<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Sản khoa Archives - NOVAGEN</title>
	<atom:link href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/san-khoa/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link></link>
	<description>Trung Tâm Xét Nghiệm ADN Uy Tín tại Việt Nam</description>
	<lastBuildDate>Sat, 29 Jun 2024 09:43:11 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.3</generator>
	<item>
		<title>Khả năng sinh con trai hay con gái theo di truyền</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kha-nang-sinh-con-trai-hay-con-gai/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kha-nang-sinh-con-trai-hay-con-gai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 28 Jun 2024 18:16:06 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Sản khoa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11842</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bạn có biết rằng khả năng sinh con trai hay con gái được xác định bởi di truyền không? Rốt cuộc, giới tính thai nhi phụ thuộc vào việc tinh trùng mang nhiễm sắc thể giới tính X hay Y. Bạn có muốn biết lý do tại sao không? Tất cả đều có trong bài viết này, nơi chúng tôi cũng nói chuyện với bạn về các phương pháp mới để tìm ra giới tính của em bé trước khi siêu âm 16 tuần. Sự khác biệt về mặt di truyền giữa phôi thai nam và nữ là gì? Chúng </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kha-nang-sinh-con-trai-hay-con-gai/" data-wpel-link="internal">Khả năng sinh con trai hay con gái theo di truyền</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p>Bạn có biết rằng <strong>khả năng sinh con trai hay con gái</strong> <strong>được xác định bởi di truyền không?</strong> Rốt cuộc, giới tính thai nhi phụ thuộc vào việc tinh trùng mang nhiễm sắc thể giới tính X hay Y. Bạn có muốn biết lý do tại sao không? Tất cả đều có trong bài viết này, nơi chúng tôi cũng nói chuyện với bạn về các phương pháp mới để tìm ra giới tính của em bé trước khi siêu âm 16 tuần.</p>
<p><img fetchpriority="high" decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11843" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/06/xac-suat-sinh-con-trai-hay-con-gai.png" alt="khả năng sinh con trai hay con gái" width="740" height="562" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Sự khác biệt về mặt di truyền giữa phôi thai nam và nữ là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Chúng ta đã thấy điều này trong các bài viết như ADN là gì?, trong mỗi tế bào của con người có 23 cặp nhiễm sắc thể (tổng cộng là 46 nhiễm sắc thể).</p>
<p style="text-align: justify;">22 cặp nhiễm sắc thể đầu tiên được gọi là “nhiễm sắc thể thường” và giống nhau ở cả hai giới.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, nhiễm sắc thể của cặp 23 khác nhau ở nam và nữ và được gọi là nhiễm sắc thể giới tính:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cặp nhiễm sắc thể số 23 ở phụ nữ: XX</li>
<li>Cặp nhiễm sắc thể số 23 ở nam giới: XY</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Khả năng sinh con trai hay con gái theo di truyền</h2>
<p style="text-align: justify;">Trước tiên, chúng ta nên nói một chút về quá trình sinh giao tử, tức là quá trình tạo ra các tế bào sinh dục. Nghĩa là, tinh trùng ở nam giới và trứng ở nữ giới.</p>
<p style="text-align: justify;">Những tế bào sinh dục này, tức là tế bào trứng và tinh trùng, không chứa 23 cặp nhiễm sắc thể như các tế bào còn lại trong cơ thể, mà mỗi tế bào có 23 nhiễm sắc thể . Do đó, khi một tế bào tinh trùng thụ tinh với trứng, chúng sẽ tạo thành một hợp tử có tất cả 46 nhiễm sắc thể , 23 từ mẹ và 23 từ cha.</p>
<p style="text-align: justify;">Trứng luôn có nhiễm sắc thể giới tính X vì, như đã giải thích ở trên, phụ nữ có hai nhiễm sắc thể X. Tuy nhiên, tinh trùng có thể có nhiễm sắc thể X hoặc Y. Do đó, nếu một tinh trùng có nhiễm sắc thể X thụ tinh với trứng, hợp tử tạo thành sẽ là con cái (XX).</p>
<p style="text-align: justify;">Mặt khác, nếu tinh trùng thụ tinh với trứng có nhiễm sắc thể Y, hợp tử sẽ là con đực (XY).</p>
<p style="text-align: justify;">Tóm lại, về mặt di truyền, khả năng sinh con trai hay con gái phụ thuộc vào việc tinh trùng thụ tinh với trứng là X hay Y.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Những yếu tố nào có thể ảnh hưởng tới quá trình này?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bây giờ bạn đã biết giới tính của con người được xác định như thế nào, bạn có thể tự hỏi liệu có yếu tố nào ảnh hưởng đến việc tinh trùng gặp trứng là X hay Y không.</p>
<p style="text-align: justify;">Vâng, mặc dù đây là một quá trình ngẫu nhiên, một số nghiên cứu cho thấy <strong>khả năng sinh con trai hay con gái chịu ảnh hưởng bởi ngày quan hệ tình dục liên quan đến ngày rụng trứng</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này là do các tế bào tinh trùng có bản sao X và Y có một số đặc điểm khác nhau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tinh trùng Y: nhanh hơn nhưng sống sót được ít thời gian hơn trong đường sinh dục nữ.</li>
<li>Tinh trùng X: chậm hơn nhưng có sức đề kháng tốt hơn và do đó có thể sống sót lâu hơn.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Bạn có thể “chọn” giới tính của em bé không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Xét đến những sự kiện nêu trên, có hai giả thuyết có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh con trai hay con gái:</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tốc độ:</strong> vì tinh trùng chứa nhiễm sắc thể Y di chuyển nhanh hơn tinh trùng chứa nhiễm sắc thể X, nếu trứng ở trong ống dẫn trứng tại thời điểm giao hợp thì khả năng tinh trùng Y tiếp cận và thụ tinh với trứng sẽ cao hơn, nghĩa là khả năng em bé là con trai sẽ cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tuổi thọ:</strong> vì tinh trùng chứa nhiễm sắc thể X có thể sống lâu hơn trong đường sinh dục nữ, nếu trứng không ở trong ống dẫn trứng tại thời điểm giao hợp, tinh trùng có nhiễm sắc thể X sẽ có thể sống lâu hơn cho đến khi trứng đến ống dẫn trứng. Do đó, điều này làm tăng khả năng em bé là con gái.</p>
<p style="text-align: justify;">Tóm lại, hai giả thuyết này giải thích rằng <strong>nếu giao hợp diễn ra khi quá trình rụng trứng đã xảy ra, nhiễm sắc thể bản sao Y sẽ đến trứng sớm hơn và cơ hội sinh con trai sẽ lớn hơn, trong khi nếu giao hợp diễn ra trước khi rụng trứng thì cơ hội sinh con gái sẽ tăng lên</strong>. Điều này là do nhiễm sắc thể bản sao X có thể tồn tại lâu hơn trong khi trứng đến ống dẫn trứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, đừng quên rằng đây chỉ là giả thuyết, và ngay cả khi bạn biết khi nào mình rụng trứng (có thể biết được bằng cách sử dụng que thử rụng trứng) và quyết định thử những phương pháp này, thì cũng không có gì đảm bảo rằng em bé thực sự sẽ mang giới tính này hay giới tính kia.</p>
<p>Bài viết liên quan:</p>
<ul>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thu-mau-biet-trai-hay-gai-o-dau/" data-wpel-link="internal">Thử máu biết trai hay gái ở đâu</a></strong></li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-mau-de-biet-trai-hay-gai-o-dau/" data-wpel-link="internal">Xét nghiệm máu để biết trai hay gái</a></strong></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào để biết được giới tính của em bé?</h2>
<p style="text-align: justify;">Sự tò mò muốn biết giới tính của em bé khi bạn đang mang thai là rất phổ biến và có từ thời xa xưa. Khi chúng ta nhìn lại xa xưa như y học Hy Lạp, trong các tác phẩm y khoa Corpus Hipocraticum, các đặc điểm khác nhau của phụ nữ mang thai đã được mô tả để giúp xác định giới tính của em bé trước khi sinh. Một trong số đó dựa trên vị trí của ngực phụ nữ, chỉ ra rằng nếu chúng hướng xuống dưới thì người phụ nữ đang mang thai bé trai và nếu chúng hướng lên trên thì đó là bé gái.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra còn có những niềm tin phổ biến được truyền lại cho chúng ta, chẳng hạn như niềm tin dự đoán giới tính của em bé dựa trên độ tròn của bụng bầu của phụ nữ mang thai. Niềm tin này cho rằng nếu bụng bầu nhọn hơn thì đó là con trai, và nếu tròn hơn thì đó là con gái.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy nhớ rằng những lý thuyết này không có giá trị khoa học, nhưng nhờ những tiến bộ khoa học hiện đại , chúng ta có thể xác định chính xác và an toàn giới tính của em bé trong vài tuần đầu của thai kỳ.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phương pháp siêu âm</h3>
<p style="text-align: justify;">Đã có phác thảo về bộ phận sinh dục của thai nhi ở tuần thứ 12. Do đó, miễn là em bé ở đúng vị trí, giới tính có thể được phát hiện bằng siêu âm, với biên độ sai số chỉ 20%.</p>
<p style="text-align: justify;">Xác nhận giới tính xảy ra vào tuần thứ 16, khi bộ phận sinh dục nam và nữ hiện đã có thể phân biệt rõ ràng. Nhưng chúng ta không được quên rằng chúng ta chỉ có thể xác nhận điều này nếu trẻ ở đúng vị trí để chúng ta có thể quan sát bộ phận sinh dục.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Lý thuyết Ramzi</h3>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp này không có giá trị khoa học 100%. Tuy nhiên, có dữ liệu được công bố xác nhận chính xác giới tính của thai nhi trong 97,2% trường hợp thai nhi nam và 97,5% trường hợp thai nhi nữ. Phương pháp này dựa trên vị trí khác nhau của nhau thai và nhung mao màng đệm ở cả hai giới và có thể sử dụng từ tuần thứ sáu của thai kỳ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Công nghệ mới để tìm ra giới tính của em bé của bạn</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn có biết rằng có thể biết chính xác giới tính của thai nhi trước khi siêu âm ở tuần thứ 16 không?</p>
<p style="text-align: justify;">Như chúng tôi đã giải thích chi tiết trong bài viết về <strong>ADN tự do trong máu mẹ</strong>, chúng ta có thể phát hiện các mảnh ADN từ tế bào nhau thai trong máu của mẹ từ tuần thứ 6 của thai kỳ trở đi. Để có thể xét nghiệm với nồng độ ADN thai nhi tự do thích hợp, nên đợi đến tuần thứ 10.</p>
<p style="text-align: justify;">Đây là một khám phá mang tính đột phá vì nó cho phép chúng ta tìm hiểu xem em bé có bất thường về nhiễm sắc thể nào hay không thông qua xét nghiệm sàng lọc không xâm lấn sử dụng mẫu máu của mẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài việc phát hiện những bất thường về nhiễm sắc thể có thể có ở thai nhi, người ta còn có thể xác định giới tính của thai nhi và từ đó xem có bất thường nào ở nhiễm sắc thể giới tính hay không.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Rối loạn nhiễm sắc thể giới tính</h2>
<p style="text-align: justify;">Loại rối loạn này xảy ra khi có số lượng nhiễm sắc thể giới tính bất thường ở trẻ sơ sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong số những bất thường này, có thể dẫn đến các vấn đề về thể chất, học tập và vô sinh, phổ biến nhất là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-turner-la-gi/" data-wpel-link="internal"><strong>hội chứng Turner</strong></a> (chỉ ảnh hưởng đến nữ giới và xảy ra do thiếu toàn bộ hoặc một phần nhiễm sắc thể X), <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-klinefelter-47-xxy/" data-wpel-link="internal"><strong>hội chứng Klinefelter</strong></a> (chỉ ảnh hưởng đến nam giới và xảy ra vì họ có hai nhiễm sắc thể X và một nhiễm sắc thể Y), <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-triple-x-la-gi/" data-wpel-link="internal"><strong>hội chứng Triple X</strong></a> (chỉ ảnh hưởng đến nữ giới và xảy ra vì họ có ba nhiễm sắc thể X) hoặc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-jacobs-47xyy/" data-wpel-link="internal"><strong>hội chứng XYY</strong></a> (chỉ ảnh hưởng đến nam giới có một nhiễm sắc thể X và hai nhiễm sắc thể Y).</p>
<h3 style="text-align: justify;">Xét nghiệm sàng lọc xác định giới tính như thế nào?</h3>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm này phân tích ADN tự do của các tế bào nhau thai. Phát hiện nhiễm sắc thể Y phù hợp với sự hiện diện của thai nhi nam. Do đó, nếu không phát hiện thấy đoạn nhiễm sắc thể Y, giới tính suy ra là nữ.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp mang thai đôi, nếu có nhiễm sắc thể Y, chúng ta có thể xác định rằng ít nhất một trong hai thai nhi là nam, và nếu không có nhiễm sắc thể Y, chúng ta có thể cho rằng cả hai thai nhi đều là nữ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tổng kết lại</h2>
<p style="text-align: justify;">Bây giờ bạn đã biết tại sao khả năng sinh con trai hay con gái phụ thuộc vào yếu tố di truyền và bạn cũng đã quen thuộc với các xét nghiệm cho biết về các bệnh lý nhiễm sắc thể có thể xảy ra cũng như cung cấp cho bạn tất cả thông tin này trong những tuần đầu của thai kỳ.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/kha-nang-sinh-con-trai-hay-con-gai/" data-wpel-link="internal">Khả năng sinh con trai hay con gái theo di truyền</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/kha-nang-sinh-con-trai-hay-con-gai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về rượu và ảnh hưởng tới thai kỳ</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-ruou-va-anh-huong-toi-thai-ky/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-ruou-va-anh-huong-toi-thai-ky/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 27 Feb 2024 06:08:18 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Sản khoa]]></category>
		<category><![CDATA[mang thai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10905</guid>

					<description><![CDATA[<p>Rượu là gì? Rượu thường đề cập đến đồ uống như bia, rượu vang hoặc rượu mạnh. Chúng chứa một chất hóa học được gọi là rượu etylic (etanol). Rượu được xem như là một loại &#8220;thuốc&#8221; hợp pháp, có tác dụng thay đổi tâm trạng, thuộc nhóm thuốc được gọi là &#8216;thuốc trầm cảm&#8217;. Điều này không có nghĩa là rượu khiến bạn chán nản (mặc dù nó có thể gây ra tác động này). Điều đó có nghĩa là rượu làm chậm hệ thống thần kinh trung ương và ức chế nhiều chức năng của não. Nó cũng </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-ruou-va-anh-huong-toi-thai-ky/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về rượu và ảnh hưởng tới thai kỳ</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10908" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/ruou-va-qua-trinh-mang-thai.jpg" alt="rượu và quá trình mang thai" width="594" height="597" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Rượu là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Rượu thường đề cập đến đồ uống như bia, rượu vang hoặc rượu mạnh. Chúng chứa một chất hóa học được gọi là rượu etylic (etanol).</p>
<p style="text-align: justify;">Rượu được xem như là một loại &#8220;thuốc&#8221; hợp pháp, có tác dụng thay đổi tâm trạng, thuộc nhóm thuốc được gọi là &#8216;thuốc trầm cảm&#8217;.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này không có nghĩa là rượu khiến bạn chán nản (mặc dù nó có thể gây ra tác động này). Điều đó có nghĩa là rượu làm chậm <strong>hệ thống thần kinh trung ương</strong> và ức chế nhiều chức năng của não. Nó cũng ảnh hưởng đến hầu hết các tế bào và hệ thống của cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi một người uống rượu, rượu sẽ được hấp thụ vào máu qua <strong>dạ dày</strong> và <strong>ruột non</strong>. Sau đó nó nhanh chóng di chuyển đến mọi bộ phận của cơ thể – bao gồm cả não.</p>
<p style="text-align: justify;">Rượu thường chỉ mất vài phút để đến não. Nhưng tốc độ hấp thụ rượu của bạn có thể thay đổi như thế nào, tùy thuộc vào một số yếu tố. Chúng bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>di truyền học</li>
<li>tuổi</li>
<li>tình dục</li>
<li>dinh dưỡng</li>
<li>trao đổi chất cá nhân (cách cơ thể bạn xử lý rượu)</li>
<li>kích thước cơ thể và thành phần kinh nghiệm uống rượu</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Gan là cơ quan chính của cơ thể giúp loại bỏ rượu khỏi máu của bạn. Rượu được xử lý ở một tỷ lệ cố định. Thông thường, phải mất khoảng một giờ để phân tích nồng độ cồn trong một đồ uống tiêu chuẩn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nôn mửa</strong>, tắm nước lạnh hoặc uống cà phê hoặc đồ uống chứa caffein khác không giúp loại bỏ rượu khỏi máu của bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Đồ uống tiêu chuẩn là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tìm ra chính xác thế nào là một thức uống tiêu chuẩn không phải lúc nào cũng dễ dàng.</p>
<p style="text-align: justify;">Một ly tiêu chuẩn chứa 10 gram rượu nguyên chất (tương đương với 12,5ml rượu nguyên chất).</p>
<p style="text-align: justify;">Lượng rượu này được tìm thấy trong (xấp xỉ):</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>285ml bia hoặc rượu táo đặc.</li>
<li>375ml bia nồng độ trung bình</li>
<li>425ml bia nhẹ</li>
<li>100ml rượu vang</li>
<li>30ml rượu mạnh</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Vì vậy, bạn phải đo đồ uống tiêu chuẩn bằng lượng cồn chứa trong đó chứ không phải bằng số ly bạn uống.</p>
<p style="text-align: justify;">Kiểm tra nhãn của bất kỳ chai, lon hoặc thùng rượu nào để biết số lượng đồ uống tiêu chuẩn chứa trong đó.</p>
<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10909" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/do-uong-tieu-chuan-la-gi.jpg" alt="đồ uống tiêu chuẩn là gì" width="998" height="634" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Những người khác nhau có thể uống bao nhiêu rượu một cách an toàn?</h2>
<p style="text-align: justify;">Không có mức độ tiêu thụ rượu nào có thể được coi là an toàn.</p>
<p style="text-align: justify;">Có những yếu tố có thể thay đổi mức độ ảnh hưởng của rượu đến những người khác nhau, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>tình dục</li>
<li>tuổi</li>
<li>sức khỏe tinh thần</li>
<li>sử dụng ma túy khác</li>
<li>điều kiện y tế hiện có</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Uống nhiều hơn lượng rượu được khuyến nghị có thể làm tăng nguy cơ bị tổn hại. Để giảm nguy cơ bị tổn hại do bệnh tật hoặc chấn thương liên quan đến rượu, người lớn khỏe mạnh nên uống:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>không quá 4 ly tiêu chuẩn trong một ngày.</li>
<li>không quá 10 ly tiêu chuẩn một tuần.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nhưng một số người cần phải chăm sóc nhiều hơn. Bạn có nhiều nguy cơ bị tổn hại do rượu hơn nếu bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>dưới 18 tuổi</li>
<li>trên 65 tuổi</li>
<li>dùng các loại thuốc hoặc thuốc khác</li>
<li>tham gia vào một hoạt động nguy hiểm như lái xe hoặc vận hành máy móc</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Uống nhiều rượu có thể khiến bạn có nguy cơ bị chấn thương hoặc bệnh tật trong thời gian ngắn. Những tác dụng phụ tiêu cực của rượu cũng có thể tích tụ, gây hại cho sức khỏe của bạn trong suốt cuộc đời.</p>
<p style="text-align: justify;">Để tránh những tác động tiêu cực của rượu, bạn nên thực hành uống rượu an toàn và quản lý lượng rượu của mình.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Uống rượu có thể làm tăng nguy cơ ung thư?</h2>
<p style="text-align: justify;">Ngay cả việc tiêu thụ một lượng nhỏ rượu cũng làm tăng nguy cơ ung thư. Rượu đặc biệt làm tăng nguy cơ ung thư ở:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>miệng</li>
<li>họng</li>
<li>thanh quản</li>
<li>thực quản (ống dẫn thức ăn)</li>
<li>ruột</li>
