới</td>
<td style="width: 50%;">310</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">31 đến 50 tuổi</td>
<td style="width: 50%;"></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Nam giới</td>
<td style="width: 50%;">420</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Nữ giới</td>
<td style="width: 50%;">320</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">51 đến trên 70 tuổi</td>
<td style="width: 50%;"></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Nam giới</td>
<td style="width: 50%;">420</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Nữ giới</td>
<td style="width: 50%;">320</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Trong thời kỳ mang thai và cho con bú</td>
<td style="width: 50%;">310 đến 400 tùy theo độ tuổi</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong>*Chế độ ăn khuyến nghị (RDI):</strong> là mức ăn vào trung bình hàng ngày đủ để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của gần như tất cả (97–98%) cá nhân khỏe mạnh trong một giai đoạn sống và nhóm giới tính cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng là không bổ sung nhiều hơn lượng magie được khuyến nghị, vì điều này có thể gây tiêu chảy, buồn nôn hoặc đau bụng. Mức độ cực cao có thể dẫn đến <strong>nhịp tim không đều</strong> hoặc <strong>ngừng tim</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào để tôi có đủ Magie?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết mọi người nhận được lượng magie cần thiết từ thực phẩm.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhìn chung, thực phẩm giàu chất xơ sẽ cung cấp magie. Một số nguồn magie tốt bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>rau lá xanh, chẳng hạn như rau bina</li>
<li>cây họ đậu</li>
<li>các loại hạt và hạt giống</li>
<li>các loại ngũ cốc</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nước máy, nước khoáng và nước đóng chai cũng có thể là nguồn cung cấp magie, nhưng lượng magie chứa trong chúng phụ thuộc vào nhãn hiệu.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể nhận được magie từ các loại thực phẩm sau. Lượng magie có trong mỗi loại thực phẩm được thể hiện bằng miligam (mg):</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%; height: 299px;">
<tbody>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; text-align: center; height: 23px;"><strong>Thực phẩm</strong></td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center; height: 23px;"><strong>Khẩu phần</strong></td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center; height: 23px;"><strong>Hàm lượng Magie (mg)</strong></td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Hạt bí</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">30g</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">156</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Hạt chia</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">30g</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">111</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Quả hạnh</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">30g</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">80</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Rau chân vịt luộc</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">½ cốc</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">78</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Hạt điều</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">30g</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">74</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Đậu phộng</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">¼ cốc</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">63</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Sữa đậu nành</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">1 cốc</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">61</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Yến mạch cán, nấu trong nước không muối</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">100g</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">29</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Bánh mì nguyên hạt</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">2 lát</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">46</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Bơ (cắt thành khối)</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">1 cup</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">44</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Gạo lứt</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">½ cốc</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">42</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">Sữa</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">1 cup</td>