<li>gan</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Uống rượu cũng có thể dẫn đến tăng cân, do đó có thể làm tăng nguy cơ mắc các loại ung thư khác. Hội đồng Ung thư khuyến nghị mọi người hạn chế uống rượu để giảm nguy cơ ung thư.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Uống rượu khi mang thai hoặc cho con bú có tác hại gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Đối với phụ nữ mang thai và cho con bú, lựa chọn an toàn nhất là không uống bất kỳ loại rượu nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang cho con bú, lựa chọn an toàn nhất là không uống rượu vì một lượng nhỏ sẽ có trong sữa mẹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn chọn thỉnh thoảng uống rượu, bạn có thể lập kế hoạch để bảo vệ em bé của mình. Bạn có thể muốn cho con bú sữa mẹ trước khi uống đồ uống có cồn.</p>
<p style="text-align: justify;">Phụ nữ có thai và đang có kế hoạch mang thai không nên uống rượu. Rượu làm tăng nguy cơ gây hại cho thai nhi. <strong>Rối loạn phổ rượu ở thai nhi (FASD)</strong> là tình trạng do tiếp xúc với rượu trong thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, uống rượu khi mang thai còn làm tăng nguy cơ:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>sẩy thai</li>
<li>thai lưu</li>
<li>sinh non</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tôi nên làm gì nếu uống rượu trước khi biết mình có thai?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể đã uống rượu trước khi biết mình có thai. Nguy cơ từ việc uống rượu ở mức độ thấp trước khi bạn biết mình có thai có thể sẽ thấp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Nếu tôi dự định có thai thì sao?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang có ý định mang thai thì không uống rượu là lựa chọn an toàn nhất cho cả cha lẫn mẹ. Vẫn còn nhiều điều chúng ta chưa biết về việc rượu ảnh hưởng đến tinh trùng như thế nào.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Rượu và trẻ em</h2>
<p style="text-align: justify;">Uống rượu dưới 18 tuổi có nguy cơ bị tổn hại cao hơn do bệnh hoặc chấn thương liên quan đến rượu.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể người trẻ không đối phó với rượu tốt như cơ thể người lớn tuổi. Não, tim và gan của người trẻ chưa phát triển đầy đủ. Điều này có nghĩa là họ ít có khả năng xử lý rượu. Do đó, uống rượu có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của người trẻ tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Để giảm nguy cơ gây hại, bất cứ ai dưới 18 tuổi không nên uống rượu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Những ảnh hưởng lâu dài của rượu đối với sức khỏe là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Uống nhiều hơn 2 ly tiêu chuẩn mỗi ngày có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe thể chất và tinh thần của bạn trong suốt cuộc đời.</p>
<p style="text-align: justify;">Tác dụng phụ của rượu bao gồm lệ thuộc và chứng nghiện rượu, đặc biệt ở những người bị trầm cảm hoặc lo âu. Nó cũng có thể làm tăng nguy cơ tự tử.</p>
<p style="text-align: justify;">Uống nhiều rượu thường xuyên cũng có thể dẫn đến tăng cân không lành mạnh. Ngay cả việc uống một lượng nhỏ rượu cũng làm tăng nguy cơ ung thư.</p>
<p style="text-align: justify;">Tác động tiêu cực của rượu có thể ảnh hưởng lâu dài đến cơ thể bạn. Dưới đây là một số cách mà việc uống nhiều rượu thường xuyên có thể ảnh hưởng đến sức khỏe thể chất của bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Não:</strong> Uống quá nhiều có thể ảnh hưởng đến sự tập trung, khả năng phán đoán, tâm trạng và trí nhớ của bạn. Nó làm tăng nguy cơ bị <strong>đột quỵ</strong> và phát triển <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/mat-tri-nho/" data-wpel-link="internal"><strong>chứng mất trí nhớ</strong></a>.</li>
<li><strong>Tim:</strong> Uống nhiều rượu làm <strong>tăng huyết áp</strong> và có thể dẫn đến <strong>tổn thương tim</strong> và <strong>đau tim</strong>.</li>
<li><strong>Gan:</strong> Uống 3 đến 4 ly tiêu chuẩn mỗi ngày làm tăng nguy cơ phát triển <strong>ung thư gan</strong>. Uống rượu nhiều trong thời gian dài cũng khiến bạn có nguy cơ cao mắc <strong>bệnh xơ gan. </strong></li>
<li><strong>Dạ dày:</strong> Uống thậm chí 1 đến 2 ly tiêu chuẩn mỗi ngày cũng làm tăng nguy cơ <strong>ung thư dạ dày và ruột</strong>, cũng như <strong>loét dạ dày</strong>.</li>
<li><strong>Khả năng sinh sản:</strong> Uống nhiều rượu thường xuyên làm giảm nồng độ testosterone, số lượng tinh trùng và <strong>khả năng sinh sản ở nam giới</strong>. Đối với phụ nữ, uống quá nhiều rượu có thể ảnh hưởng đến <strong>chu kỳ kinh nguyệt</strong>.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Hangover là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Cảm giác nôn nao là cảm giác có những triệu chứng khó chịu sau khi uống rượu. Thông thường, bạn càng uống nhiều thì cảm giác nôn nao sẽ càng tệ hơn. Một số người bị nôn nao chỉ sau một lần uống. Những người khác có thể uống nhiều rượu và không hề cảm thấy nôn nao. Nó phụ thuộc vào cơ thể bạn và cách nó xử lý rượu.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng nôn nao có thể bao gồm những điều sau đây:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;"><strong>Đau đầu:</strong> Rượu làm cho mạch máu giãn nở, có thể dẫn đến đau đầu.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>Mất nước:</strong> Rượu là chất lợi tiểu (có nghĩa là nó loại bỏ chất lỏng ra khỏi cơ thể), vì vậy uống quá nhiều có thể dẫn đến mất nước. Chính tình trạng mất nước gây ra nhiều triệu chứng nôn nao, bao gồm khát nước, chóng mặt và choáng váng.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>Cảm thấy mệt mỏi:</strong> Rượu kích hoạt hệ thống miễn dịch giải phóng các hóa chất gây chán ăn và các vấn đề về khả năng tập trung và trí nhớ.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>Buồn nôn, nôn và đau bụng:</strong> Rượu kích thích niêm mạc dạ dày và làm tăng lượng axit trong đó.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>Run rẩy:</strong> Rượu có thể khiến lượng đường trong máu giảm, khiến bạn yếu ớt, mệt mỏi và run rẩy.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>Mệt mỏi:</strong> Mặc dù bạn có thể buồn ngủ khi uống rượu nhưng rượu sẽ ngăn cơ thể đạt đến giai đoạn ngủ sâu hơn. Bạn có thể thức dậy vào giữa đêm sau khi uống nhiều rượu. Bạn thậm chí có thể thức dậy và vẫn còn một chút rượu trong người vào sáng hôm sau. Điều này có thể trì hoãn việc bắt đầu cảm giác nôn nao cho đến cuối ngày hôm đó. Điều này có nghĩa là bạn có thể không an toàn khi lái xe hoặc vận hành máy móc.</li>
</ul>
<h3>Có thể &#8216;chữa&#8217; chứng nôn nao?</h3>
<p>Phương pháp chữa trị chứng nôn nao nói chung không phải là một cách thức cụ thể. Không có cách chữa trị cho tình trạng nôn nao. Tất cả những gì bạn có thể làm là thực hiện các bước để giảm bớt các triệu chứng và đợi cho đến khi nó biến mất.</p>
<ul>
<li>Uống nước để điều trị tình trạng mất nước. Đừng uống rượu nữa &#8211; nó sẽ khiến bạn cảm thấy tồi tệ hơn.</li>
<li>Cố gắng ăn một số thực phẩm đơn giản để tăng lượng đường trong máu và làm dịu dạ dày của bạn.</li>
<li>Dùng <strong>thuốc giảm đau</strong> nếu bạn bị đau đầu hoặc đau khác.</li>
<li>Nếu có thể, hãy quay lại giường để ngủ cho qua cơn say.</li>
</ul>
<h3>Lời khuyên để tránh nôn nao</h3>
<p>Để tránh tình trạng nôn nao, đừng uống nhiều hơn mức bạn biết cơ thể mình có thể chịu đựng được. Nếu bạn không chắc chắn số tiền đó là bao nhiêu, hãy cẩn thận. Uống có chừng mực.</p>
<p>Khi bạn biết một đồ uống tiêu chuẩn chứa bao nhiêu cồn, bạn có thể theo dõi những gì mình đang tiêu thụ. Bạn có thể ngạc nhiên! Một vài ly rượu vang có thể nhanh chóng khiến bạn uống nhiều hơn mức bạn dự định uống.</p>
<p>Để giảm nguy cơ bị nôn nao:</p>
<ul>
<li>thực hành uống rượu an toàn bằng cách tự điều chỉnh nhịp độ</li>
<li>không uống khi bụng đói (ăn trước và trong thời gian uống rượu)</li>
<li>uống nước trong khi uống rượu và trước khi đi ngủ</li>
</ul>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-ruou-va-anh-huong-toi-thai-ky/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về rượu và ảnh hưởng tới thai kỳ</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-ruou-va-anh-huong-toi-thai-ky/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bệnh vô tinh</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-vo-tinh/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-vo-tinh/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 23 Feb 2024 02:00:21 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Sản khoa]]></category>
		<category><![CDATA[IVF]]></category>
		<category><![CDATA[vô sinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10848</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh vô tinh là gì? Bệnh vô tinh (Azoospermia) có nghĩa là không có tinh trùng trong lần xuất tinh của một người do tắc nghẽn dọc theo đường sinh sản, các vấn đề về nội tiết tố, vấn đề xuất tinh hoặc các vấn đề về cấu trúc hoặc chức năng của tinh hoàn. Thông thường, tinh hoàn là cơ quan chịu trách nhiệm sản xuất tinh trùng. Tinh trùng di chuyển qua các bộ phận của hệ thống sinh sản của bạn và trộn với chất lỏng để tạo thành tinh dịch. Tinh dịch là chất lỏng mà </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-vo-tinh/" data-wpel-link="internal">Bệnh vô tinh</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10859" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/benh-vo-tinh-khong-co-tinh-trung.jpg" alt="bệnh vô tinh không có tinh trùng" width="748" height="540" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh vô tinh là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh vô tinh (<a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Azoospermia" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer" data-wpel-link="external">Azoospermia</a>) có nghĩa là không có tinh trùng trong lần xuất tinh của một người do tắc nghẽn dọc theo đường sinh sản, các vấn đề về nội tiết tố, vấn đề xuất tinh hoặc các vấn đề về cấu trúc hoặc chức năng của tinh hoàn.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường, tinh hoàn là cơ quan chịu trách nhiệm sản xuất tinh trùng.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tinh trùng di chuyển qua các bộ phận của hệ thống sinh sản của bạn và trộn với chất lỏng để tạo thành tinh dịch.</li>
<li>Tinh dịch là chất lỏng mà dương vật của bạn tiết ra khi xuất tinh.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị vô tinh, bạn có thể có tinh dịch &#8211; nhưng không có tinh trùng trong đó. Đôi khi, tình trạng azoospermia được coi là “không có số lượng tinh trùng”.</p>
<p style="text-align: justify;">Một người đàn ông trung bình có 100–300 triệu tinh trùng trong tinh dịch của mình, nhưng nếu không có tinh trùng thì các cặp vợ chồng khó có thể mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh vô tinh có thể được phân loại thành 3 dạng khác nhau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Vô tinh sau tinh hoàn:</strong> Điều này có nghĩa là có sự tắc nghẽn hoặc thiếu kết nối dọc theo đường sinh sản của bạn. Bạn đang sản xuất tinh trùng nhưng nó bị chặn không thể thoát ra ngoài vì bất kỳ lý do gì. Loại này còn được gọi là vô tinh tắc nghẽn <strong>(Obstructive Azoospermia &#8211; OA)</strong>. Đây là loại phổ biến nhất, ảnh hưởng đến 40% số người mắc chứng vô tinh.</li>
<li><strong>Vô tinh tinh hoàn:</strong> Loại vô tinh này có nghĩa là bạn sản xuất tinh trùng kém hoặc không có tinh trùng do rối loạn (hoặc tổn thương) cấu trúc hoặc chức năng của tinh hoàn. Điều này đôi khi được gọi là vô tinh không do tắc nghẽn <strong>(Non-Obstructive Azoospermia &#8211; NOA)</strong>.</li>
<li><strong>Vô tinh trước tinh hoàn:</strong> Tinh hoàn và đường sinh sản của bạn có vẻ bình thường nhưng không được kích thích đủ bởi hormone để tạo ra tinh trùng. Điều này có thể xảy ra sau khi hóa trị hoặc do mất cân bằng hormone. Đây cũng được coi là một loại bệnh không có tinh trùng không do tắc nghẽn.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh vô tinh có phổ biến không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Khoảng 15% nam giới vô sinh, trong số này lại có khoảng 1% nam giới bị vô tinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy tưởng tượng một sân vận động có 50.000 người đàn ông tham dự một trận đấu &#8211; khoảng 5.000 đến 7.500 người trong số đó sẽ bị vô sinh và 500 người trong số đó sẽ bị vô tinh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra Azoospermia</h2>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng vô tinh có thể là do tắc nghẽn (phổ biến nhất) hoặc nguyên nhân khác như rối loạn di truyền (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-klinefelter-47-xxy/" data-wpel-link="internal">hội chứng Klinefelter</a>) hoặc mất cân bằng nội tiết tố, các phương pháp điều trị y tế như hóa trị hoặc xạ trị, các loại thuốc kích thích như một số chất gây nghiện và các bất thường về giải phẫu như giãn tĩnh mạch thừng tinh hoặc không có ống dẫn tinh ở mỗi bên.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Vô tinh do tắc nghẽn (sau tinh hoàn)</h3>
<p style="text-align: justify;">Sự tắc nghẽn xảy ra phổ biến nhất ở mào tinh hoàn (ống hình xoắn ốc nơi tinh trùng trưởng thành), <strong>ống dẫn tinh</strong> và ống phóng tinh (ống mà tinh trùng đi qua để trộn với chất lỏng và tạo thành tinh dịch). Những vật cản này về cơ bản tạo thành vật cản và không cho tinh trùng rời khỏi tinh hoàn của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các vấn đề có thể gây tắc nghẽn bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Chấn thương tinh hoàn</strong>.</li>
<li>Nhiễm trùng (như <strong>viêm mào tinh hoàn</strong>).</li>
<li>Viêm.</li>
<li><strong>Xuất tinh ngược dòng</strong>.</li>
<li>Các cuộc phẫu thuật trước đây ở vùng xương chậu của bạn.</li>
<li>U nang hoặc tăng trưởng.</li>
<li><strong>Thắt ống dẫn tinh</strong>.</li>
<li><strong>Đột biến gen xơ nang</strong>, khiến ống dẫn tinh của bạn không hình thành hoặc gây ra sự tích tụ dịch tiết dày trong ống dẫn tinh của bạn (sau đó ngăn chặn tinh trùng).</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Vô tinh không tắc nghẽn</h3>
<p style="text-align: justify;">Các nguyên nhân không gây tắc nghẽn của vô tinh có thể bao gồm di truyền hoặc rối loạn nội tiết tố. Đúng như tên gọi, không có sự tắc nghẽn hay cản trở nào khiến tinh trùng không xuất hiện.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra bệnh vô tinh ở tinh hoàn và tinh hoàn bao gồm:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Một số tình trạng di truyền như <strong>hội chứng Kallmann</strong>, hội chứng Klinefelter hoặc xóa nhiễm sắc thể Y.</li>
<li style="text-align: justify;">Mất cân bằng nội tiết tố và <strong>rối loạn nội tiết</strong> như <strong>testosterone thấp</strong>, <strong>tăng prolactin máu</strong> và androgen.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>Giãn tĩnh mạch thừng tinh</strong>.</li>
<li style="text-align: justify;">Phản ứng với một số loại thuốc có thể gây hại cho việc sản xuất tinh trùng.</li>
<li style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị bằng <strong>bức xạ</strong>, <strong>hóa trị</strong> hoặc tiếp xúc với kim loại nặng hoặc chất độc.</li>
<li style="text-align: justify;">Không có tinh hoàn hoặc có tinh hoàn ẩn.</li>
<li style="text-align: justify;">Viêm tinh hoàn.</li>
<li style="text-align: justify;">Lạm dụng ma túy hoặc rượu.</li>
<li style="text-align: justify;">Dành nhiều thời gian trong phòng tắm hơi hoặc bồn tắm nước nóng.</li>
</ul>
<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10860" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/cac-loai-benh-vo-tinh.jpg" alt="các loại bệnh vô tinh" width="794" height="870" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán bệnh vô tinh</h2>
<h3 style="text-align: justify;">Phân tích tinh dịch</h3>
<p style="text-align: justify;">Ít nhất 2 phân tích riêng biệt phải được thực hiện với 3 ngày kiêng quan hệ tình dục trước mỗi mẫu.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở những bệnh nhân vô tinh có lượng xuất tinh bình thường, có thể có hiện tượng suy giảm khả năng sinh tinh hoặc tắc nghẽn giữa tinh hoàn và túi tinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân vô tinh có lượng tinh dịch thấp và tinh hoàn kích thước bình thường có thể bị tắc nghẽn ống xuất tinh hoặc rối loạn chức năng xuất tinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Do đó, tất cả các bệnh nhân không xuất tinh (<strong>aspermia</strong>) hoặc xuất tinh với lượng ít (&lt; 1,5 mL) nên được yêu cầu lặp lại xét nghiệm tinh dịch và đưa ra ví dụ về nước tiểu sau xuất tinh.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Đánh giá nội tiết tố</h3>
<p style="text-align: justify;">Khi đánh giá tình trạng vô tinh, đặc biệt với kích thước tinh hoàn bình thường và tính nhất quán khi khám thực thể, đánh giá nội tiết chi tiết là cần thiết để đưa ra chẩn đoán cụ thể và lập chiến lược điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ nội tiết tố, bao gồm <strong>mức testosterone (toàn phần và tự do)</strong>, <strong>hormone kích thích nang trứng (FSH)</strong>, <strong>hormone luteinizing (LH)</strong>, nồng độ <strong>prolactin</strong> và <strong>estradiol</strong>, nên được thu thập ngoài hồ sơ tuyến giáp.</p>
<p style="text-align: justify;">Thường có mức FSH giảm hoặc bình thường ở bệnh nhân viêm khớp. Ngược lại, mức FSH thường cao trong NOA, đặc biệt nếu tinh hoàn có kích thước dưới mức bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, có một số trùng lặp tồn tại, do đó chỉ riêng mức FSH có thể không đủ để phân biệt. (Theo nguyên tắc chung, FSH càng cao thì khả năng sinh tinh bị suy giảm đáng kể càng cao.)</p>
<p style="text-align: justify;">Do đó, có thể cần phải thực hiện sinh thiết tinh hoàn để đưa ra chẩn đoán xác định. May mắn thay, điều này hiếm khi cần thiết để chẩn đoán.</p>
<p style="text-align: justify;">Suy sinh dục do thiểu năng sinh dục là nguyên nhân tương đối hiếm gặp của NOA. Nguyên nhân này chiếm không quá 2% tổng số nam giới bị vô sinh. Các nguyên nhân có thể bao gồm hội chứng Kallmann, suy sinh dục do androgen gây ra (do bổ sung testosterone), u não, phóng xạ, chấn thương, phóng xạ&#8230;</p>
<p style="text-align: justify;">Tỷ lệ vô tinh do liệu pháp bổ sung testosterone đang gia tăng do lạm dụng steroid đồng hóa ngày càng tăng trên toàn thế giới và hầu hết bệnh nhân và thậm chí nhiều bác sĩ không biết hoặc không hiểu rõ về tác động tiêu cực của liệu pháp testosterone đối với số lượng tinh trùng và quá trình sinh tinh.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Siêu âm bìu</h3>
<p style="text-align: justify;">Vai trò của siêu âm bìu trong đánh giá vô sinh nam ngày càng phát triển và trở nên thường xuyên hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Siêu âm bìu cho phép đo kích thước tinh hoàn chính xác hơn và có thể xác định các u nang, giãn tĩnh mạch tinh, sa tinh trùng và các tổn thương mà các phương pháp khác có thể không phát hiện được. Nó cũng có thể giúp phân biệt tắc nghẽn với NOA.</p>
<p style="text-align: justify;">Siêu âm bìu sẽ có xu hướng cho thấy giãn các ống mào tinh và/hoặc lưới tinh hoàn, phản âm mào tinh bất thường hoặc giãn ống dẫn tinh gần trong viêm khớp. Thể tích tinh hoàn, kích thước đầu mào tinh hoàn và chỉ số điện trở của mạch máu trong tinh hoàn đều có xu hướng tăng so với bệnh nhân mắc NOA.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, siêu âm qua trực tràng có thể được sử dụng để đánh giá các túi tinh và sàng lọc các u nang ống xuất tinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự vắng mặt của các túi tinh cho thấy có thể có <strong>đột biến gen xơ nang (CFTR)</strong>. Nếu các túi tinh không có hoặc giãn ra/phóng to, có thể chẩn đoán được nguyên nhân tắc nghẽn của chứng vô tinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Kiểm tra siêu âm không gây đau đớn và không tốn kém, nhưng việc thảo luận với bác sĩ X quang chẩn đoán về những yếu tố cần tìm và đánh giá khi chỉ định siêu âm bìu cho bệnh nhân vô sinh nam sẽ rất hữu ích.</p>
<p style="text-align: justify;">Do đó, khuyến cáo là nên sử dụng thường xuyên đánh giá siêu âm toàn diện để giúp chẩn đoán tình trạng vô tinh và phân biệt các nguyên nhân tắc nghẽn và không tắc nghẽn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Xét nghiệm di truyền</h3>
<p style="text-align: justify;"><strong>*** Hội chứng Klinefelter</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Những bất thường về tế bào học sẽ được tìm thấy ở khoảng 5% nam giới mắc NOA.</p>
<p style="text-align: justify;">Bất thường về nhiễm sắc thể giới tính phổ biến nhất là hội chứng Klinefelter, đó là sự hiện diện của một nhiễm sắc thể X dư thừa (XXY). Bệnh nhân có kiểu hình nam giới và có biểu hiện lâm sàng rất khác nhau. Nhiều bệnh nhân không biết mình mắc bệnh cho đến khi xuất hiện triệu chứng vô sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Người ta tin rằng khoảng 50% bệnh nhân không bao giờ được chẩn đoán. Tỷ lệ mắc bệnh chung là khoảng 1 trên 500 đến 800 nam giới, chiếm 3% tổng số nam giới bị vô sinh. Bệnh nhân Klinefelter thường biểu hiện hội chứng chỉ có tế bào Sertoli khi kiểm tra mô học.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số đặc điểm của hội chứng Klinefelter bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cao hơn tầm vóc trung bình</li>
<li>Chân dài hơn, thân ngắn hơn và hông rộng hơn so với những chàng trai khác</li>
<li>Trương lực cơ kém</li>
<li>Kỹ năng vận động tinh, sự khéo léo và phối hợp kém</li>
<li>Vắng mặt, trì hoãn hoặc dậy thì không đầy đủ</li>
<li>Sau tuổi dậy thì, cơ bắp cũng như ít lông trên mặt và cơ thể hơn so với những thanh thiếu niên khác</li>
<li>Tinh hoàn nhỏ, chắc</li>
<li>Dương vật nhỏ</li>
<li>Mô vú mở rộng (gynecomastia)</li>
<li>Vô sinh</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Sự hiện diện của tế bào mầm và tinh trùng rất khác nhau ở những người này. Chiết xuất tinh trùng tinh hoàn bằng kính hiển vi (micro-TESE) có thể lấy được tinh trùng sống sót ở 50% nam giới mắc hội chứng Klinefelter. Dữ liệu còn mâu thuẫn về việc sử dụng độ tuổi hoặc nồng độ testosterone để giúp dự đoán việc lấy tinh trùng thành công ở nam giới mắc chứng rối loạn này.</p>
<p style="text-align: justify;">Các thủ tục phẫu thuật lấy tinh trùng nên được giới hạn ở người lớn và hiện không được khuyến nghị ở các bé trai và thanh thiếu niên mắc hội chứng Klinefelter.</p>
<p style="text-align: justify;">Đàn ông trưởng thành mắc hội chứng này cũng có tỷ lệ mắc <strong>bệnh suy sinh dục</strong>, <strong>tiểu đường</strong>, <strong>huyết khối</strong>, <strong>hội chứng chuyển hóa</strong>, các bệnh <strong>ung thư</strong> khác nhau (khối u tế bào mầm vú, huyết học và ngoài tuyến sinh dục) và <strong>bệnh tim mạch</strong> cao. Họ cần nhận được sự tư vấn và giới thiệu phù hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>*** Các rối loạn di truyền khác</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tỷ lệ chung của bất thường nhiễm sắc thể ở nam giới vô sinh là khoảng 6%.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguy cơ cao nhất được tìm thấy ở những người đàn ông vô tinh không bị tắc nghẽn.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự vắng mặt của 1 hoặc cả hai ống dẫn tinh và/hoặc túi tinh trên siêu âm qua trực tràng rất gợi ý về sự tương tác di truyền liên quan đến bệnh xơ nang, sẽ xuất hiện khoảng 80%.</p>
<p style="text-align: justify;">Khuyến cáo rằng cả bệnh nhân và bạn tình của họ nên được xét nghiệm gen xơ nang (CFTR). Những bất thường khác bao gồm chuyển đoạn Robertsonian và chuyển đoạn đối ứng cũng như đảo đoạn nhiễm sắc thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Tất cả nam giới bị suy tinh hoàn nguyên phát nên được xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ và phân tích các vi mất đoạn nhiễm sắc thể Y.</p>
<p style="text-align: justify;">Khoảng 6% nam giới mắc bệnh NOA sẽ có các đoạn mất đoạn nhỏ của nhiễm sắc thể Y liên quan đến các tiểu vùng AZFa và/hoặc AZFb. Những người đàn ông bị mất đoạn vi mô như vậy thường có tỷ lệ thu hồi tinh trùng cực kỳ kém và cần được tư vấn xem xét sử dụng tinh trùng của người hiến tặng cho ICSI hoặc nhận con nuôi.</p>
<p style="text-align: justify;">4% sẽ bị mất đoạn vi mô ở tiểu vùng AZFc, đây không phải là vấn đề nghiêm trọng về vô sinh nhưng sẽ được di truyền sang con trai. Có tới 30% nam giới vô tinh không tắc nghẽn sẽ có vi mất đoạn nhiễm sắc thể Y.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc xóa hoàn toàn các tiểu vùng AZFa, AZFb hoặc AZFc thường dẫn đến NOA. Về mặt mô học, khoảng 46% nam giới bị mất đoạn vi mô AZFc sẽ biểu hiện hội chứng chỉ có tế bào Sertoli và 38% nam giới sẽ bị ngừng trưởng thành. Cũng có những trường hợp hiếm gặp khi tìm thấy vi mất đoạn nhiễm sắc thể Y không điển hình. Tư vấn và điều trị cá nhân nên được cung cấp cho những bệnh nhân như vậy.</p>
<p style="text-align: justify;">Đàn ông mắc chứng suy sinh dục do hypogonadotropic cũng nên được xem xét để xét nghiệm di truyền. Khoảng một phần ba sẽ có tổn thương di truyền với khả năng di truyền khác nhau. Ví dụ, 13 gen góp phần ngăn chặn quá trình trưởng thành dẫn đến NOA đã được xác định.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phân biệt Azoospermia tắc nghẽn và không tắc nghẽn</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân OA có xu hướng có mức FSH và LH bình thường cùng với tinh hoàn có kích thước bình thường. Siêu âm tinh hoàn có thể cho thấy chỉ số điện trở trong tinh hoàn tăng lên hoặc một số ống dẫn tinh trong tinh hoàn, mào tinh hoàn hoặc ống dẫn tinh gần bị giãn.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân NOA có thể có mức FSH và LH bình thường nhưng thường có mức độ tăng cao. Kích thước của tinh hoàn có thể bình thường, thiểu dưỡng hoặc teo. Nếu sự khác biệt vẫn chưa rõ ràng, có thể cần phải sinh thiết tinh hoàn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Đánh giá thêm về khối lượng tinh dịch thấp Azoospermia</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân không có tinh trùng có lượng tinh dịch luôn dưới 1,5 ml có khả năng bị xuất tinh ngược, u nang ống phóng tinh hoặc thiếu ống dẫn tinh hoặc túi tinh bẩm sinh. Kiểm tra mẫu nước tiểu sau xuất tinh có thể xác định bệnh nhân xuất tinh ngược.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc kiểm tra thể chất có thể xác định xem có ống dẫn tinh vắng mặt hay không. Siêu âm qua trực tràng hoặc nội soi bàng quang có thể được sử dụng để xác định u nang ống xuất tinh. Các túi tinh có thể được đánh giá bằng siêu âm qua trực tràng.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Đánh giá thêm về tình trạng <span style="text-decoration: underline;">vô tinh tắc nghẽn</span></h3>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp OA, kết quả đo nội tiết tố và thể tích tinh hoàn nhìn chung là bình thường. Sự giãn nở của mào tinh hoàn, hiện tượng tràn dịch tinh hoặc sự vắng mặt của ống dẫn tinh gợi ý tắc nghẽn.</p>
<p style="text-align: justify;">Vô tinh do tắc mạch hoặc tắc mào tinh hoàn có biểu hiện sinh hóa bình thường trong tinh dịch. Sinh thiết tinh hoàn được chỉ định ở nam giới không có tinh trùng với kết quả khám tinh hoàn và hồ sơ nội tiết tố bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Những bệnh nhân này không cần đánh giá bằng <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-karyotype/" data-wpel-link="internal">xét nghiệm karyotype</a>. Tuy nhiên, cần thực hiện đánh giá đột <strong>biến gen <em>CFTR</em></strong> để loại trừ <strong>bệnh xơ nang</strong>.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Đánh giá thêm về tình trạng <span style="text-decoration: underline;">vô tinh không tắc nghẽn</span></h3>
<p style="text-align: justify;">Azoospermia được chẩn đoán bằng ít nhất 2 mẫu tinh dịch riêng biệt để phân tích chi tiết. Trong NOA, hồ sơ nội tiết tố bất thường cho thấy sự bất thường đáng kể về tinh trùng, bằng chứng là mức FSH tăng cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp hồ sơ nội tiết tố bình thường, sinh thiết tinh hoàn có thể được sử dụng để đánh giá thêm khả năng sinh tinh, vì đây sẽ là cách chính xác để chẩn đoán tình trạng vô tinh do các nguyên nhân như ngừng trưởng thành và hội chứng chỉ có tế bào Sertoli.</p>
<p style="text-align: justify;">Phân tích karyotype, xét nghiệm di truyền và xét nghiệm vi mất đoạn nhiễm sắc thể Y nên được thực hiện để đánh giá các bất thường về di truyền. Các bất thường về nội tiết được chẩn đoán và xử lý phù hợp.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Sinh thiết tinh hoàn chẩn đoán</h3>
<p style="text-align: justify;">Cấu trúc của mô tinh hoàn không đồng nhất và quá trình sinh tinh xảy ra ở các ổ; do đó, sinh thiết không thường xuyên được sử dụng như một công cụ chẩn đoán.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo nguyên tắc, đặc điểm tinh hoàn và kết quả chẩn đoán trong phòng thí nghiệm là những chỉ số tốt nhưng không hoàn hảo về NOA. Do đó, việc chiết xuất tinh trùng tinh hoàn (TESE) có thể được thực hiện tại một trung tâm hỗ trợ sinh sản chuyên biệt, cho phép bảo quản lạnh tinh trùng và tránh sinh thiết tinh hoàn.</p>
<p style="text-align: justify;">Kết quả sinh thiết tinh hoàn bình thường gợi ý tắc nghẽn và cần phải chụp mạch máu để xác định chính xác vị trí tắc nghẽn. Sau đó có thể thực hiện phẫu thuật sửa chữa chính thức hoặc lấy tinh trùng nếu thích hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của khiếm khuyết, nồng độ testosterone trong huyết thanh có thể thấp, bình thường hoặc cao. Chỉ cần một tinh hoàn duy nhất cần được sinh thiết để chẩn đoán mô học. Nên chọn tinh hoàn lớn hơn trong 2 tinh hoàn để thực hiện thủ thuật.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Giải phẫu bệnh cấu trúc của tinh hoàn</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh lý tinh hoàn trực tiếp có thể được suy ra từ tổn thương tinh hoàn do giãn tĩnh mạch thừng tinh, tinh hoàn ẩn, xoắn tinh hoàn, viêm tinh hoàn quai bị, tác dụng độc hại của thuốc, phóng xạ, các biến thể di truyền từ các nguyên nhân bình thường và vô căn.</p>
<p style="text-align: justify;">Suy tinh hoàn nguyên phát kết hợp với chứng vô tinh, thường được gọi là NOA, được xử lý tốt nhất bằng cách thu thập tinh trùng tinh hoàn, nếu có thể, để thực hiện ICSI. Nồng độ FSH huyết thanh cao hơn và thể tích tinh hoàn nhỏ hơn là gợi ý về mức độ gián đoạn sinh tinh nghiêm trọng hơn và kết quả kém hơn ở nam giới mắc NOA.</p>
<p style="text-align: justify;">Nói chung, ngừng trưởng thành, hội chứng chỉ có tế bào Sertoli và vi mất đoạn nhiễm sắc thể Y của các tiểu vùng AZFa, AZFb hoặc AZFc là những dạng NOA vĩnh viễn và không thể điều trị được. Tuy nhiên, micro-TESE có thể cho phép lấy tinh trùng trong khoảng 50% trường hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nguyên nhân khác gây vô tinh bao gồm hội chứng XYY, loạn dưỡng trương lực cơ, hội chứng Noonan, thiếu hụt 5 alpha-reductase, hội chứng không nhạy cảm androgen và hội chứng tinh hoàn biến mất.</p>
<p style="text-align: justify;">Có đủ bằng chứng để xác nhận rằng giãn tĩnh mạch tinh có tác động xấu đến tinh dịch và tinh hoàn, trong khi phẫu thuật cắt bỏ giãn tĩnh mạch tinh đã được chứng minh là cải thiện các thông số tinh trùng và chức năng tinh hoàn. Tuy nhiên, chỉ một tỷ lệ nhỏ nam giới bị vô tinh do suy tinh hoàn sẽ được hưởng lợi từ việc điều trị phẫu thuật chứng giãn tĩnh mạch tinh trên lâm sàng.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tinh hoàn ẩn</h3>
<p style="text-align: justify;">Tinh hoàn ẩn là bất thường ở cơ quan sinh dục phổ biến nhất ở bé trai và nam giới. Chúng được ghi nhận ở 2,7% trẻ sơ sinh và lên tới 0,8% trẻ 1 tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng là phải phân biệt <strong>tinh hoàn ẩn</strong> với <strong>tinh hoàn co rút</strong>, một tình huống liên quan đến cơ bìu hoạt động quá mức khiến tinh hoàn thỉnh thoảng nằm trong ống bẹn hoặc cao trong bìu. Hầu hết nam giới có tiền sử tinh hoàn ẩn một bên đều có khả năng làm cha. Thể tích tinh hoàn và tuổi ở điểm cắt tinh hoàn là những yếu tố dự đoán độc lập, tự chủ về khả năng sinh sản và khả năng thu hồi tinh trùng ở nam giới có tiền sử tinh hoàn ẩn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Xoắn tinh hoàn</h3>
<p style="text-align: justify;">Xoắn tinh hoàn xảy ra ở khoảng 1 trên 4.000 nam giới trước 25 tuổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Rối loạn này đòi hỏi phải phẫu thuật thăm dò nhanh chóng bằng phẫu thuật tháo xoắn và cắt dây lan hai bên, vì sự nguy hiểm của việc điều trị không phẫu thuật đã được ghi nhận rõ ràng.</p>
<p style="text-align: justify;">Bảo tồn tinh hoàn thường được thực hiện nếu thủ tục phẫu thuật được thực hiện trong vòng 6 giờ. Thông thường, chỉ khâu không tiêu được sử dụng để cắt tinh hoàn (ít nhất 3 điểm cố định ở mỗi bên) và theo thông lệ, người ta thường thực hiện phẫu thuật cắt tinh hoàn dự phòng trên tinh hoàn đối diện tại thời điểm phẫu thuật.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh vô tinh</h2>
<p style="text-align: justify;">Điều trị Azoospermia phụ thuộc vào nguyên nhân. Xét nghiệm và tư vấn di truyền thường là một phần quan trọng trong việc hiểu và điều trị chứng vô tinh. Các phương pháp điều trị bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Phẫu thuật để thông các ống và ống dẫn hoặc tái tạo và kết nối những ống không cho tinh trùng chảy qua, nếu tắc nghẽn là nguyên nhân gây ra tình trạng vô tinh của bạn.</li>
<li>Phương pháp điều trị bằng hormone theo đơn thuốc chỉ định, nếu sản xuất hormone thấp là nguyên nhân chính.</li>
<li>Lấy tinh trùng trực tiếp từ tinh hoàn bằng kim. Lấy tinh trùng theo cách này có thể giúp bạn mang thai bằng công nghệ hỗ trợ sinh sản như <strong>thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)</strong> hoặc <strong>tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI)</strong>.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị vô tinh do tắc nghẽn</h3>
<p style="text-align: justify;">Mục đích chính của việc điều trị vô tinh do nghẽn tắc là điều chỉnh vị trí tắc nghẽn bằng cách sử dụng các kỹ thuật phẫu thuật tái tạo, ví dụ như phẫu thuật nối ống dẫn tinh và ống dẫn tinh. Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản rất hữu ích ở những bệnh nhân bị thiếu ống dẫn tinh bẩm sinh, vì phẫu thuật tái tạo ở những bệnh nhân này là không khả thi.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp tắc nghẽn ống xuất tinh, phẫu thuật điều trị bằng cắt bỏ qua niệu đạo được thực hiện để đạt được sự thông thoáng của ống xuất tinh. Chụp mạch trong khi phẫu thuật cho kết quả tốt hơn so với phẫu thuật nối ống dẫn tinh. Cắt bỏ qua niệu đạo cải thiện các thông số tinh dịch trong khoảng 50% đến 70% trường hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Lấy tinh trùng để hỗ trợ sinh sản là một lựa chọn tuyệt vời để điều trị bệnh nhân OA, vì tỷ lệ thu hồi tinh trùng thành công là gần 100%. ICSI đã tăng tỷ lệ mang thai vì tinh trùng thu được có khả năng di động và các mẫu cũng có thể được bảo quản lạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở những bệnh nhân bị OA, nếu không thể phẫu thuật sửa chữa hoặc yếu tố nữ là nguyên nhân chính gây vô sinh ở các cặp vợ chồng, việc lấy tinh trùng để hỗ trợ sinh sản là một lựa chọn tuyệt vời để kiểm soát tình trạng vô sinh. Phẫu thuật bắc cầu hoặc sửa chữa tắc nghẽn tinh trùng thường có thể thực hiện được ở ít hơn 50% nam giới mắc OA.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị vô tinh không do tắc nghẽn</h3>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết bệnh nhân mắc NOA đều cần có các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản tiên tiến.</p>
<p style="text-align: justify;">Cả ICSI và chiết xuất tinh trùng tinh hoàn bằng kính hiển vi (micro-TESE) đều có khả năng mang lại lợi ích cho những bệnh nhân này.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong hút tinh trùng tinh hoàn (TESA), một cây kim được đưa vào nhu mô tinh hoàn qua da. Tỷ lệ thất bại trong việc lấy tinh trùng ở NOA cao và thay đổi tùy theo nguyên nhân cơ bản.</p>
<p style="text-align: justify;">Thành công chung trong việc lấy tinh trùng ở những bệnh nhân này được báo cáo là cao tới 75% nhưng trung bình là khoảng 50%. Ngoài ra còn có nguy cơ chấn thương mạch máu đáng kể.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, người ta còn quan sát thấy rằng tỷ lệ bất thường về nhiễm sắc thể và tổn thương <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/adn-la-gi-xet-nghiem-adn-la-gi/" data-wpel-link="internal">ADN</a> trong tinh trùng là tương đối cao ở những bệnh nhân mắc NOA và các gen liên quan đến vô sinh có khả năng di truyền có thể được truyền sang con cái. Các quy trình micro-TESE lặp lại có thể được thực hiện thành công, nếu cần, để lấy tinh trùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người đàn ông bị vô tinh do điều trị bổ sung testosterone có cơ hội tuyệt vời để phục hồi quá trình sinh tinh chỉ bằng cách ngừng điều trị nội tiết tố và chờ đợi.  Hầu hết đàn ông sẽ phục hồi 85% số lượng tinh trùng trước khi điều trị sau 1 năm và gần như tất cả sau 2 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Để kích thích sinh tinh trong trường hợp suy sinh dục do giảm năng tuyến sinh dục hoặc vô tinh trước tinh hoàn (suy sinh dục thứ phát, liệu pháp testosterone), các chất tương tự gonadotropin hoặc FSH và HCG được sử dụng. Liệu pháp ưu tiên bao gồm HCG (3.000 IU đến 10.000 IU tiêm 2 đến 3 lần mỗi tuần) cộng với anastrozole, clomiphene, FSH hoặc tamoxifen.</p>
<p style="text-align: justify;">Liệu pháp này đã chứng minh sự thành công trong việc đạt được ít nhất một số tinh trùng trong lần xuất tinh của 75% đến 77% nam giới mắc NOA do suy sinh dục do thiểu năng sinh dục, nhưng việc điều trị có thể cần tới 6 tháng. GnRH theo xung là một lựa chọn nhưng thường đắt hơn và không mang lại bất kỳ lợi ích đáng kể nào so với điều trị tiêu chuẩn. Liệu pháp testosterone đặc biệt không được khuyến khích.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù có tới khoảng 11% nam giới không có tinh trùng được điều trị bằng hormone (thường là clomiphene) đã cho thấy sự cải thiện khi có tinh trùng trong tinh dịch xuất tinh, nhưng không có tiêu chuẩn hóa nào cho liệu pháp này và không có thử nghiệm ngẫu nhiên chất lượng tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Do đó, nhiều chuyên gia và Hiệp hội Tiết niệu Châu Âu (EAU) không khuyến nghị sử dụng chung liệu pháp hormone ở nam giới mắc NOA và suy sinh dục nguyên phát.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị chính cho những người đàn ông này là chiết tinh trùng tinh hoàn bằng kính hiển vi khi khả thi và ICSI. Thành công chung của các kỹ thuật này dẫn đến mang thai không quá 25% và chúng rất tốn kém.</p>