<td style="width: 33.3333%; height: 23px;">24</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;">Nếu tôi đang dùng các loại thuốc khác thì sao?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bổ sung magie có thể ảnh hưởng đến cách cơ thể bạn hấp thụ một số loại thuốc, bao gồm bisphosphonates (<strong>thuốc trị loãng xương</strong>) và một số loại <strong>thuốc kháng sinh</strong>. Nếu bác sĩ khuyên bạn nên bổ sung magie, hãy đảm bảo rằng họ biết về tất cả các loại thuốc khác mà bạn dùng và kiểm tra xem chúng có tương tác hay không.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số loại thuốc kê đơn dùng để điều trị <strong>chứng trào ngược axit</strong> hoặc loét dạ dày và một số <strong>thuốc lợi tiểu</strong> có thể ảnh hưởng đến mức magie trong cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kem/" data-wpel-link="internal"><strong>Kẽm</strong></a> liều rất cao (thường được dùng ở dạng bổ sung) có thể cản trở khả năng hấp thụ magie của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bác sĩ lo ngại về mức magie của bạn, họ có thể kiểm tra mức magie của bạn bằng <strong>xét nghiệm magie trong máu</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Magie có thể giúp giảm lo lắng?</h2>
<p style="text-align: justify;">Ngực căng, tay run, suy nghĩ mông lung. Đây là một số phản ứng thể chất mà bạn có thể gặp thường xuyên nếu mắc <strong>chứng rối loạn lo âu</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Rối loạn lo âu là tình trạng sức khỏe tâm thần phổ biến nhất ở một số quốc gia như Úc. Chúng ảnh hưởng đến 1 trong 4 người Úc ở một giai đoạn nào đó trong cuộc đời họ. Rối loạn lo âu có thể ảnh hưởng đến khả năng ngủ ngon, tập trung và tận hưởng cuộc sống của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù có nhiều cách hiệu quả để kiểm soát sự lo lắng, chẳng hạn như liệu pháp tâm lý, các biện pháp về lối sống và thuốc men, nhưng ngày càng có nhiều người quan tâm đến việc sử dụng chất bổ sung magie để kiểm soát sự lo lắng.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số nghiên cứu đã xác định được magie có thể làm giảm một số triệu chứng căng thẳng và lo lắng như thế nào. Dưới đây là một số luận điểm chính:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Magie có thể giúp kiểm soát các chất truyền tin hóa học (<strong>chất dẫn truyền thần kinh</strong>) trong não, mang lại tác dụng làm dịu cơ thể.</li>
<li style="text-align: justify;">Magie có thể giúp quản lý hệ thống phản ứng căng thẳng và <strong>mức độ cortisol</strong> của bạn. Mức magie trong cơ thể thấp có thể làm tăng căng thẳng và mức độ căng thẳng về thể chất hoặc tinh thần cao có thể làm giảm magie.</li>
<li style="text-align: justify;">Một trong những phản ứng của cơ thể trước căng thẳng và lo lắng là căng cơ. Magie là chất dinh dưỡng cần thiết cho chức năng cơ bắp và giúp các mô cơ thư giãn. Sự thiếu hụt magie có thể làm tăng căng cơ và <strong>chuột rút</strong>.</li>
<li style="text-align: justify;">Magie có thể giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ của bạn bằng cách điều chỉnh <strong>chất dẫn truyền thần kinh GABA</strong> rất quan trọng cho giấc ngủ. Tác dụng của magie trong việc giảm căng cơ và điều hòa hệ thần kinh cũng có thể góp phần mang lại giấc ngủ ngon hơn.</li>
</ul>
<p style="text-align: center;"><em><span style="color: #ff0000;">*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</span></em></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/magie/" data-wpel-link="internal">Vai trò của Magie đối với sức khỏe</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/magie/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan Bệnh loãng xương</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 28 Feb 2024 10:19:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[Canxi]]></category>