<p style="text-align: justify;">Vai trò của các chất điều biến thụ thể estrogen, gonadotropin và chất ức chế aromatase ở nam giới bị suy sinh dục nguyên phát và NOA còn nhiều tranh cãi. Chúng thường được sử dụng để cải thiện các thông số tinh trùng ở nam giới có ít tinh trùng vô sinh và một số bằng chứng ủng hộ việc sử dụng chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, hiệu quả của chúng trong việc cải thiện tỷ lệ lấy tinh trùng thông qua TESE hoặc TESA có phần không chắc chắn và chưa được chứng minh rõ ràng. Giao thức tối ưu và lịch dùng thuốc vẫn chưa được xác định, mặc dù một giao thức tiến bộ bắt đầu bằng clomiphene và tăng dần lên HCG đã được đề xuất.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra còn có những tác dụng phụ tiềm ẩn từ liệu pháp này. Tuy nhiên, bất chấp những hạn chế này và vì không có phương pháp điều trị nào khác nên việc sử dụng liệu pháp kích thích hormone vẫn là một thực hành lâm sàng phổ biến.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị suy sinh dục do hypogonadotropic tương đối hiệu quả. Một chế độ điều trị dành cho nam giới không có tinh trùng do suy sinh dục do thiểu năng sinh dục là tiêm theo nhịp từ 5 mcg đến 20 mcg GnRH mỗi 2 giờ bằng bơm truyền di động. Sự trở lại của tinh trùng trong tinh dịch thường được ghi nhận sau 6 tháng điều trị và 77% nam giới ban đầu không có tinh trùng được phát hiện có khả năng sinh tinh sau 12 đến 24 tháng điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Kích thích FSH trước khi điều trị bằng GnRH dường như cải thiện kết quả. GnRH chỉ có hiệu quả ở nam giới có hoạt động tuyến yên bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị bằng Gonadotropin bằng HCG (có hoặc không có FSH) được ưu tiên ở những bệnh nhân bị suy giảm hoặc mất chức năng tuyến yên. Liều lượng đề nghị là 1000 IU đến 3000 IU 2 đến 3 lần mỗi tuần. Điều này thường dẫn đến việc sản xuất tinh trùng sau 3 đến 6 tháng. Nếu không thành công, FSH được bổ sung với liều 75 IU đến 150 IU hai lần một tuần.</p>
<p style="text-align: justify;">Tỷ lệ thành công chung của quá trình tạo tinh trùng từ liệu pháp nội khoa điều trị suy sinh dục do suy tuyến sinh dục là khoảng 75%. Nếu điều trị nội khoa không thành công, các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản được khuyến khích.</p>
<p style="text-align: justify;">Đàn ông mắc NOA có xu hướng có tỷ lệ mắc các rối loạn liên quan đến sức khỏe cao hơn, bao gồm u tuyến yên, các khối u khác nhau (bao gồm tế bào Sertoli, tế bào Leydig và khối u tế bào mầm) và có nguy cơ phát triển khối u ác tính trong tương lai cao gấp 3 lần so với nam giới mắc NOA. nam giới vô sinh không có tinh trùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Khoảng 30% nam giới mắc NOA cũng bị thiếu hụt testosterone, thường là do rối loạn chức năng tế bào Leydig.</p>
<p style="text-align: justify;">Chống chỉ định tuyệt đối duy nhất cho nỗ lực lấy tinh trùng ở bệnh nhân nam không có tinh trùng không tắc nghẽn là vi mất đoạn nhiễm sắc thể Y của tiểu vùng AZFa hoặc AZFb và sau phẫu thuật cắt bỏ tinh hoàn hai bên vì tỷ lệ thu hồi tinh trùng sẽ bằng 0.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngay cả trong những trường hợp mắc hội chứng chỉ có tế bào Sertoli, tỷ lệ thu hồi tinh trùng thành công được báo cáo bằng micro-TESE là ít nhất 24%, với tỷ lệ trung bình trung bình là khoảng 50%.</p>
<p style="text-align: justify;">Không có mức độ teo tinh hoàn hoặc mức độ FSH tăng cao nào có thể quyết định sự thành công hay thất bại của quy trình lấy tinh trùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các chỉ số dự đoán tốt về việc lấy tinh trùng thành công bằng micro-TESE ở nam giới vô tinh không tắc nghẽn bao gồm hội chứng chỉ có tế bào Sertoli khu trú, ngừng trưởng thành ở giai đoạn cuối (so với ngừng trưởng thành sớm), giảm sinh tinh (trái ngược với ngừng trưởng thành hoặc hội chứng chỉ có tế bào Sertoli) ), và tinh trùng còn sống có thể nhìn thấy được trong ống sinh tinh khi sinh thiết tinh hoàn.</p>
<p style="text-align: justify;">Với micro-TESE, tỷ lệ lấy được tinh trùng thành công là khoảng 50%, trong khi ICSI cũng có tỷ lệ thành công xấp xỉ 50%, cho tỷ lệ có thai chung chỉ là 25%. Do các chi phí liên quan và hậu quả di truyền tiềm ẩn, các cặp vợ chồng nên cân nhắc nghiêm túc việc thụ tinh nhân tạo hoặc ICSI sử dụng tinh trùng của người hiến tặng hoặc nhận con nuôi trước khi bắt đầu các phương pháp điều trị sinh sản tiên tiến.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Một số lưu ý quan trọng đối với Azoospermia</h2>
<p style="text-align: justify;">Cần phải có hai mẫu tinh dịch riêng biệt được thu thập đúng cách cho thấy không có tinh trùng để xác định chẩn đoán ban đầu về bệnh vô tinh. Ngay cả khi không có tinh trùng, hầu hết bệnh nhân đều có thể được trợ giúp bằng thủ thuật lấy tinh trùng và ICSI.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh sử chi tiết, khám thực thể cẩn thận và sàng lọc nội tiết tố ban đầu (testosterone, FSH, LH, prolactin và estradiol) là cần thiết để phân loại loại vô tinh là tắc nghẽn và không tắc nghẽn. Phân tích karyotype và xét nghiệm di truyền để tìm các vi mất đoạn nhiễm sắc thể Y nên được cung cấp cho những người đàn ông không có tinh trùng mà không có nguyên nhân rõ ràng gây ra chứng rối loạn của họ. Xét nghiệm di truyền được khuyến nghị trước khi thực hiện thủ thuật lấy tinh trùng hoặc sinh thiết tinh hoàn.</p>
<p style="text-align: justify;">Siêu âm chọn lọc bìu và kiểm tra siêu âm qua trực tràng cũng có thể hữu ích trong việc chẩn đoán và phân loại thêm bệnh vô tinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Nên xét nghiệm Karyotype và sàng lọc di truyền trước khi thực hiện thủ thuật lấy tinh trùng để tránh những ca phẫu thuật không cần thiết:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thiếu ống dẫn tinh hoặc túi tinh gợi ý đột biến gen xơ nang. Kiểm tra CFTR.</li>
<li>Tinh hoàn nhỏ và cứng hai bên là gợi ý của hội chứng Klinefelter. Thực hiện xét nghiệm nhiễm sắc thể đồ.</li>
<li>Kích thước tinh hoàn nhỏ hoặc bình thường và nồng độ FSH tăng cao gợi ý NOA là do rối loạn nguyên phát ở tinh hoàn về sinh tinh như ngừng trưởng thành, hội chứng chỉ có tế bào Sertoli, mất đoạn nhiễm sắc thể Y hoặc tương tự. Xem xét xét nghiệm di truyền và sinh thiết tinh hoàn.</li>
<li>Kích thước tinh hoàn bình thường với TESE thấp hoặc micro-TESE, TESA hoặc MESA là hợp lý cho ICSI trong hầu hết các trường hợp không có tinh trùng NGOẠI TRỪ đối với suy tinh hoàn nguyên phát do mất đoạn nhiễm sắc thể Y của các tiểu vùng AZFa, AZFb hoặc AZFc, trong trường hợp đó là tinh trùng của người hiến tặng hoặc con nuôi nên được xem xét.</li>
<li>Ngừng trưởng thành và hội chứng chỉ có tế bào Sertoli sẽ có tỷ lệ lấy tinh trùng thành công thấp hơn đáng kể so với hầu hết các nguyên nhân khác của NOA.</li>
<li>Không có sự gia tăng nồng độ FSH hoặc mức độ teo tinh hoàn nào đủ để đảm bảo rằng sẽ không tìm thấy tinh trùng khi lấy tinh trùng.</li>
<li>Vai trò của kích thích FSH trong việc tăng số lượng tinh trùng trước khi sinh thiết tinh hoàn và thủ tục lấy tinh trùng đang gây tranh cãi và hiện không được khuyến khích.</li>
<li>Bổ sung testosterone không có vai trò trong điều trị vô sinh nam hoặc vô sinh.</li>
<li>Tỷ lệ lấy tinh trùng thành công chung ở NOA là khoảng 50%.</li>
<li>Tỷ lệ mang thai thành công chung với ICSI là khoảng 50%.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Vô tinh do tắc nghẽn có thể được điều trị hiệu quả bằng phẫu thuật tái tạo hoặc lấy tinh trùng và ICSI. Trong những tình huống lý tưởng, việc tái tạo tinh trùng được ưu tiên hơn, nhưng việc lấy tinh trùng bằng ICSI là lựa chọn tốt hơn nếu có các yếu tố vô sinh thứ phát ở nam giới, các yếu tố nữ đi kèm hoặc kết quả kém sau phẫu thuật vì một số lý do khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Những bệnh nhân bị vô sinh và vô tinh sau khi điều trị bổ sung testosterone là một vấn đề ngày càng gia tăng. Tất cả các bệnh nhân nam trong độ tuổi sinh sản nên được thông báo về những tác động có hại tiềm tàng của việc bổ sung testosterone lên số lượng tinh trùng của họ. Điều này có thể được bù đắp ở một mức độ nào đó bằng cách thêm clomiphene vào liệu pháp thay thế testosterone của họ.</p>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết nam giới bị vô tinh sẽ thuộc loại không tắc nghẽn, trong đó việc lấy tinh trùng sau đó là ICSI thường là lựa chọn tốt nhất của họ. Hầu hết những người đàn ông này vẫn sẽ cung cấp tinh trùng khả thi để hỗ trợ sinh sản, với một số ít trường hợp ngoại lệ.</p>
<p style="text-align: justify;">Azoospermia được coi là nguyên nhân nghiêm trọng và quan trọng gây vô sinh nam ở các cặp vợ chồng không có con đang cố gắng mang thai. Cách tiếp cận hợp tác giữa các chuyên gia chăm sóc sức khỏe là điều cần thiết để cung cấp dịch vụ chăm sóc lấy bệnh nhân làm trung tâm và tối ưu hóa kết quả.</p>
<p style="text-align: justify;">(*) Theo NCBI, Cleveland Clinic</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Người bệnh cần trao đổi trực tiếp với bác sĩ chuyên khoa để có đánh giá và chỉ định cụ thể ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-vo-tinh/" data-wpel-link="internal">Bệnh vô tinh</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-vo-tinh/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thiếu máu khi mang thai</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-khi-mang-thai/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-khi-mang-thai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 22 Feb 2024 02:00:23 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Sản khoa]]></category>
		<category><![CDATA[biến chứng khi mang thai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10840</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thiếu máu khi mang thai là gì? Khi mẹ bầu bị thiếu máu, máu của bạn không có đủ tế bào hồng cầu hoặc huyết sắc tố khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể và đến em bé. Các tế bào hồng cầu là một loại tế bào trong máu của bạn. Vai trò chính của chúng là vận chuyển oxy từ tim đến phần còn lại của cơ thể &#8211; não, cơ, da, thận và mọi nơi khác. Các tế bào hồng cầu được sản xuất trong tủy xương. Chúng chứa một loại protein gọi là </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-khi-mang-thai/" data-wpel-link="internal">Thiếu máu khi mang thai</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10841" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/thieu-mau-khi-mang-thai.jpg" alt="thiếu máu khi mang thai" width="686" height="503" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Thiếu máu khi mang thai là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi mẹ bầu bị thiếu máu, máu của bạn không có đủ tế bào <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-hong-cau/" data-wpel-link="internal">hồng cầu</a> hoặc huyết sắc tố khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể và đến em bé.</p>
<p style="text-align: justify;">Các tế bào hồng cầu là một loại tế bào trong máu của bạn. Vai trò chính của chúng là vận chuyển oxy từ tim đến phần còn lại của cơ thể &#8211; não, cơ, da, thận và mọi nơi khác. Các tế bào hồng cầu được sản xuất trong tủy xương. Chúng chứa một loại protein gọi là huyết sắc tố, rất quan trọng để vận chuyển oxy.</p>
<p style="text-align: justify;">Mẹ bầu cần đảm bảo cung cấp đủ chất <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-sat/" data-wpel-link="internal"><strong>sắt</strong></a>, <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-b/" data-wpel-link="internal">vitamin B</a> (B12)</strong> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/axit-folic-va-qua-trinh-mang-thai/" data-wpel-link="internal"><strong>acid folic</strong></a> để sản xuất đủ lượng huyết sắc tố cần thiết trong cả trước và khi mang thai. Nếu bạn không có đủ bất kỳ chất dinh dưỡng nào trong số này, bạn có thể bị thiếu máu thai kỳ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây thiếu máu khi mang thai?</h2>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể mẹ bầu thay đổi khi mang thai để chăm sóc em bé đang lớn. Cơ thể bạn cần tạo ra nhiều máu hơn khi bạn mang thai. Trung bình, bạn sẽ có khoảng 5L máu khi không mang thai, so với 7 đến 8L máu vào thời điểm gần cuối thai kỳ. Việc tạo ra các tế bào máu bổ sung cần nhiều chất sắt, vitamin B12 và folate để tạo ra tất cả lượng huyết sắc tố bổ sung cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thiếu sắt</strong> là nguyên nhân chính gây thiếu máu khi mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi mang thai, bạn cần lượng sắt gấp 3 lần so với khi không mang thai và nhu cầu về chất sắt của bạn sẽ tăng lên trong suốt thai kỳ. Thật không may, chất sắt trong chế độ ăn uống rất khó hấp thụ. Điều này có thể khiến cơ thể bạn khó hấp thụ đủ chất sắt từ thực phẩm bạn ăn để tạo ra đủ huyết sắc tố cho nhu cầu của cơ thể bà bầu.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì điều này, nhiều người bị thiếu máu khi mang thai trừ khi họ bổ sung sắt. Thiếu máu khi mang thai cũng có thể do thiếu folate (axit folic) và vitamin B12 trong chế độ ăn uống của bạn, hoặc do chảy máu bất thường, hoặc do mắc một tình trạng như <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-san-giat/" data-wpel-link="internal"><strong>tiền sản giật</strong></a> hoặc <strong>bệnh hồng cầu hình liềm</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng thiếu máu</h2>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-thieu-mau/" data-wpel-link="internal">Thiếu máu</a> nhẹ thường gặp trong thai kỳ. Nếu bị thiếu máu nhẹ, bạn sẽ cảm thấy hơi mệt mỏi . Nếu bị thiếu máu trầm trọng, bạn có thể cảm thấy như thể mình liên tục hụt ​​hơi. Bạn cũng có thể cảm thấy yếu đuối, chóng mặt, cáu kỉnh và khó tập trung. Bạn có thể cảm thấy đánh trống ngực (nhịp tim nhanh).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán thiếu máu khi mang thai như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn thường sẽ được <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>xét nghiệm máu</strong></a> vào khoảng thời gian lần đầu tiên bạn gặp bác sĩ hoặc nữ hộ sinh về việc mang thai của mình; và một lần nữa vào tuần thứ 28 để kiểm tra lượng máu đầy đủ của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Mức huyết sắc tố của bạn sẽ được kiểm tra như một phần của xét nghiệm này. Bạn có thể phải làm các xét nghiệm sâu hơn nếu huyết sắc tố của bạn thấp so với giai đoạn mang thai.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Thiếu máu khi mang thai được điều trị như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn được chẩn đoán <strong>thiếu máu do thiếu sắt</strong> khi mang thai, bác sĩ có thể khuyên bạn nên bổ sung sắt. Bác sĩ sẽ tiếp tục theo dõi nồng độ hemoglobin của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số người dùng chất bổ sung sắt có tác dụng phụ bao gồm <strong>buồn nôn</strong> hoặc <strong>táo bón</strong>. Nếu bạn cảm thấy khó uống thuốc bổ sung sắt do tác dụng phụ hoặc nếu bác sĩ nhận thấy nồng độ hemoglobin của bạn không tăng ngay cả khi bạn uống thuốc bổ sung thường xuyên theo quy định, bạn có thể được đề nghị điều trị bằng sắt tiêm tĩnh mạch (sắt qua đường tĩnh mạch). tĩnh mạch của bạn, còn được gọi là IV).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Những rủi ro khi bị thiếu máu khi mang thai là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu máu trầm trọng có thể ảnh hưởng đến tim và khiến mẹ bầu không khỏe hơn nếu mất nhiều máu trong quá trình sinh nở.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào có thể ngăn ngừa thiếu máu khi mang thai?</h2>
<p style="text-align: justify;">Có 3 cách tốt để ngăn ngừa thiếu máu khi mang thai:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Chuẩn bị tốt cho quá trình mang thai.</li>
<li>Ăn uống tốt khi mang thai.</li>
<li>Hãy bổ sung chất sắt nếu bác sĩ hoặc nữ hộ sinh nói rằng bạn cần.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Bắt đầu mang thai với sức khỏe tốt</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang nghĩ đến việc mang thai, bạn nên đến gặp bác sĩ và kiểm tra. Tại thời điểm này, bạn sẽ nhận được lời khuyên về bệnh thiếu máu và các tình trạng khác, đặc biệt là về việc bổ sung iốt và folate.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người dự định mang thai cần bổ sung axit folic ít nhất một tháng trước khi mang thai và tiếp tục điều này trong ít nhất 3 tháng đầu của thai kỳ. Uống bổ sung axit folic sẽ làm giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh như tật nứt đốt sống. Liều tiêu chuẩn là 0,5 mg axit folic mỗi ngày. Liều cao hơn có thể được khuyến nghị nếu bạn mắc <strong>bệnh tiểu đường</strong>, <strong>động kinh</strong>, thừa cân hoặc <strong>béo phì</strong> hoặc đã có con bị <strong>dị tật ống thần kinh</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ có thể đề nghị liều lượng chính xác cho bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Cũng nên tiêu thụ 150mcg iốt thông qua các chất bổ sung cũng như bổ sung iốt như một phần của chế độ ăn uống lành mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Iốt được cơ thể sử dụng để sản xuất hormone tuyến giáp. Nó rất cần thiết cho sự phát triển của em bé và nếu bạn đang mang thai, bạn sẽ cần nhiều iốt hơn người bình thường.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Đảm bảo dinh dưỡng đầy đủ khi mang thai</h3>
<p style="text-align: justify;">Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh giúp bảo vệ chống lại bệnh thiếu máu.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Sắt được tìm thấy trong thịt, bánh mì và ngũ cốc tăng cường chất sắt, trứng, rau bina và trái cây sấy khô.</li>
<li>Vitamin B12 được tìm thấy trong thịt, cá, động vật có vỏ, trứng và các sản phẩm từ sữa.</li>
<li>Hàm lượng folate cao được tìm thấy trong các loại rau lá xanh, đậu, muesli, bông cải xanh, thịt bò, mầm Brussels và măng tây.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Một chế độ ăn giàu những thực phẩm sẽ giúp ngăn ngừa bệnh thiếu máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn là người ăn chay, bạn có thể thay thế thức ăn động vật bằng đậu lăng, các loại đậu, đậu phụ, trứng và nước đậu nành. Ăn nhiều trái cây họ cam quýt và tránh uống trà, cà phê trong hoặc ngay sau bữa ăn có thể giúp bạn hấp thụ chất sắt trong thức ăn và có thể giúp ngăn ngừa bệnh thiếu máu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Thực phẩm bổ sung</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang có kế hoạch mang thai, hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để khuyên bạn nên bổ sung iốt và folate trước khi mang thai và trong 3 tháng đầu. Đội ngũ y tế của bạn cũng có thể khuyên bạn nên bổ sung sắt nếu xét nghiệm máu cho thấy bạn bị thiếu sắt hoặc có nguy cơ bị thiếu sắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người ăn chay và thuần chay có thể được khuyên nên bổ sung vitamin B12. Nếu bạn đang cân nhắc việc dùng thực phẩm bổ sung, hãy nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng về những cách tốt nhất để dùng chúng và cách tránh mọi tác dụng phụ có thể xảy ra.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-khi-mang-thai/" data-wpel-link="internal">Thiếu máu khi mang thai</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-khi-mang-thai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Xét nghiệm máu khi mang thai</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-mau-khi-mang-thai/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-mau-khi-mang-thai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Mon, 19 Feb 2024 02:00:31 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[Sản khoa]]></category>
		<category><![CDATA[mang thai]]></category>
		<category><![CDATA[nhóm máu]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm máu]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm sàng lọc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10804</guid>

					<description><![CDATA[<p>Xét nghiệm máu khi mang thai là gì? Xét nghiệm máu khi mang thai là một phần của quá trình chăm sóc tiền sản dành cho mẹ bầu, với mục đích xác nhận sự mang thai, kiểm tra nhóm máu và xác định bất kỳ vấn đề sức khỏe nào có thể gây ra vấn đề trong quá trình mang thai hoặc sau khi sinh. Một số xét nghiệm máu được cung cấp cho tất cả mẹ bầu. Một số xét nghiệm máu chỉ được khuyến nghị nếu thai phụ có nguy cơ cao bị nhiễm trùng hoặc tình trạng </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-mau-khi-mang-thai/" data-wpel-link="internal">Xét nghiệm máu khi mang thai</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10807" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/xet-nghiem-mau-khi-mang-thai.jpg" alt="xét nghiệm máu khi mang thai" width="747" height="509" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm máu khi mang thai là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm máu khi mang thai là một phần của quá trình chăm sóc tiền sản dành cho mẹ bầu, với mục đích xác nhận sự mang thai, kiểm tra nhóm máu và xác định bất kỳ vấn đề sức khỏe nào có thể gây ra vấn đề trong quá trình mang thai hoặc sau khi sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số xét nghiệm máu được cung cấp cho tất cả mẹ bầu. Một số xét nghiệm máu chỉ được khuyến nghị nếu thai phụ có nguy cơ cao bị nhiễm trùng hoặc tình trạng cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Dưới đây là tóm tắt về các xét nghiệm máu trước sinh có thể được cung cấp.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm nhóm máu ABO</h2>
<p style="text-align: justify;">Có 4 nhóm máu (A, B, AB hoặc O). Bạn sẽ được xét nghiệm máu sớm trong thai kỳ để tìm hiểu xem mình thuộc nhóm máu nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc biết nhóm máu của bạn sẽ rất hữu ích trong trường hợp bạn cần được truyền máu. Điều này có thể xảy ra nếu bạn bị chảy máu nhiều (xuất huyết) khi mang thai hoặc sinh nở.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm yếu tố Rhesus (RhD)</h2>
<p style="text-align: justify;">Ngoài nhóm máu ABO, cơ thể chúng ta còn có hệ phân loại nhóm máu thứ 2 là nhóm máu Rhesus (kí hiệu là Rh).</p>
<p style="text-align: justify;">Nhóm Rhesus chứa khoảng 50 kháng nguyên khác nhau có thể được tìm thấy trên bề mặt tế bào hồng cầu của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Kháng nguyên quan trọng nhất là RhD.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi kết hợp cùng với nhóm máu ABO, mỗi nhóm máu trong số 4 nhóm máu có thể được phân loại thành:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Rhesus dương tính (Rh +), nghĩa là bạn có kháng nguyên RhD</li>
<li>Rhesus âm tính (Rh -), nghĩa là bạn không có kháng nguyên RhD</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Khi tìm ra nhóm máu của mình, bạn cũng sẽ tìm ra &#8216;yếu tố Rhesus (RhD)&#8217; của bản thân. Điều này được phân loại là dương tính hoặc âm tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu máu của thai phụ âm tính với RhD và con bạn có RhD dương tính, có khả năng cơ thể thai phụ sẽ tạo ra kháng thể chống lại máu của con bạn. Những kháng thể này có thể đi qua nhau thai và phá hủy các tế bào máu của em bé. Điều này dẫn đến một tình trạng gọi là &#8216;bệnh rhesus&#8217;, hay &#8216;bệnh tan máu ở trẻ sơ sinh&#8217;. Điều này thường không gây ra vấn đề gì cho lần mang thai đầu tiên của bạn, nhưng có thể ảnh hưởng đến những lần mang thai sau này với những đứa trẻ có RhD dương tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có RhD âm tính, bạn sẽ được tiêm một mũi để ngăn cơ thể sản xuất các kháng thể có hại. Điều này bảo vệ em bé của bạn. Điều này được gọi là &#8216;Anti-D&#8217;.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp này, thai phụ mang nhóm máu RhD âm tính sẽ được tiêm Anti-D tại các thời điểm trong thai kỳ, cụ thể là:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>26 đến 28 tuần</li>
<li>34 đến 36 tuần</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Thuốc tiêm anti-D an toàn cho cả bạn và con bạn. Bạn cũng có thể tiêm sau khi em bé được sinh ra nếu xét nghiệm xác nhận em bé của bạn dương tính với RhD.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm đánh giá thiếu máu và thiếu sắt</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể bị thiếu máu và/hoặc thiếu sắt khi mang thai. Khi mang thai, cơ thể bạn cần thêm chất sắt để em bé được cung cấp đủ máu và nhận được tất cả oxy và chất dinh dưỡng cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có lượng sắt thấp (thiếu sắt), bạn có thể bị thiếu máu. Khi bạn bị <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-thieu-mau/" data-wpel-link="internal">thiếu máu</a>, các tế bào hồng cầu không thể mang đủ oxy đi khắp cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng lượng thực phẩm giàu chất sắt tiêu thụ trong thời kỳ mang thai có thể giúp tránh tình trạng <strong>thiếu máu do thiếu sắt</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn sẽ được xét nghiệm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cong-thuc-mau-toan-phan/" data-wpel-link="internal">công thức máu toàn phần</a> trong lần khám thai đầu tiên và một lần nữa vào khoảng tuần thứ 28.</p>
<p style="text-align: justify;">Mức huyết sắc tố của bạn (một loại protein quan trọng để vận chuyển oxy) sẽ được kiểm tra như một phần của xét nghiệm này.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số phụ nữ mang thai cần bổ sung sắt, đặc biệt là từ tuần thứ 20 của thai kỳ. Thiếu máu khiến bạn mệt mỏi và khó đối phó với tình trạng mất máu trong quá trình chuyển dạ và sinh nở.</p>
<p style="text-align: justify;">Có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ thiếu máu của mẹ bầu, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>tiền sử thiếu máu trước đây</li>
<li>chế độ ăn ít vitamin B12 và folate (cần thiết để tạo ra huyết sắc tố)</li>
<li>chế độ ăn thuần chay/ăn chay</li>
<li>mang thai gần nhau</li>
<li>hyperemesis gradidarum (ốm nghén nặng)</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu có bất kỳ lo ngại nào, bác sĩ Sản khoa hoặc nữ hộ sinh sẽ theo dõi chặt chẽ mức độ sắt của bạn trong suốt thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nữ hộ sinh hoặc bác sĩ có thể cho bạn biết liệu bạn có cần dùng viên sắt hoặc phương pháp điều trị khác để ngăn ngừa hoặc điều trị bệnh thiếu máu và/hoặc thiếu sắt hay không.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm đánh giá các bệnh nhiễm trùng</h2>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm máu được thực hiện sớm trong thai kỳ cũng sẽ tìm kiếm một số bệnh nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến thai nhi. Những xét nghiệm sàng lọc bệnh truyền nhiễm này thường được thực hiện ở lần khám thai đầu tiên của bạn, có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Rubella</strong> (sởi Đức)</li>
<li>Bệnh giang mai</li>
<li><strong>Viêm gan B</strong></li>
<li><strong>Viêm gan C</strong></li>
<li>HIV (vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)</li>
<li>Thủy đậu</li>
<li>Cytomegalovirus</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng cần nhớ là bạn vẫn có thể mắc tất cả các bệnh nhiễm trùng này sau khi có kết quả xét nghiệm âm tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này bao gồm các bệnh lây truyền qua đường tình dục như: giang mai, HIV và viêm gan B. Bạn cũng có thể bị nhiễm HIV và viêm gan nếu tiêm chích ma túy và dùng chung kim tiêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ Sản khoa sẽ thảo luận về kết quả xét nghiệm máu của bạn. Họ sẽ quyết định những phương pháp điều trị tốt nhất cho bạn: trong thời gian mang thai và sau khi bạn sinh con.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm trước khi sinh</h2>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm sàng lọc trước sinh nhằm tìm kiếm các dấu hiệu cho thấy em bé của bạn có nguy cơ cao gặp vấn đề về sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/di-tat-bam-sinh-la-gi/" data-wpel-link="internal">dị tật bẩm sinh</a> có thể sàng lọc trước khi sinh bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>bất thường số lượng nhiễm sắc thể (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-down-trisomy-21/" data-wpel-link="internal">hội chứng Down</a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-edwards-trisomy-18/" data-wpel-link="internal">hội chứng Edwards</a>)</li>
<li>các khuyết tật ống thần kinh</li>
<li>các <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-roi-loan-bam-sinh/" data-wpel-link="internal">rối loạn bẩm sinh</a> khác</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các xét nghiệm sàng lọc được thực hiện bằng cả <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/sieu-am-thai-ky-la-gi/" data-wpel-link="internal">siêu âm</a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal">xét nghiệm máu</a>. Những việc này có thể được thực hiện vào khoảng tuần thứ 10 và tuần thứ 15 đến tuần thứ 20.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có quyền lựa chọn thực hiện các xét nghiệm này và bạn nên thảo luận các lựa chọn của mình với bác sĩ Sản khoa hoặc di truyền.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm máu cho bệnh tiểu đường thai kỳ</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường thai kỳ (Gestational diabetes &#8211; GDM) là một loại bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến một số phụ nữ trong thời kỳ mang thai. Bệnh tiểu đường là tình trạng có quá nhiều glucose (đường) trong máu. Khoảng 10% đến 15% phụ nữ mang thai mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm máu để phát hiện bệnh tiểu đường thai kỳ thường được thực hiện ở tuần thứ 24 đến 28. Nếu trước đây bạn đã mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, bạn có thể cần phải làm xét nghiệm sớm hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm bệnh tiểu đường thai kỳ được gọi là &#8216;xét nghiệm dung nạp glucose đường uống&#8217; (OGTT). Bạn sẽ được yêu cầu nhịn ăn trước khi làm xét nghiệm (thường là qua đêm, bỏ bữa sáng). Có một số bước để kiểm tra:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>bạn được xét nghiệm máu</li>
<li>bạn uống bằng một loại đồ uống có đường 75g</li>
<li>bạn phải xét nghiệm máu thêm một và 2 giờ sau</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bạn sẽ được yêu cầu ở lại phòng thí nghiệm để thực hiện bài kiểm tra kéo dài 2 giờ.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong hầu hết các trường hợp, bệnh tiểu đường thai kỳ phát triển trong tam cá nguyệt thứ ba (sau 28 tuần). Nó thường biến mất khi em bé của bạn được sinh ra. Tuy nhiên, nếu bạn mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường loại 2 sau này. Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, đội ngũ y tế của bạn sẽ giúp bạn học cách kiểm soát tình trạng này trong thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Tìm hiểu thêm về <strong>bệnh tiểu đường thai kỳ</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm đánh giá mức độ vitamin D</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin D là một loại vitamin quan trọng trong thai kỳ cho cả bạn và em bé. Nó giúp bạn hấp thụ canxi và giúp phát triển xương của bé trong thai kỳ. Xét nghiệm máu được thực hiện để kiểm tra mức vitamin D của bạn. Đây thường là một phần của xét nghiệm máu trong lần khám thai đầu tiên.</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin D có nguồn gốc từ:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>làn da của bạn khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời</li>
<li>một số thực phẩm như trứng và cá có dầu</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có lượng vitamin D thấp, nữ hộ sinh hoặc bác sĩ có thể khuyên bạn nên uống viên vitamin D. Bạn có thể cần xét nghiệm máu theo dõi sau này trong thai kỳ để kiểm tra mức vitamin D. Bạn có thể được khuyên nên tiếp tục dùng viên vitamin D sau khi mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Không bao giờ nên tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt trời, ngay cả khi bạn bị thiếu vitamin D.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng là bạn phải tham gia đầy đủ các cuộc hẹn khám thai định kỳ trong suốt thai kỳ. Điều này có thể cho phép các biến chứng được phát hiện sớm.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-mau-khi-mang-thai/" data-wpel-link="internal">Xét nghiệm máu khi mang thai</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-mau-khi-mang-thai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Các xét nghiệm tiền sản định kỳ mẹ bầu cần biết</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/cac-xet-nghiem-tien-san-dinh-ky-me-bau-can-biet/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/cac-xet-nghiem-tien-san-dinh-ky-me-bau-can-biet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 17 Feb 2024 02:00:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Sản khoa]]></category>
		<category><![CDATA[sàng lọc trước sinh]]></category>
		<category><![CDATA[xét nghiệm sàng lọc]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10801</guid>

					<description><![CDATA[<p>Xét nghiệm tiền sản là gì? Xét nghiệm tiền sản là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc thai kỳ và giúp đảm bảo rằng mẹ bầu và em bé đều khỏe mạnh trong suốt thai kỳ. Các loại xét nghiệm khác nhau, bao gồm xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu và siêu âm thai kỳ được sử dụng để kiểm tra các khía cạnh khác nhau về sức khỏe của bạn và của con bạn. Một số xét nghiệm được khuyến nghị cho tất cả mọi người, trong khi những xét nghiệm khác chỉ được cung </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cac-xet-nghiem-tien-san-dinh-ky-me-bau-can-biet/" data-wpel-link="internal">Các xét nghiệm tiền sản định kỳ mẹ bầu cần biết</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10802" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/xet-nghiem-tien-san-dinh-ky.jpg" alt="xét nghiệm tiền sản định kỳ" width="554" height="345" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm tiền sản là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm tiền sản là một phần quan trọng trong quá trình chăm sóc thai kỳ và giúp đảm bảo rằng mẹ bầu và em bé đều khỏe mạnh trong suốt thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Các loại xét nghiệm khác nhau, bao gồm xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/sieu-am-thai-ky-la-gi/" data-wpel-link="internal">siêu âm thai kỳ</a> được sử dụng để kiểm tra các khía cạnh khác nhau về sức khỏe của bạn và của con bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số xét nghiệm được khuyến nghị cho tất cả mọi người, trong khi những xét nghiệm khác chỉ được cung cấp cho những phụ nữ có nguy cơ mắc một tình trạng cụ thể cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số xét nghiệm tiền sản là xét nghiệm sàng lọc. Điều này có nghĩa là chúng được thiết kế để đánh giá khả năng bạn hoặc con bạn mắc một tình trạng cụ thể. Nếu bạn nhận được kết quả có nguy cơ cao trong xét nghiệm sàng lọc, bạn có thể quyết định thực hiện xét nghiệm chẩn đoán để có thể cho bạn biết chắc chắn liệu con bạn có mắc bệnh đó hay không.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong lần khám thai đầu tiên, bác sĩ hoặc nữ hộ sinh sẽ giải thích những xét nghiệm tiền sản nào được khuyến nghị cho bạn và khi nào bạn nên thực hiện chúng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Những xét nghiệm tiền sản nào được thực hiện trong thai kỳ?</h2>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều loại xét nghiệm tiền sản khác nhau được thực hiện vào những thời điểm khác nhau trong thai kỳ, bao gồm xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, siêu âm và các xét nghiệm đặc biệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Dưới đây là bản tóm tắt một số xét nghiệm tiền sản được cung cấp thường xuyên trong thai kỳ:</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%; height: 369px;">
<tbody>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; text-align: center; height: 23px;"><strong>Tên xét nghiệm</strong></td>
<td style="width: 25%; text-align: center; height: 23px;"><strong>Loại xét nghiệm</strong></td>
<td style="width: 25%; text-align: center; height: 23px;"><strong>Mục đích</strong></td>
<td style="width: 25%; text-align: center; height: 23px;"><strong>Thời điểm thực hiện</strong></td>
</tr>
<tr style="height: 47px;">
<td style="width: 25%; height: 47px;">Sàng lọc bệnh truyền nhiễm</td>
<td style="width: 25%; height: 47px;">Xét nghiệm máu</td>
<td style="width: 25%; height: 47px;">Miễn dịch với các bệnh nhiễm trùng như viêm gan, HIV và Rubella</td>
<td style="width: 25%; height: 47px;"> Lần khám thai đầu tiên</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;">Nhóm máu + kháng thể</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Xét nghiệm máu</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Nhóm máu</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;"> Lần khám thai đầu tiên</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;">Công thức máu tổng số</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Xét nghiệm máu</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Đánh giá nguy cơ thiếu máu</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;"> Lần khám thai đầu tiên</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;">Mức độ vitamin D</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Xét nghiệm máu</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Thiếu vitamin D</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;"> Lần khám thai đầu tiên</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;">Nuôi cấy nước tiểu</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Xét nghiệm nước tiểu</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Sự nhiễm trùng</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Lần khám thai đầu tiên</p>
<p>Có thể lặp đi lặp lại trong thời kỳ mang thai</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;">Dating scan</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Siêu âm quét</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Ngày đến hạn ước tính</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">8 – 14 tuần</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/do-mo-da-gay/" data-wpel-link="internal">Kiểm tra độ mờ da gáy</a></td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Siêu âm quét</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Sàng lọc các bất thường về di truyền</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">11 – 13 tuần</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;">Sàng lọc kết hợp 3 tháng đầu</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Siêu âm + xét nghiệm máu</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Sàng lọc các bất thường về di truyền</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">11 – 14 tuần</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-tien-san-khong-xam-lan-nipt/" data-wpel-link="internal">Xét nghiệm tiền sản không xâm lấn (NIPT)</a></td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Xét nghiệm máu</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Sàng lọc các bất thường về di truyền</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Từ 9 tuần</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ky-thuat-lay-mau-long-nhung-mang-dem-cvs-la-gi/" data-wpel-link="internal">Lấy mẫu lông nhung màng đệm (CVS)</a></td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Chẩn đoán</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Chẩn đoán các bất thường về gen</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Từ 11 tuần</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/choc-oi-la-gi/" data-wpel-link="internal">Chọc ối</a></td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Chẩn đoán</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Chẩn đoán các bất thường về gen</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Từ 15 tuần</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;">Quét hình thái</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Siêu âm quét</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Sự tăng trưởng và phát triển của thai nhi</p>