		<category><![CDATA[Vitamin]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin D]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10915</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh loãng xương là gì? Bệnh loãng xương (Osteoporosis) là một căn bệnh bệnh phổ biến và mãn tính khiến cấu trúc xương bị yếu đi. Đó là khi xương của bạn: trở nên ít dày đặc hơn mất khoáng chất như Canxi trở nên mong manh hơn Nếu bạn bị loãng xương, bạn có nhiều khả năng bị gãy hoặc gãy xương nếu bị ngã. Tại Việt Nam, cứ 3 phụ nữ trên 50 tuổi thì 1 người bị loãng xương. Theo thống kê của Hội Loãng xương TP. HCM, cả nước có khoảng 3,6 triệu người đang bị </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/" data-wpel-link="internal">Tổng quan Bệnh loãng xương</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10916" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/benh-loang-xuong.jpg" alt="Bệnh loãng xương là gì?" width="649" height="489" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh loãng xương là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh loãng xương (<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Osteoporosis" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Osteoporosis</a>) là một căn bệnh bệnh phổ biến và mãn tính khiến cấu trúc xương bị yếu đi. Đó là khi xương của bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>trở nên ít dày đặc hơn</li>
<li>mất khoáng chất như Canxi</li>
<li>trở nên mong manh hơn</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị loãng xương, bạn có nhiều khả năng bị gãy hoặc gãy xương nếu bị ngã.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại Việt Nam, cứ 3 phụ nữ trên 50 tuổi thì 1 người bị loãng xương. Theo thống kê của Hội Loãng xương TP. HCM, cả nước có khoảng 3,6 triệu người đang bị loãng xương. Dự báo đến năm 2030 sẽ có khoảng 4,5 triệu người mắc bệnh, trong đó nữ giới chiếm 70 &#8211; 80%.</p>
<p style="text-align: justify;">Chứng loãng xương (<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Osteopenia" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">Osteopaenia</a>) là khi mật độ xương của bạn ở mức giữa bình thường và bệnh loãng xương.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của bệnh loãng xương</h2>
<p style="text-align: justify;">Loãng xương là một căn bệnh thầm lặng – nghĩa là nó thường không có triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Triệu chứng phổ biến nhất của bệnh loãng xương là gãy xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết mọi người không biết mình bị loãng xương cho đến khi nó khiến họ bị gãy xương. Loãng xương có thể làm cho bất kỳ xương nào của bạn dễ bị gãy hơn, nhưng các xương bị ảnh hưởng phổ biến nhất bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Hông (gãy xương hông).</li>
<li>Cổ tay.</li>
<li>Cột sống (gãy đốt sống).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù chứng loãng xương không trực tiếp gây ra các triệu chứng, nhưng bạn có thể nhận thấy một số thay đổi trong cơ thể có nghĩa là xương của bạn đang mất đi sức mạnh hoặc mật độ. Những dấu hiệu cảnh báo loãng xương có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mất một inch hoặc hơn chiều cao của bạn.</li>
<li>Thay đổi tư thế tự nhiên của bạn (cúi xuống hoặc cúi người về phía trước nhiều hơn).</li>
<li>Khó thở (nếu đĩa đệm ở cột sống bị nén đủ để làm giảm dung tích phổi).</li>
<li>Đau lưng dưới (đau ở cột sống thắt lưng).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bản thân mỗi người có thể khó nhận thấy những thay đổi về ngoại hình của chính mình. Nhưng người thân hoặc bạn bè có thể dễ dàng nhận thấy những thay đổi trên cơ thể bạn hơn (đặc biệt là chiều cao hoặc tư thế của bạn).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây loãng xương là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Xương của bạn thường dày đặc và đủ khỏe để hỗ trợ trọng lượng của bạn và hấp thụ hầu hết các loại tác động.</p>
<p style="text-align: justify;">Loãng xương xảy ra khi bạn già đi và xương mất khả năng tự tái tạo và tái tạo.</p>
<p style="text-align: justify;">Xương của bạn là mô sống giống như bất kỳ bộ phận nào khác trên cơ thể bạn. Có vẻ không giống nhưng chúng liên tục thay thế tế bào và mô của chính chúng trong suốt cuộc đời của bạn. Cho đến khoảng 30 tuổi, cơ thể bạn tự nhiên tạo ra nhiều xương hơn lượng xương mất đi. Sau 35 tuổi, quá trình tiêu xương diễn ra nhanh hơn khả năng cơ thể bạn có thể thay thế, điều này gây ra sự mất dần khối lượng xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị loãng xương, mật độ xương của bạn sẽ giảm. Điều này làm cho xương của bạn trở nên mỏng manh và dễ gãy hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Xương của mọi người trở nên yếu hơn khi có tuổi, nhưng ở một số người quá trình này diễn ra quá nhanh. Phụ nữ thường bị mất xương nhanh chóng sau khi bắt đầu mãn kinh.</p>
<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10917" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/nguyen-nhan-gay-loang-xuong.jpg" alt="nguyên nhân gây loãng xương" width="705" height="296" /></p>
<h3 style="text-align: justify;">Các yếu tố nguy cơ gây bệnh loãng xương</h3>