<p>Vị trí của nhau thai</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">18 – 20 tuần</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;">Sàng lọc bệnh tiểu đường thai kỳ</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Xét nghiệm máu</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Tiểu đường thai kỳ</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">24 – 28 tuần</td>
</tr>
<tr style="height: 23px;">
<td style="width: 25%; height: 23px;">Sàng lọc Strep nhóm B</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Gạc âm đạo-trực tràng</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">Liên cầu khuẩn nhóm B</td>
<td style="width: 25%; height: 23px;">30 – 36 tuần</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;">Tại sao cần xét nghiệm tiền sản khi mang thai?</h2>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm tiền sản là một cách quan trọng để kiểm tra sức khỏe và sự an lành của chính bạn và con bạn trong suốt thai kỳ. Xét nghiệm tiền sản có thể giúp:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>phát hiện sớm các vấn đề y tế để có thể điều trị sớm</li>
<li>xác định bất kỳ tình trạng di truyền nào ảnh hưởng đến em bé của bạn, để bạn có thể quyết định phải làm gì tiếp theo</li>
<li>kiểm tra xem con bạn có tăng trưởng và phát triển bình thường không</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng là phải thực hiện các bài kiểm tra vào thời điểm được khuyến nghị để đảm bảo bạn có được thông tin chính xác để đưa ra bất kỳ quyết định cần thiết nào. Hãy hỏi bác sĩ hoặc nữ hộ sinh nếu bạn không chắc chắn khi nào bạn cần làm một xét nghiệm cụ thể hoặc tại sao nó được khuyên dùng cho bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Mẹ bầu cần làm những loại xét nghiệm tiền sản nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể chọn có làm xét nghiệm tiền sản hoặc không làm. Bạn có thể quyết định thực hiện tất cả các xét nghiệm do bác sĩ hoặc nữ hộ sinh khuyến nghị hoặc chỉ một số xét nghiệm.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn nên suy nghĩ về những kết quả có thể có của xét nghiệm tiền sản và những gì bạn có thể cảm thấy khi nhận được kết quả. Nhiều phụ nữ thấy hữu ích khi đặt câu hỏi và thảo luận về các lựa chọn của họ với bác sĩ hoặc nữ hộ sinh. Gia đình và bạn bè của bạn cũng có thể giúp bạn đưa ra những lựa chọn phù hợp với mình.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ Sản khoa hoặc nữ hộ sinh có thể trả lời các câu hỏi của bạn và cung cấp cho bạn thông tin cũng như lời khuyên chính xác về tình huống của bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm tiền sản do ai thực hiện?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ Sản khoa, y tá hoặc kỹ thuật viên xét nghiệm sẽ giới thiệu bạn đến bất kỳ xét nghiệm tiền sản nào được khuyến nghị cho bạn. Xét nghiệm máu thường được thực hiện tại trung tâm xét nghiệm, phòng khám đa khoa hoặc bệnh viện bởi người kỹ thuật viên đã được đào tạo.</p>
<p style="text-align: justify;">Quét siêu âm thường được thực hiện bởi một kỹ thuật viên được đào tạo đặc biệt gọi là kỹ thuật viên siêu âm, nhưng chúng có thể được thực hiện bởi bất kỳ ai được đào tạo để thực hiện chúng. Điều này có thể bao gồm các bác sĩ, nữ hộ sinh hoặc nhân viên y tế khác. Quét có thể được thực hiện tại phòng khám X quang hoặc bệnh viện.</p>
<p style="text-align: justify;">Các thủ tục phức tạp hơn và yêu cầu độ chính xác cao như lấy mẫu lông nhung màng đệm (CVS) và chọc ối được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa tại phòng khám Sản phụ khoa hoặc bệnh viện Phụ sản.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chi phí xét nghiệm tiền sản là bao nhiêu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ gia đình, bác sĩ sản khoa hoặc nữ hộ sinh có thể trả lời các câu hỏi của bạn và cung cấp cho bạn thêm thông tin về các xét nghiệm tiền sản cũng như thảo luận về tầm quan trọng của kết quả xét nghiệm của bạn.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cac-xet-nghiem-tien-san-dinh-ky-me-bau-can-biet/" data-wpel-link="internal">Các xét nghiệm tiền sản định kỳ mẹ bầu cần biết</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/cac-xet-nghiem-tien-san-dinh-ky-me-bau-can-biet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan Tiểu đường thai kỳ</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 16 Feb 2024 02:00:34 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Sản khoa]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[biến chứng khi mang thai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10796</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tiểu đường thai kỳ là gì? Tiểu đường thai kỳ (Gestational Diabetes &#8211; GD) là một loại bệnh tiểu đường phát triển trong thai kỳ khi lượng đường trong máu tăng quá cao do hormone từ nhau thai tạo ra ngăn cản cơ thể mẹ bầu sử dụng insulin một cách hiệu quả. Glucose tích tụ trong máu thay vì được tế bào hấp thụ. Điều này dẫn đến lượng đường trong máu cao hơn bình thường, có thể không tốt cho sức khỏe của cả mẹ bầu và em bé. Không giống như bệnh tiểu đường loại 1, bệnh </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal">Tổng quan Tiểu đường thai kỳ</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10797" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/tieu-duong-thai-ky.jpg" alt="tiểu đường thai kỳ" width="691" height="505" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Tiểu đường thai kỳ là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tiểu đường thai kỳ (<a href="https://diabetes.org/about-diabetes/gestational-diabetes" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer" data-wpel-link="external">Gestational Diabetes</a> &#8211; GD) là một loại bệnh tiểu đường phát triển trong thai kỳ khi lượng đường trong máu tăng quá cao do hormone từ nhau thai tạo ra ngăn cản cơ thể mẹ bầu sử dụng insulin một cách hiệu quả. Glucose tích tụ trong máu thay vì được tế bào hấp thụ.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này dẫn đến lượng đường trong máu cao hơn bình thường, có thể không tốt cho sức khỏe của cả mẹ bầu và em bé.</p>
<p style="text-align: justify;">Không giống như <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tiểu đường loại 1</strong></a>, bệnh tiểu đường thai kỳ không phải do thiếu insulin mà do các hormone khác được sản xuất trong thai kỳ có thể làm cho insulin kém hiệu quả hơn, một tình trạng được gọi là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal"><strong>kháng insulin</strong></a>. Các triệu chứng tiểu đường thai kỳ biến mất sau khi sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Khoảng 1 trong 20 ca mang thai bị ảnh hưởng bởi bệnh tiểu đường thai kỳ. Bệnh tiểu đường thai kỳ thường được chẩn đoán từ tuần thứ 24 đến tuần thứ 28 của thai kỳ, sau khi xét nghiệm sàng lọc định kỳ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của tiểu đường thai kỳ</h2>
<p style="text-align: justify;">Thường không có dấu hiệu cảnh báo về bệnh tiểu đường thai kỳ. Các triệu chứng nhẹ và thường không được chú ý cho đến khi bạn được xét nghiệm bệnh tiểu đường vào quý thứ hai của thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường thai kỳ thường không gây ra bất kỳ triệu chứng rõ ràng nào. Nhưng một số mẹ bầu có thể có các triệu chứng:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đi tiểu thường xuyên.</li>
<li>Buồn nôn.</li>
<li>Khát nước.</li>
<li>Mệt mỏi.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra tiểu đường thai kỳ</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường thai kỳ xuất phát từ sự thay đổi nội tiết tố và cách cơ thể chúng ta chuyển hóa thức ăn thành năng lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Một loại hormone gọi là <a href="https://tapchisinhhoc.com/tong-quan-ve-insulin.html/" target="_blank" rel="noopener nofollow noreferrer" data-wpel-link="external"><strong>insulin</strong></a> phân hủy glucose (đường) từ thức ăn và đưa nó đến các tế bào của chúng ta. Insulin giữ mức glucose trong máu của chúng ta ở mức bình thường. Nhưng nếu insulin không hoạt động bình thường hoặc chúng ta không có đủ insulin, đường sẽ tích tụ trong máu và dẫn đến bệnh tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình mang thai, nhau thai cung cấp chất dinh dưỡng và nước cho thai nhi đang phát triển, đồng thời sản xuất nhiều loại hormone để duy trì thai kỳ. Một số hormone này (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/estrogen/" data-wpel-link="internal"><strong>estrogen</strong></a>, <strong>cortisol</strong> và <strong>lactogen nhau thai ở người</strong>) có thể có tác dụng ngăn chặn insulin. Điều này được gọi là tác dụng chống insulin, thường bắt đầu vào khoảng tuần thứ 20 đến 24 của thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi nhau thai phát triển, nhiều hormone này được sản xuất hơn và nguy cơ kháng insulin sẽ lớn hơn. Thông thường, tuyến tụy có thể tạo ra thêm insulin để khắc phục tình trạng kháng insulin, nhưng khi việc sản xuất insulin không đủ để khắc phục tác dụng của hormone nhau thai sẽ dẫn đến bệnh tiểu đường thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong một thai kỳ bình thường, cơ thể mẹ bầu sẽ sản xuất insulin nhiều gấp 2 đến 3 lần. Nếu đã bị kháng insulin, cơ thể mẹ bầu có thể không đáp ứng được nhu cầu thêm insulin này. Điều này có thể dẫn đến bệnh tiểu đường thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Gen và tình trạng thừa cân (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/chi-so-khoi-co-the-bmi/" data-wpel-link="internal">chỉ số BMI</a> lớn hơn 25) cũng có thể đóng một vai trò nào đó trong bệnh tiểu đường thai kỳ. Cần thêm nhiều nghiên cứu để củng cố cho các giả thuyết này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Ai có nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường thai kỳ có thể phát triển ở bất kỳ ai trong thời kỳ mang thai. Nhưng những người trên 25 tuổi là người gốc Nam và Đông Á, gốc Tây Ban Nha, người Mỹ bản địa hoặc đảo Thái Bình Dương có nguy cơ cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Bệnh tim.</strong></li>
<li><strong>Huyết áp cao.</strong></li>
<li>Không luyện tập thường xuyên.</li>
<li><strong>Béo phì.</strong></li>
<li>Có tiền sử gia đình mắc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tiểu đường loại 2</strong></a></li>
<li>Mắc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">hội chứng buồng trứng đa nang</a>.</li>
<li>Được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường thai kỳ ở lần mang thai trước hoặc sinh con to (có cân nặng &gt;4kg) trong lần mang thai trước</li>
<li><strong>Tiền tiểu đường</strong> (có tiền sử đường huyết cao hơn bình thường).</li>
<li>Đang dùng một số loại thuốc chống loạn thần hoặc steroid.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán tiểu đường thai kỳ</h2>
<p style="text-align: justify;">Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ khuyến cáo nên sàng lọc bệnh tiểu đường loại 2 chưa được chẩn đoán ở lần khám thai đầu tiên ở những phụ nữ có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở phụ nữ mang thai không mắc bệnh tiểu đường, xét nghiệm sàng lọc tiểu đường thai kỳ nên được thực hiện khi thai được 24 đến 28 tuần.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, phụ nữ được chẩn đoán tiểu đường thai kỳ nên được sàng lọc bệnh tiểu đường mãn tính từ 6 đến 12 tuần sau sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Các chuyên gia y tế cũng khuyến cáo rằng những phụ nữ có tiền sử mắc tiểu đường thai kỳ nên sàng lọc suốt đời để phát hiện bệnh tiểu đường hoặc tiền tiểu đường ít nhất 3 năm một lần.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ kiểm tra lượng đường trong máu của mẹ bầu trong thời kỳ mang thai. Quy trình xét nghiệm có thể gồm hai phần:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Thử nghiệm đánh giá glucose</strong>: Mẹ bầu uống một chất lỏng ngọt. Sau khoảng một giờ, mẹ bầu sẽ được xét nghiệm máu để kiểm tra lượng đường trong máu. Nếu lượng đường trong máu cao, bác sĩ sẽ thực hiện xét nghiệm dung nạp glucose.</li>
<li><strong>Xét nghiệm dung nạp glucose đường uống (<a href="https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK279331/" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer" data-wpel-link="external">oral glucose tolerance test</a> &#8211; OGTT)</strong>: Xét nghiệm dung nạp glucose có thể xác nhận chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ và chỉ được thực hiện nếu kết quả xét nghiệm đánh giá glucose cho thấy không bình thường. Bạn cần nhịn ăn trong 10 tiếng (thường là qua đêm, bỏ bữa sáng). Bạn sẽ được xét nghiệm máu để kiểm tra lượng đường trong máu cơ bản. Sau đó, bạn sẽ được uống một loại đồ uống có chứa 75g glucose. Các xét nghiệm máu tiếp theo sẽ được thực hiện lần lượt sau 1 giờ và sau 2 giờ. Bạn thường sẽ phải ở lại phòng thí nghiệm trong suốt thời gian thử nghiệm. Nếu một trong 3 giá trị đường huyết này cao hơn mức trong phòng thí nghiệm, bạn sẽ được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị tiểu đường thai kỳ</h2>
<p style="text-align: justify;">Sau khi có kết luận chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, kiểm soát tình trạng bệnh và kiểm soát lượng đường trong máu sẽ giúp giảm nguy cơ biến chứng cho cả mẹ bầu và em bé.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị cụ thể cho bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ được bác sĩ xác định dựa trên:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tuổi, sức khỏe tổng thể và tiền sử bệnh của thai phụ</li>
<li>Mức độ của bệnh</li>
<li>Khả năng chịu đựng của thai phụ đối với các loại thuốc, phác đồ điều trị hoặc liệu pháp cụ thể</li>
<li>Những kỳ vọng về diễn biến của bệnh</li>
<li>Ý kiến ​​hoặc sở thích của bạn</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Điều trị bệnh tiểu đường thai kỳ tập trung vào việc giữ mức đường huyết ở mức bình thường. Điều trị có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Chế độ ăn kiêng đặc biệt</li>
<li>Bài tập thể dục phù hợp vừa phải làm tăng nhịp thở hoặc nhịp tim, chẳng hạn như đi bộ hàng ngày, có thể giúp bạn kiểm soát mức đường huyết.</li>
<li>Theo dõi đường huyết hàng ngày</li>
<li>Tiêm insulin và thuốc metformin đều được coi là an toàn khi mang thai.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Những biến chứng tiểu đường thai kỳ đối với mẹ bầu và em bé</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu không được điều trị, bệnh tiểu đường thai kỳ có thể dẫn đến các biến chứng cho cả mẹ bầu và thai nhi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đối với mẹ bầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường thai kỳ làm tăng nguy cơ:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Sinh mổ nếu thai nhi quá lớn.</li>
<li>Tiền sản giật (huyết áp cao khi mang thai).</li>
<li>Bệnh tiểu đường loại 2.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Đối với thai nhi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Không giống như bệnh tiểu đường loại 1, bệnh tiểu đường thai kỳ thường xảy ra quá muộn để gây <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/di-tat-bam-sinh-la-gi/" data-wpel-link="internal">dị tật bẩm sinh</a>. Dị tật bẩm sinh thường bắt nguồn từ 3 tháng đầu (trước tuần thứ 13) của thai kỳ. Tình trạng kháng insulin do hormone chống insulin do nhau thai sản xuất thường không xảy ra cho đến khoảng tuần thứ 24. Phụ nữ mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ thường có lượng đường trong máu bình thường trong ba tháng đầu tiên quan trọng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biến chứng của tiểu đường thai kỳ thường có thể kiểm soát được và phòng ngừa được. Chìa khóa để phòng ngừa là kiểm soát cẩn thận lượng đường trong máu ngay khi chẩn đoán bệnh tiểu đường được thực hiện.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ sơ sinh của bà mẹ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ dễ bị mất cân bằng hóa học, chẳng hạn như nồng độ canxi huyết thanh thấp và nồng độ magie huyết thanh thấp, nhưng nói chung, có hai vấn đề chính của bệnh tiểu đường thai kỳ: <strong>thai to (Macrosomia)</strong> và <strong>hạ đường huyết</strong>:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Macrosomia:</strong> thuật ngữ này dùng để chỉ một em bé lớn hơn đáng kể so với bình thường. Tất cả các chất dinh dưỡng mà thai nhi nhận được đều được cung cấp trực tiếp từ máu của người mẹ. Nếu máu mẹ có quá nhiều glucose, tuyến tụy của thai nhi sẽ cảm nhận được mức glucose cao và sản xuất nhiều insulin hơn để cố gắng sử dụng lượng glucose này. Thai nhi chuyển hóa lượng glucose dư thừa thành chất béo. Ngay cả khi người mẹ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, thai nhi vẫn có thể sản xuất đủ lượng insulin cần thiết. Sự kết hợp giữa lượng đường trong máu cao của người mẹ và lượng insulin cao ở thai nhi dẫn đến lượng mỡ tích tụ lớn khiến thai nhi phát triển quá lớn.</li>
<li><strong>Hạ đường huyết:</strong> đề cập đến lượng đường trong máu thấp ở trẻ ngay sau khi sinh. Vấn đề này xảy ra nếu lượng đường trong máu của người mẹ luôn ở mức cao, khiến thai nhi có lượng insulin cao trong tuần hoàn. Sau khi sinh, em bé tiếp tục có lượng insulin cao nhưng không còn nhận được lượng đường cao từ mẹ, dẫn đến lượng đường trong máu của trẻ sơ sinh trở nên rất thấp. Lượng đường trong máu của em bé được kiểm tra sau khi sinh và nếu mức độ quá thấp, có thể cần phải tiêm glucose vào tĩnh mạch cho em bé. Đường huyết được theo dõi rất chặt chẽ trong quá trình chuyển dạ. Insulin có thể được tiêm để giữ lượng đường trong máu của người mẹ ở mức bình thường nhằm ngăn chặn lượng đường trong máu của em bé giảm quá mức sau khi sinh.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, bệnh tiểu đường thai kỳ gây ra nhiều nguy cơ khác đối với em bé:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Vấn đề về hô hấp khi sinh.</li>
<li style="text-align: justify;">Béo phì.</li>
<li style="text-align: justify;">Sinh non.</li>
<li style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 sau này trong cuộc sống.</li>
</ul>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal">Tổng quan Tiểu đường thai kỳ</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Huyết áp cao khi mang thai</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao-khi-mang-thai/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao-khi-mang-thai/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 15 Feb 2024 02:00:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Sản khoa]]></category>