<p style="text-align: justify;">Bất cứ ai cũng có thể bị loãng xương. Một số nhóm người có nhiều khả năng bị loãng xương hơn, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bất cứ ai trên 50 tuổi.</li>
<li>Phụ nữ ở thời kỳ hậu mãn kinh.</li>
<li>Những người có tiền sử gia đình (nếu ai đó trong gia đình ruột thịt của bạn bị loãng xương).</li>
<li>Những người gầy tự nhiên hoặc có “khung hình nhỏ hơn”. Những người có vóc dáng gầy hơn thường có khối lượng xương tự nhiên ít hơn nên bất kỳ sự mất mát nào cũng có thể ảnh hưởng đến họ nhiều hơn.</li>
<li>Những người hút thuốc hoặc sử dụng các sản phẩm thuốc lá.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Một số tình trạng sức khỏe có thể khiến bạn dễ mắc bệnh loãng xương, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Rối loạn nội tiết – bất kỳ tình trạng nào ảnh hưởng đến tuyến cận giáp, <strong>tuyến giáp</strong> và <strong>hormone</strong> (như <strong>bệnh tuyến giáp</strong> và <strong>tiểu đường</strong>).</li>
<li>Các <strong>bệnh về đường tiêu hóa</strong> (như <strong>bệnh Celiac</strong> và bệnh viêm ruột [IBD]).</li>
<li><strong>Rối loạn tự miễn dịch</strong> ảnh hưởng đến xương của bạn (như <strong>viêm khớp dạng thấp</strong> hoặc <strong>viêm cột sống dính khớp</strong> &#8211; viêm khớp ảnh hưởng đến cột sống của bạn).</li>
<li><strong>Rối loạn về máu</strong> (hoặc ung thư ảnh hưởng đến máu của bạn như <strong>đa u tủy</strong>).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Một số loại thuốc hoặc thủ tục phẫu thuật có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Thuốc lợi tiểu</strong> (thuốc làm giảm huyết áp và loại bỏ chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể bạn.</li>
<li><strong>Corticosteroid</strong> (thuốc điều trị viêm).</li>
<li>Thuốc dùng để điều trị <strong>động kinh</strong>.</li>
<li>Phẫu thuật giảm béo (<strong>giảm cân</strong>).</li>
<li><strong>Liệu pháp hormone điều trị ung thư</strong> (bao gồm điều trị <strong>ung thư vú</strong> hoặc <strong>ung thư tuyến tiền liệt</strong>).</li>
<li><strong>Thuốc chống đông máu</strong>.</li>
<li>Thuốc ức chế bơm proton (như thuốc điều trị <strong>chứng trào ngược axit</strong>, có thể ảnh hưởng đến sự hấp thụ canxi của bạn).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Một số khía cạnh trong chế độ ăn uống và tập thể dục có thể khiến bạn dễ mắc bệnh loãng xương, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Không nhận đủ canxi hoặc vitamin D trong chế độ ăn uống của bạn.</li>
<li>Không tập thể dục đầy đủ.</li>
<li>Thường xuyên uống rượu (hơn hai ly mỗi ngày).</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào được chẩn đoán loãng xương?</h2>
<p style="text-align: justify;">sẽ chẩn đoán bệnh loãng xương bằng <strong>xét nghiệm mật độ xương</strong>. Kiểm tra mật độ xương là một xét nghiệm hình ảnh để đo độ chắc khỏe của xương. Nó sử dụng tia X để đo lượng canxi và các khoáng chất khác trong xương của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">đôi khi gọi các xét nghiệm mật độ xương là quét DEXA, quét DXA hoặc quét mật độ xương. Tất cả đều là những tên khác nhau đề cập đến cùng một bài kiểm tra.</p>
<p style="text-align: justify;">Kiểm tra mật độ xương sử dụng tia X ở mức độ thấp để đo mật độ và hàm lượng khoáng chất trong xương của bạn. Nó tương tự như chụp X-quang thông thường . Đây là một thủ tục ngoại trú, có nghĩa là bạn sẽ không phải ở lại bệnh viện. Bạn có thể về nhà ngay sau khi hoàn thành bài kiểm tra của mình. Không có kim hoặc thuốc tiêm trong thử nghiệm này.</p>
<p style="text-align: justify;">Kiểm tra sự thay đổi mật độ xương là cách tốt nhất để phát hiện bệnh loãng xương trước khi nó gây ra gãy xương. Bác sĩ có thể đề nghị bạn kiểm tra mật độ xương thường xuyên nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh loãng xương, nếu bạn trên 50 tuổi hoặc bạn bị loãng xương.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh loãng xương như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Không có cách chữa khỏi bệnh loãng xương, nhưng các triệu chứng của bệnh có thể được kiểm soát bằng thuốc và thay đổi lối sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Tùy thuộc vào độ tuổi, giới tính và tiền sử bệnh, bác sĩ sẽ đề xuất các phương pháp điều trị khác nhau để giúp bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ đề xuất kết hợp các phương pháp điều trị làm chậm quá trình mất xương và củng cố mô xương hiện có của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Mục đích của việc điều trị là:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>củng cố xương của bạn để chúng ít có khả năng bị gãy hơn</li>
<li>ngăn ngừa những cú ngã có thể làm hỏng xương của bạn</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Phần quan trọng nhất của điều trị loãng xương là ngăn ngừa gãy xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Các phương pháp điều trị loãng xương phổ biến nhất bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Tập thể dục:</strong> Tập thể dục thường xuyên có thể củng cố xương của bạn (và tất cả các mô kết nối với chúng, như <strong>cơ</strong>, <strong>gân</strong> và <strong>dây chằng</strong>). Bác sĩ có thể đề xuất các bài tập chịu trọng lượng để tăng cường cơ bắp và rèn luyện khả năng giữ thăng bằng cho bạn. Các bài tập khiến cơ thể bạn chống lại trọng lực như đi bộ, yoga, Pilates và thái cực quyền có thể cải thiện sức mạnh và sự cân bằng của bạn mà không gây quá nhiều căng thẳng cho xương. Bạn có thể cần làm việc với chuyên gia vật lý trị liệu để tìm ra các bài tập và động tác phù hợp với mình.</li>
<li><strong>Bổ sung vitamin và khoáng chất:</strong> Bạn có thể cần bổ sung <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/canxi/" data-wpel-link="internal"><strong>Canxi</strong></a> hoặc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-d/" data-wpel-link="internal"><strong>vitamin D</strong></a> không kê đơn hoặc theo toa. Bác sĩ sẽ cho bạn biết bạn cần loại nào, tần suất bạn nên dùng chúng và liều lượng bạn cần.</li>
<li><strong>Thuốc điều trị loãng xương:</strong> Bác sĩ sẽ cho bạn biết loại thuốc nào sẽ có tác dụng tốt nhất cho bạn và cơ thể bạn. Một số loại thuốc phổ biến nhất mà các nhà cung cấp thuốc sử dụng để điều trị loãng xương bao gồm các liệu pháp hormone như <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/estrogen/" data-wpel-link="internal"><strong>estrogen</strong></a> hoặc <strong>testosterone</strong> thay thế và <strong>bisphosphonates</strong>. Những người bị loãng xương nặng hoặc có nguy cơ gãy xương cao có thể cần dùng thuốc, bao gồm các chất tương tự <strong>hormone tuyến cận giáp (PTH)</strong>, <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Denosumab" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">denosumab</a> và <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Romosozumab" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">romosozumab</a>. Những loại thuốc này thường được dùng dưới dạng tiêm.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào tôi có thể giảm nguy cơ mắc bệnh loãng xương?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tập thể dục và đảm bảo nhận đủ canxi và vitamin D trong chế độ ăn uống thường là tất cả những gì bạn cần để ngăn ngừa loãng xương. Bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra sự kết hợp các phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn và sức khỏe xương của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy làm theo những lời khuyên an toàn chung sau để giảm nguy cơ chấn thương:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Luôn luôn đeo dây an toàn của bạn.</li>
<li>Mang thiết bị bảo hộ phù hợp cho mọi hoạt động và thể thao.</li>
<li>Đảm bảo nhà và không gian làm việc của bạn không có sự bừa bộn có thể khiến bạn hoặc người khác vấp ngã.</li>
<li>Luôn sử dụng các công cụ hoặc thiết bị thích hợp ở nhà để tiếp cận mọi thứ. Không bao giờ đứng trên ghế, bàn hoặc mặt bàn.</li>
<li>Thực hiện theo một kế hoạch ăn kiêng và tập thể dục lành mạnh cho bạn.</li>
<li>Sử dụng gậy hoặc khung tập đi nếu bạn gặp khó khăn khi đi lại hoặc có nguy cơ té ngã cao hơn.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Khi nào nên tới gặp bác sĩ để đánh giá bệnh loãng xương</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn lo lắng rằng mình bị loãng xương, bạn nên sắp xếp đến gặp bác sĩ. Bằng cách điều trị chứng loãng xương sớm, bạn có cơ hội tốt nhất để tránh bị gãy xương khi về già.</p>
<p style="text-align: justify;">Loãng xương có thể <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-di-truyen/" data-wpel-link="internal">di truyền</a> trong gia đình.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có người thân trong gia đình mắc bệnh này. Bạn cũng nên cho họ biết nếu bạn đã từng bị gãy hoặc gãy xương do một chấn thương nhẹ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p style="text-align: center;"><em><span style="color: #ff0000;">*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</span></em></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/" data-wpel-link="internal">Tổng quan Bệnh loãng xương</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