		<category><![CDATA[biến chứng khi mang thai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10789</guid>

					<description><![CDATA[<p>Huyết áp là gì? Huyết áp là lực đẩy máu vào thành mạch máu gọi là động mạch. Các động mạch đưa máu từ tim đến phổi, nơi máu lấy oxy và sau đó di chuyển đến các cơ quan và mô của bạn. Các cơ quan và mô sử dụng oxy để cung cấp năng lượng cho các hoạt động của chúng. Các mạch máu gọi là tĩnh mạch đưa máu về tim. Huyết áp cao khi mang thai là một vấn đề y tế phổ biến thường biến mất sau khi em bé chào đời. Trong một số </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao-khi-mang-thai/" data-wpel-link="internal">Huyết áp cao khi mang thai</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10793" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/huyet-ap-la-gi.jpg" alt="huyết áp là gì" width="641" height="426" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Huyết áp là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Huyết áp là lực đẩy máu vào thành mạch máu gọi là động mạch. Các động mạch đưa máu từ tim đến phổi, nơi máu lấy oxy và sau đó di chuyển đến các cơ quan và mô của bạn. Các cơ quan và mô sử dụng oxy để cung cấp năng lượng cho các hoạt động của chúng. Các mạch máu gọi là tĩnh mạch đưa máu về tim.</p>
<p style="text-align: justify;">Huyết áp cao khi mang thai là một vấn đề y tế phổ biến thường biến mất sau khi em bé chào đời. Trong một số trường hợp, triệu chứng này có thể báo hiệu một tình trạng nghiêm trọng gọi là tiền sản giật.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Ý nghĩa của các con số huyết áp?</h2>
<p style="text-align: justify;">Chỉ số huyết áp có hai số cách nhau bằng dấu gạch chéo. Ví dụ: chỉ số huyết áp là 110/80 mm Hg được gọi là “110 trên 80”.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Con số đầu tiên là áp lực lên thành động mạch khi tim co bóp để bơm máu. Đây được gọi là <strong>huyết áp tâm thu</strong>.</li>
<li>Số thứ hai là áp lực lên thành động mạch khi tim thư giãn giữa các cơn co thắt. Đây được gọi là <strong>huyết áp tâm trương</strong>.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các mức chỉ số của huyết áp:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Bình thường:</strong> Dưới 120/80 mm Hg</li>
<li><strong>Tăng:</strong> Tâm thu từ 120 đến 129 mm Hg và tâm trương dưới 80 mm Hg</li>
<li><strong>Tăng huyết áp giai đoạn 1:</strong> Tâm thu từ 130 đến 139 mm Hg hoặc tâm trương từ 80 đến 89 mm Hg</li>
<li><strong>Tăng huyết áp giai đoạn 2:</strong> Tâm thu ít nhất 140 mm Hg hoặc tâm trương ít nhất 90 mm Hg</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Tại sao huyết áp cao khi mang thai lại là vấn đề nghiêm trọng?</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao/" data-wpel-link="internal">Huyết áp cao</a></strong> (còn gọi là tăng huyết áp) có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe bất cứ lúc nào trong cuộc sống. Huyết áp cao thường không gây ra triệu chứng. Khi mang thai, huyết áp cao nghiêm trọng hoặc không kiểm soát được có thể gây ra vấn đề cho mẹ bầu và thai nhi.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi phụ nữ mang thai, huyết áp được coi là cao nếu số trên từ 140 trở lên hoặc số dưới từ 90 trở lên.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số phụ nữ bị huyết áp cao trước khi mang thai. Những người khác phát triển nó lần đầu tiên trong thời kỳ mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Chứng rối loạn huyết áp cao nghiêm trọng được gọi là tiền sản giật cũng có thể xảy ra khi mang thai hoặc ngay sau khi sinh con.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các loại huyết áp cao khi mang thai</h2>
<p style="text-align: justify;">Có 3 loại huyết áp cao khi mang thai:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;"><strong>Tăng huyết áp mãn tính:</strong> Đây là khi bạn đã bị huyết áp cao trước khi mang thai. Tăng huyết áp mãn tính cũng đề cập đến khi huyết áp cao của bạn được chẩn đoán trong 20 tuần đầu của thai kỳ. Một số người bị tăng huyết áp mãn tính có thể bị tiền sản giật khi mang thai.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao-khi-mang-thai/" data-wpel-link="internal">Tăng huyết áp thai kỳ</a>:</strong> Đây là tình trạng huyết áp cao được chẩn đoán sau 20 tuần mang thai.</li>
<li style="text-align: justify;"><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-san-giat/" data-wpel-link="internal">Tiền sản giật</a>:</strong> đây là một tình trạng nghiêm trọng chỉ xảy ra khi mang thai. Ngoài huyết áp cao, biến chứng tiền sản giật còn có thể ảnh hưởng đến thận, gan, máu và não.</li>
</ul>
<h2><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10794" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/huyet-ap-cao-khi-mang-thai.jpg" alt="huyết áp cao khi mang thai" width="674" height="376" /></h2>
<h2 style="text-align: justify;">Tăng huyết áp mãn tính</h2>
<p style="text-align: justify;">Tăng huyết áp mãn tính là bệnh cao huyết áp mà phụ nữ mắc phải trước khi mang thai hoặc phát triển trong nửa đầu của thai kỳ (trước 20 tuần của thai kỳ). Nếu bạn đang dùng thuốc điều trị huyết áp trước khi mang thai &#8211; ngay cả khi huyết áp của bạn hiện ở mức bình thường &#8211; thì bạn đã được chẩn đoán mắc bệnh tăng huyết áp mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ảnh hưởng của tăng huyết áp mãn tính</strong></p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Đối với phụ nữ mang thai:</strong> cơ thể mẹ bầu tạo ra nhiều máu hơn để hỗ trợ sự phát triển của thai nhi. Nếu huyết áp tăng cao khi mang thai, nó có thể gây thêm căng thẳng cho tim và thận của thai phụ. Điều này có thể dẫn đến <strong>bệnh tim</strong>, <strong>bệnh thận</strong> và <strong>đột quỵ</strong>. Huyết áp cao khi mang thai còn làm tăng nguy cơ tiền sản giật, <strong>sinh non</strong>, nhau bong non và sinh mổ.</li>
<li><strong>Đối với thai nhi:</strong> Huyết áp cao có thể làm giảm lưu lượng máu đến nhau thai. Kết quả là thai nhi có thể không nhận đủ chất dinh dưỡng và oxy cần thiết để phát triển.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều trị tăng huyết áp mãn tính khi mang thai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong nửa đầu của thai kỳ, huyết áp thường giảm. Nếu huyết áp của bạn ở mức độ nhẹ, huyết áp của bạn có thể giữ nguyên như vậy hoặc thậm chí trở lại bình thường khi mang thai. Nhưng nếu huyết áp của bạn từ 140/90 mm Hg trở lên, bác sĩ sản phụ khoa có thể khuyên bạn nên bắt đầu hoặc tiếp tục dùng thuốc huyết áp trong thời kỳ mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu tình trạng của mẹ bầu vẫn ổn định, thông thường nên sinh con trước ngày dự sinh từ 1 đến 3 tuần (khoảng 37 tuần đến 39 tuần của thai kỳ). Nếu mẹ bầu hoặc hoặc thai nhi phát triển các biến chứng, việc sinh nở thậm chí có thể cần thiết sớm hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp sau khi sinh, hiện tượng tăng huyết áp mãn tính vẫn xảy ra, mẹ bầu sẽ cần tiếp tục theo dõi huyết áp tại nhà trong 1 đến 2 tuần. Huyết áp thường tăng lên trong những tuần sau khi sinh con. Thai phụ có thể cần phải tiếp tục dùng thuốc hoặc có thể cần phải điều chỉnh liều lượng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Nói chuyện với bác sĩ sản phụ khoa của bạn về các loại <strong>thuốc điều trị huyết áp an toàn</strong> nếu bạn dự định cho con bú. Đừng dừng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ sản khoa của bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tăng huyết áp thai kỳ</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn bị tăng huyết áp thai kỳ khi:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Có huyết áp tâm thu từ 140 mm Hg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mm Hg trở lên.</li>
<li>Huyết áp cao lần đầu tiên xảy ra sau 20 tuần mang thai.</li>
<li>Có huyết áp bình thường trước khi mang thai.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết phụ nữ bị tăng huyết áp khi mang thai chỉ có huyết áp tăng nhẹ. Nhưng một số phụ nữ bị tăng huyết áp nặng (được định nghĩa là huyết áp tâm thu từ 160 mm Hg trở lên và/hoặc huyết áp tâm trương từ 110 mm Hg trở lên). Những phụ nữ này có nguy cơ bị biến chứng rất nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tất cả phụ nữ bị tăng huyết áp thai kỳ đều được theo dõi thường xuyên (thường là hàng tuần) để phát hiện các dấu hiệu tiền sản giật và để đảm bảo rằng huyết áp của họ không tăng quá cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù chứng tăng huyết áp thai kỳ thường biến mất sau khi sinh con nhưng nó có thể làm tăng nguy cơ phát triển bệnh cao huyết áp trong tương lai. Nếu bạn bị tăng huyết áp khi mang thai, hãy ghi nhớ nguy cơ này khi bạn chăm sóc sức khỏe của mình. Ăn uống lành mạnh, giảm cân và tập thể dục thường xuyên có thể giúp ngăn ngừa huyết áp cao trong tương lai.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các yếu tố nguy cơ gây huyết áp cao khi mang thai</h2>
<p style="text-align: justify;">Bất cứ ai cũng có thể bị huyết áp cao khi mang thai, nhưng bạn có nguy cơ cao hơn nếu:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Trước đây bạn đã bị tiền sản giật</li>
<li>Người thân của bạn đã bị tiền sản giật</li>
<li>Có một tình trạng bệnh lý như bệnh thận, tiểu đường hoặc tăng huyết áp mãn tính</li>
<li>Mang thai khi lớn hơn 40 tuổi</li>
<li>Bị béo phì</li>
<li>Mang song thai hoặc đa thai</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ảnh hưởng của huyết áp cao khi mang thai tới thai nhi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Huyết áp cao khi mang thai có thể ngăn cản máu chảy đến nhau thai . Vì em bé không nhận đủ chất dinh dưỡng hoặc oxy nên huyết áp cao không được điều trị có thể khiến chúng có nguy cơ cao mắc các biến chứng như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>sinh nhẹ cân</li>
<li>sinh non</li>
<li>nhau bong non</li>
<li>thai lưu</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Vì lý do này, điều quan trọng là bệnh cao huyết áp phải được phát hiện sớm và điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Ảnh hưởng của huyết áp cao khi mang thai tới mẹ bầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Huyết áp cao khi mang thai làm tăng nguy cơ mắc bệnh <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal"><strong>tiểu đường thai kỳ</strong></a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị huyết áp cao khi mang thai, bạn sẽ có nhiều khả năng gặp vấn đề về huyết áp cao và bệnh tim trong cuộc sống sau này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Huyết áp cao khi mang thai được điều trị như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ hoặc nữ hộ sinh sẽ kiểm tra huyết áp của bạn thường xuyên. Nếu bạn bị huyết áp cao, điều quan trọng là:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>từ bỏ hút thuốc</li>
<li>ăn một chế độ ăn uống lành mạnh</li>
<li>luyện tập thể dục đều đặn</li>
<li>duy trì cân nặng khỏe mạnh</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đã dùng thuốc thường xuyên để kiểm soát huyết áp, điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ về những loại thuốc nào an toàn khi dùng trong thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Có những loại thuốc bác sĩ có thể kê toa cho bệnh tiền sản giật. Cả bạn và con bạn cũng sẽ cần được theo dõi chặt chẽ. Hãy nhớ rằng tiền sản giật có thể trở nên tồi tệ hơn rất nhanh. Nếu điều này xảy ra, bạn có thể phải đến bệnh viện hoặc sinh con sớm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Câu hỏi thường gặp</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong>Huyết áp cao ảnh hưởng đến quá trình chuyển dạ và sinh nở như thế nào?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị huyết áp cao, cả bạn và em bé sẽ được theo dõi chặt chẽ trong suốt thai kỳ. Trong quá trình chuyển dạ, nhịp tim của em bé sẽ được theo dõi liên tục. Bạn có thể được truyền dịch tĩnh mạch để cung cấp chất lỏng và thuốc. Nếu tình trạng của bạn có vẻ xấu đi trong quá trình chuyển dạ, bạn có thể cần phải sinh mổ khẩn cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị tiền sản giật, bác sĩ có thể khuyên bạn nên sinh con tại một bệnh viện phụ sản lớn để bạn và con bạn có thể được chăm sóc chuyên môn nếu bạn cần. Điều này có thể có nghĩa là em bé được sinh ra sớm hoặc nhỏ hơn dự kiến.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Liệu huyết áp của mẹ bầu có ở mức cao sau khi sinh không?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Huyết áp cao khi mang thai thường biến mất sau khi em bé chào đời. Tuy nhiên, vẫn có thể có một số biến chứng trong vài ngày đầu sau khi sinh. Bạn sẽ cần được theo dõi cẩn thận trong vài tuần. Nếu bạn bị huyết áp cao do một tình trạng khác (tăng huyết áp mãn tính), bạn sẽ cần gặp bác sĩ để đảm bảo huyết áp của bạn trở lại mức an toàn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Có ảnh hưởng gì đến việc mang thai sau này không?</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bị huyết áp cao khi mang thai không nhất thiết có nghĩa là bạn sẽ bị huyết áp cao trong những lần mang thai sau. Tuy nhiên, nguy cơ của bạn sẽ tăng lên, đặc biệt nếu bạn mắc các bệnh lý như tăng huyết áp, bệnh thận, tiểu đường hoặc bệnh lupus ban đỏ.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao-khi-mang-thai/" data-wpel-link="internal">Huyết áp cao khi mang thai</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao-khi-mang-thai/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về Tiền sản giật</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-san-giat/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-san-giat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 14 Feb 2024 02:00:53 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Sản khoa]]></category>
		<category><![CDATA[biến chứng khi mang thai]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10785</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tiền sản giật là gì? Tiền sản giật là tình trạng huyết áp nghiêm trọng phát triển trong thai kỳ. Những người bị tiền sản giật thường có huyết áp cao (tăng huyết áp) và lượng protein trong nước tiểu (protein niệu) cao. Tiền sản giật thường phát triển sau tuần thứ 20 của thai kỳ. Biến chứng của tiền sản giật cũng có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể và gây nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi đang phát triển. Vì những rủi ro này, tiền sản giật cần được phát hiện </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-san-giat/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Tiền sản giật</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-10786" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/tien-san-giat-la-gi.jpg" alt="tiền sản giật là gì" width="768" height="455" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Tiền sản giật là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật là tình trạng huyết áp nghiêm trọng phát triển trong thai kỳ. Những người bị tiền sản giật thường có huyết áp cao (tăng huyết áp) và lượng protein trong nước tiểu (protein niệu) cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật thường phát triển sau tuần thứ 20 của thai kỳ. Biến chứng của tiền sản giật cũng có thể ảnh hưởng đến các cơ quan khác trong cơ thể và gây nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi đang phát triển. Vì những rủi ro này, tiền sản giật cần được phát hiện sớm và có các biện pháp hỗ trợ điều trị kịp thời.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật là chứng rối loạn y tế nghiêm trọng phổ biến nhất có thể xảy ra trong thai kỳ, gây biến chứng tới 8% tổng số ca sinh nở trên toàn thế giới. Tại Hoa Kỳ, đó là nguyên nhân của khoảng 15% trường hợp sinh non (sinh trước tuần thứ 37 của thai kỳ).</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật nhẹ có thể xảy ra ở 1/10 ca mang thai và tiền sản giật nặng có thể xảy ra ở 1/100 ca mang thai. Việc phát hiện và điều trị sớm là rất quan trọng để ngăn ngừa các biến chứng đe dọa tính mạng của thai phụ và em bé.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều gì xảy ra khi mẹ bầu bị tiền sản giật?</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi bạn bị tiền sản giật, huyết áp của bạn sẽ tăng cao (cao hơn 140/90 mmHg) và bạn có thể có hàm lượng protein cao trong nước tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật gây căng thẳng cho tim và các cơ quan khác của bạn và có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Nó cũng có thể ảnh hưởng đến việc cung cấp máu cho nhau thai, làm suy giảm chức năng gan và thận hoặc khiến chất lỏng tích tụ trong phổi. Protein trong nước tiểu là dấu hiệu của rối loạn chức năng thận.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Ai có nguy cơ bị tiền sản giật</h2>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật có thể phổ biến hơn ở những người lần đầu làm mẹ. Các bác sĩ Sản khoa không hoàn toàn chắc chắn tại sao một số người lại bị tiền sản giật. Một số yếu tố có thể khiến mẹ bầu có nguy cơ cao hơn là:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tiền sử huyết áp cao, bệnh thận hoặc tiểu đường</li>
<li>Tiền sử gia đình bị tiền sản giật</li>
<li>Mắc các bệnh tự miễn dịch như <strong>Lupus ban đỏ</strong> hoặc <strong>hội chứng kháng phospholipid (APS)</strong></li>
<li>Có tình trạng sức khỏe tâm thần như <strong>trầm cảm</strong> hoặc <strong>lo lắng</strong></li>
<li>Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản như <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thu-tinh-trong-ong-nghiem-ivf/" data-wpel-link="internal">thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)</a></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật cũng có thể phổ biến hơn trong các trường hợp:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Trên 40 tuổi</li>
<li>Lần mang thai đầu tiên</li>
<li>Đã hơn 10 năm kể từ lần mang thai cuối cùng của thai phụ</li>
<li>Bị thừa cân</li>
<li>Có mẹ hoặc chị gái của thai phụ đã bị tiền sản giật</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của tiền sản giật</h2>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết phụ nữ bị tiền sản giật đều không có bất kỳ triệu chứng nào. Các biểu hiện thường được chẩn đoán trong quá trình khám thai định kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với những trường hợp này, một số dấu hiệu đầu tiên của tiền sản giật là huyết áp cao, protein trong nước tiểu và giữ nước (điều này có thể gây tăng cân và sưng tấy).</p>
<p style="text-align: justify;">Phụ nữ bị tiền sản giật cũng có thể có các triệu chứng sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>hiện tượng phù nề (sưng tay, mặt và chân) tiến triển đột ngột hoặc nhanh chóng</li>
<li>chóng mặt</li>
<li>những cơn đau đầu không biến mất bằng thuốc giảm đau đơn giản</li>
<li>các vấn đề về thị lực như mắt nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng, hiện tượng đèn nhấp nháy hoặc đốm trong mắt</li>
<li>đau dữ dội dưới xương sườn</li>
<li>chứng ợ nóng không hết khi dùng thuốc kháng axit</li>
<li>hay cảm thấy hụt hơi</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Điều cần thiết là mẹ bầu cần chia sẻ tất cả các triệu chứng mang thai của bạn với bác sĩ Sản khoa. Nhiều người không biết mình bị tiền sản giật cho đến khi được kiểm tra huyết áp và nước tiểu tại cuộc hẹn khám thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật nặng có thể bao gồm các triệu chứng như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tăng huyết áp cấp cứu (huyết áp từ 160/110 mmHg trở lên).</li>
<li>Suy giảm chức năng thận hoặc gan.</li>
<li>Chất lỏng trong phổi.</li>
<li>Mức độ tiểu cầu trong máu thấp (<strong>giảm tiểu cầu</strong>).</li>
<li>Giảm sản xuất nước tiểu.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu tình trạng tiền sản giật của bạn nghiêm trọng, bạn có thể phải nhập viện để theo dõi kỹ hơn hoặc cần sinh con càng sớm càng tốt. Bác sĩ Sản khoa có thể cung cấp cho bạn thuốc điều trị huyết áp cao hoặc giúp phổi của thai nhi phát triển trước khi sinh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây tiền sản giật</h2>
<p style="text-align: justify;">Các chuyên gia y tế vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân cụ thể của hiện tượng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã cho thấy tiền sản giật được cho là xuất phát từ vấn đề sức khỏe của nhau thai (cơ quan phát triển trong tử cung khi mang thai và chịu trách nhiệm cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho thai nhi). Việc cung cấp máu cho nhau thai có thể bị giảm trong tiền sản giật và điều này có thể dẫn đến các vấn đề cho cả mẹ bầu và thai nhi.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tiền sản giật bắt đầu ở tuần thứ mấy của thai kỳ?</h3>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật thường xảy ra sau 20 tuần mang thai, nhưng cũng có thể đến sớm hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết tiền sản giật xảy ra vào lúc hoặc gần ngày sinh (thai kỳ 37 tuần). Tiền sản giật cũng có thể xảy ra sau khi sinh (tiền sản giật sau sinh), thường xảy ra trong khoảng vài ngày đầu đến một tuần sau khi sinh. Trong một số ít trường hợp, nó bắt đầu vài tuần sau khi sinh.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tiền sản giật sẽ kéo dài trong bao lâu?</h3>
<p style="text-align: justify;">Sau khi em bé chào đời, nhiều triệu chứng tiền sản giật của bạn sẽ cải thiện, nhưng có thể mất vài ngày, và đôi khi lâu hơn, cho đến khi mọi thứ trở lại bình thường. Một số xét nghiệm máu của bạn có thể trở nên tồi tệ hơn trong một hoặc hai ngày trước khi chúng trở nên tốt hơn. Huyết áp cao có thể tiếp tục kéo dài đến 3 tháng sau khi sinh con.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tiền sản giật có ảnh hưởng tới thai nhi không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật có thể khiến nhau thai của bạn không hoạt động tốt. Điều này có thể ảnh hưởng đến em bé của bạn và có thể gây ra sự tăng trưởng bất thường hoặc gây ra sinh non. Nếu em bé của bạn chào đời sớm hoặc nhỏ hơn dự kiến , bé có thể cần được chăm sóc tại nhà trẻ chăm sóc đặc biệt .</p>
<h3 style="text-align: justify;">Sự khác biệt giữa tiền sản giật và sản giật là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Sản giật là tình trạng tiền sản giật nặng gây co giật. Nó được coi là một biến chứng của tiền sản giật, nhưng nó có thể xảy ra mà không có dấu hiệu tiền sản giật. Trong một số ít trường hợp, nó có thể dẫn đến hôn mê, đột quỵ hoặc tử vong.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tiền sản giật sau sinh là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật sau sinh là tình trạng bạn bị tiền sản giật sau khi sinh con. Nó thường xảy ra trong vòng hai ngày sau khi sinh nhưng cũng có thể phát triển vài tuần sau đó. Các dấu hiệu của tiền sản giật sau sinh cũng tương tự như tiền sản giật và bao gồm sưng tấy ở tứ chi, nhức đầu, nhìn thấy đốm, đau dạ dày và buồn nôn. Đó là một tình trạng nghiêm trọng có thể gây co giật, đột quỵ và tổn thương nội tạng.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Căng thẳng có gây ra tiền sản giật?</h3>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù căng thẳng có thể ảnh hưởng đến huyết áp nhưng hiện tượng căng thẳng không phải là một trong những nguyên nhân trực tiếp gây ra tiền sản giật. Mặc dù một số căng thẳng là không thể tránh khỏi khi mang thai, nhưng tránh những tình huống căng thẳng cao độ hoặc học cách kiểm soát căng thẳng là một ý tưởng hay.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán tiền sản giật</h2>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật thường được chẩn đoán trong các cuộc khám thai định kỳ khi bác sĩ Sản khoa kiểm tra mức tăng cân, huyết áp và nước tiểu của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu huyết áp của bạn quá cao, bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm khác để kiểm tra tiền sản giật. Các xét nghiệm này có thể bao gồm:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;"><strong>xét nghiệm nước tiểu</strong> để kiểm tra protein</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>xét nghiệm máu</strong> để kiểm tra chức năng thận và gan</li>
<li style="text-align: justify;"><strong>kiểm tra thể chất định kỳ</strong> để kiểm tra phản xạ chân của bạn.</li>
<li style="text-align: justify;">em bé trong bụng mẹ cũng sẽ được <strong>kiểm tra bằng siêu âm</strong> để đánh giá sự tăng trưởng và sức khỏe, đồng thời <strong>theo dõi nhịp tim</strong> bằng máy đo nhịp tim (CTG).</li>
</ul>
<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-10787" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/trieu-chung-tien-san-giat-1024x450.jpg" alt="triệu chứng tiền sản giật" width="720" height="316" /></p>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật có thể được phân loại là nhẹ hoặc nặng. Bạn có thể được chẩn đoán mắc chứng tiền sản giật nhẹ nếu bạn bị huyết áp cao cộng với lượng protein trong nước tiểu cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Thai phụ được chẩn đoán mắc tiền sản giật nặng nếu có các <em><strong>triệu chứng tiền sản giật nhẹ</strong> </em>và có thêm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Dấu hiệu tổn thương thận hoặc gan (thấy trong xét nghiệm máu).</li>
<li>Số lượng tiểu cầu thấp.</li>
<li>Chất lỏng trong phổi của bạn.</li>
<li>Đau đầu và chóng mặt.</li>
<li>Suy giảm thị lực hoặc nhìn thấy các đốm đen trong tầm mắt mà không biến mất.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị tiền sản giật</h2>
<p style="text-align: justify;">Việc điều trị nói chung phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của chứng tiền sản giật và thời gian mang thai của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu tình trạng tiền sản giật của bạn ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, bác sĩ có thể khuyên bạn nên đến bệnh viện để theo dõi và bắt đầu dùng thuốc huyết áp. Bạn cũng có thể được chỉ định điều trị để ngăn ngừa cục máu đông.</p>
<p style="text-align: justify;">Cách chữa trị hoàn toàn duy nhất cho bệnh tiền sản giật là sinh con. Bác sĩ Sản khoa có thể khuyên bạn nên kích thích chuyển dạ sớm để giúp kiểm soát tiền sản giật.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Nếu thai phụ gần đủ tháng (thai từ 37 tuần trở lên)</strong>, em bé của bạn có thể sẽ được sinh sớm. Bạn vẫn có thể sinh thường qua đường âm đạo, nhưng đôi khi nên sinh mổ (mổ lấy thai). Bác sĩ Sản khoa có thể kê thêm thuốc để giúp phổi của thai nhi phát triển và kiểm soát huyết áp cho đến khi em bé được sinh ra. Đôi khi việc sinh con sớm sẽ an toàn hơn là có nguy cơ kéo dài thai kỳ.</li>
<li><strong>Khi tiền sản giật phát triển sớm hơn trong thai kỳ</strong>, bạn sẽ được theo dõi chặt chẽ nhằm nỗ lực kéo dài thai kỳ và cho phép thai nhi tăng trưởng và phát triển. Bạn sẽ có nhiều cuộc hẹn thăm khám trước khi sinh hơn, bao gồm siêu âm, xét nghiệm nước tiểu và lấy máu. Bạn có thể được yêu cầu kiểm tra huyết áp tại nhà. Nếu được chẩn đoán mắc chứng tiền sản giật nặng, bạn có thể phải ở lại bệnh viện cho đến khi sinh con.</li>
<li><strong>Nếu tình trạng tiền sản giật trở nên trầm trọng hơn</strong>, em bé của bạn sẽ cần phải được sinh ra.</li>
<li><strong>Trong quá trình chuyển dạ và sau khi sinh</strong>, những người bị tiền sản giật thường được tiêm magie vào tĩnh mạch (trực tiếp vào tĩnh mạch) để ngăn ngừa sự phát triển của sản giật (co giật do tiền sản giật).</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Có cần điều trị tiền sản giật sau khi sinh con không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Sau khi sinh con, bạn vẫn có nguy cơ cao bị biến chứng trong vài ngày đầu. Bạn thường sẽ ở lại bệnh viện và có thể cần tiếp tục dùng thuốc điều trị huyết áp. Điều quan trọng là bạn phải đi khám sức khỏe sau sinh 6 tuần để đảm bảo huyết áp của bạn đã trở lại bình thường và không còn protein trong nước tiểu.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Các biến chứng của tiền sản giật</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu không được điều trị, tiền sản giật có thể gây tử vong cho cả mẹ bầu và thai nhi.</p>
<p style="text-align: justify;">Trước khi sinh, các biến chứng thường gặp nhất là sinh non, nhẹ cân hoặc bong nhau thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật có thể gây ra hội chứng HELLP (tan máu, men gan tăng cao và số lượng tiểu cầu thấp). Điều này xảy ra khi tiền sản giật làm tổn thương gan và hồng cầu của bạn và cản trở quá trình đông máu. Các dấu hiệu khác của hội chứng HELLP là mờ mắt, đau ngực, đau đầu và chảy máu cam.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi sinh con, bạn có thể có nguy cơ cao hơn về:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bệnh thận.</li>
<li>Đau tim.</li>
<li>Đột quỵ.</li>
<li>Phát triển tiền sản giật ở những lần mang thai sau.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Tiền sản giật có hết sau khi sinh không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Tiền sản giật thường biến mất trong vòng vài ngày đến vài tuần sau khi sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Đôi khi, huyết áp của bạn có thể duy trì ở mức cao trong vài tuần sau khi sinh, cần phải điều trị bằng thuốc. Bác sĩ Sản khoa sẽ tiến hành theo dõi sau khi mang thai để kiểm soát huyết áp của bạn. Những người bị tiền sản giật &#8211; đặc biệt là những người phát bệnh sớm trong thai kỳ &#8211; có nguy cơ cao bị huyết áp cao (tăng huyết áp) và bệnh tim sau này trong đời. Biết được thông tin này, các thai phụ có những biểu hiện sớm cần đi khám ngay để bác sĩ Sản khoa thực hiện các bước nhằm giảm thiểu những rủi ro này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Làm cách nào để giảm nguy cơ mắc bệnh tiền sản giật?</h2>
<p style="text-align: justify;">Đối với những người có yếu tố nguy cơ, có thể thực hiện một số bước trước và trong khi mang thai để giảm nguy cơ phát triển tiền sản giật. Các bước này có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Giảm cân nếu bạn thừa cân/béo phì (trước khi tăng cân liên quan đến thai kỳ).</li>
<li>Kiểm soát huyết áp và lượng đường trong máu (nếu bạn bị huyết áp cao hoặc tiểu đường trước khi mang thai).</li>
<li>Duy trì thói quen tập thể dục đều đặn.</li>
<li>Ngủ đủ giấc.</li>
<li>Ăn thực phẩm lành mạnh ít muối và tránh caffeine.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Uống aspirin hàng ngày đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ phát triển tiền sản giật khoảng 15%. Nếu mẹ bầu có các yếu tố nguy cơ mắc tiền sản giật, bác sĩ Sản khoa có thể khuyên bạn nên bắt đầu dùng aspirin khi mang thai sớm (khi thai được 12 tuần).</p>
<p style="text-align: center;"><em><span style="color: #ff0000;">*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</span></em></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-san-giat/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Tiền sản giật</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-san-giat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hội chứng buồng trứng đa nang</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 13 Feb 2024 02:00:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Sản khoa]]></category>
		<category><![CDATA[biến chứng khi mang thai]]></category>
		<category><![CDATA[vô sinh]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=10782</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hội chứng buồng trứng đa nang là gì? Hội chứng buồng trứng đa nang (Polycystic ovary syndrome &#8211; PCOS) là sự mất cân bằng nội tiết tố xảy ra khi buồng trứng (cơ quan sản xuất và giải phóng trứng) tạo ra quá nhiều hormone. Nếu bạn mắc PCOS, buồng trứng của bạn sản sinh ra lượng hormone gọi là androgen cao bất thường. Điều này khiến hormone sinh sản của bạn bị mất cân bằng. Kết quả là những người mắc PCOS thường có chu kỳ kinh nguyệt không đều, trễ kinh và rụng trứng không đều. Các nang </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">Hội chứng buồng trứng đa nang</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-10783" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/02/hoi-chung-buong-trung-da-nang-1024x763.jpg" alt="hội chứng buồng trứng đa nang" width="720" height="536" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Hội chứng buồng trứng đa nang là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hội chứng buồng trứng đa nang (Polycystic ovary syndrome &#8211; PCOS) là sự mất cân bằng nội tiết tố xảy ra khi <strong>buồng trứng</strong> (cơ quan sản xuất và giải phóng trứng) tạo ra quá nhiều hormone.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc PCOS, buồng trứng của bạn sản sinh ra lượng hormone gọi là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/androgen/" data-wpel-link="internal"><strong>androgen</strong></a> cao bất thường. Điều này khiến hormone sinh sản của bạn bị mất cân bằng. Kết quả là những người mắc PCOS thường có <strong>chu kỳ kinh nguyệt</strong> không đều, trễ kinh và rụng trứng không đều.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nang nhỏ (túi chứa đầy chất lỏng với trứng chưa trưởng thành) có thể được nhìn thấy trên buồng trứng của bạn trên siêu âm do thiếu sự rụng trứng (không rụng trứng). Tuy nhiên, mặc dù có tên là &#8220;đa nang&#8221;, bạn không cần phải có <strong>u nang</strong> trên buồng trứng để mắc PCOS. U nang buồng trứng không nguy hiểm hoặc không gây đau đớn.</p>
<p style="text-align: justify;">PCOS là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây <strong>vô sinh ở phụ nữ</strong> và những người được xác định là nữ khi sinh (AFAB). PCOS cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc các tình trạng sức khỏe khác.</p>
<h2 style="text-align: justify;">PCOS bắt đầu ở độ tuổi nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Phụ nữ và mọi người AFAB có thể mắc PCOS bất cứ lúc nào sau tuổi dậy thì. Hầu hết mọi người được chẩn đoán ở độ tuổi 20 hoặc 30 khi họ đang cố gắng mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể có nguy cơ mắc PCOS cao hơn nếu bạn bị béo phì hoặc nếu những người khác trong gia đình ruột thịt của bạn mắc PCOS.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của hội chứng buồng trứng đa nang</h2>
<p style="text-align: justify;">Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của PCOS bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Béo phì:</strong> Từ 40% đến 80% số người mắc PCOS bị béo phì và gặp khó khăn trong việc duy trì cân nặng khỏe mạnh cho họ.</li>
<li><strong>Kinh nguyệt không đều:</strong> Kinh nguyệt bất thường bao gồm mất kinh hoặc không có kinh. Nó cũng có thể liên quan đến chảy máu nhiều trong kỳ kinh nguyệt.</li>
<li><strong>U nang trên buồng trứng</strong></li>
<li><strong>Hiện tượng rậm lông bất thường:</strong> Bạn có thể mọc nhiều lông trên mặt hoặc mọc nhiều lông ở cánh tay, ngực và bụng. Điều này ảnh hưởng đến 70% số người mắc PCOS.</li>
<li><strong>Mụn trứng cá:</strong> PCOS có thể gây ra mụn trứng cá, đặc biệt là ở lưng, ngực và mặt của bạn. Mụn trứng cá này có thể tiếp tục kéo dài đến tuổi thiếu niên của bạn và có thể khó điều trị.</li>
<li><strong>Rụng tóc:</strong> Những người mắc PCOS có thể bị rụng từng mảng tóc trên đầu hoặc bắt đầu hói.</li>
<li><strong>Vô sinh:</strong> PCOS là nguyên nhân gây vô sinh phổ biến, dẫn tới không rụng trứng thường xuyên hoặc thường xuyên có thể dẫn đến không thể thụ thai.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Một số trường hợp phụ nữ có thể mắc PCOS nhưng không có bất kỳ triệu chứng nào. Nhiều người thậm chí không nhận ra mình mắc bệnh này cho đến khi họ gặp khó khăn khi mang thai hoặc tăng cân mà không rõ lý do.</p>
<p style="text-align: justify;">Cũng có thể bạn bị PCOS nhẹ, khi các triệu chứng không đủ nghiêm trọng để bạn nhận thấy.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số triệu chứng này (chẳng hạn như mụn trứng cá, nhiều lông trên mặt và cơ thể, rụng tóc trên da đầu) là do nồng độ hormone gọi là androgen tăng lên. Những hormone này được tìm thấy ở tất cả phụ nữ, nhưng những người mắc PCOS có lượng cao hơn một chút.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây hội chứng buồng trứng đa nang</h2>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân chính xác của PCOS vẫn chưa được biết. Có bằng chứng cho thấy di truyền đóng một vai trò. Một số yếu tố khác, quan trọng nhất là béo phì, cũng đóng vai trò gây ra PCOS:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Tăng tiết hormone androgen:</strong> Nồng độ androgen cao ngăn cản buồng trứng giải phóng trứng, gây ra chu kỳ kinh nguyệt không đều. Rụng trứng không đều cũng có thể khiến các túi nhỏ chứa đầy chất lỏng phát triển trên buồng trứng của bạn. Androgen cao cũng gây ra mụn trứng cá và mọc tóc quá mức ở phụ nữ.</li>
<li><strong>Kháng insulin:</strong> Sự gia tăng nồng độ insulin khiến buồng trứng của bạn sản xuất và giải phóng hormone nam (androgen). Nội tiết tố nam tăng lên sẽ ức chế sự rụng trứng và góp phần gây ra các triệu chứng khác của PCOS. Insulin giúp cơ thể bạn xử lý glucose (đường) và sử dụng nó làm năng lượng. Kháng insulin có nghĩa là cơ thể bạn không xử lý insulin một cách chính xác, dẫn đến lượng đường trong máu cao. Không phải tất cả những người bị kháng insulin đều bị tăng đường huyết hoặc mắc bệnh tiểu đường, nhưng tình trạng kháng insulin có thể dẫn đến bệnh tiểu đường. Thừa cân hoặc béo phì cũng có thể góp phần gây kháng insulin. Mức insulin tăng cao, ngay cả khi lượng đường trong máu của bạn bình thường, có thể cho thấy tình trạng kháng insulin.</li>
<li><strong>Viêm cấp độ thấp:</strong> Những người mắc PCOS có xu hướng bị viêm cấp độ thấp mãn tính. Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có thể thực hiện các xét nghiệm máu để đo mức protein phản ứng C (CRP) và bạch cầu, có thể cho biết mức độ viêm trong cơ thể bạn.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">PCOS có thể gây sảy thai không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bị PCOS có thể làm tăng nguy cơ mắc một số biến chứng khi mang thai, mặc dù hầu hết phụ nữ và những người AFAB mắc PCOS đều có thể mang thai thành công. Các biến chứng khác của PCOS liên quan đến thai kỳ bao gồm tăng nguy cơ:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao-khi-mang-thai/" data-wpel-link="internal">Huyết áp cao khi mang thai</a></li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal">Tiểu đường thai kỳ</a></li>
<li>Sinh non (sinh trước tuần thứ 37 của thai kỳ) hoặc sinh mổ do béo phì, tiểu đường hoặc huyết áp cao.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc PCOS, bạn cũng có nguy cơ sinh con lớn hơn dự kiến ​​​​so với tuổi thai. Điều này đi kèm với nguy cơ phải sinh mổ cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ sinh ra từ những người mắc PCOS có cơ hội được đưa vào phòng chăm sóc đặc biệt dành cho trẻ sơ sinh cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Phụ nữ mang thai mắc PCOS có thể có nguy cơ sảy thai và thai chết lưu cao hơn. Tuy nhiên, cần nhiều nghiên cứu hơn trong lĩnh vực này.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc PCOS và đang mang thai, điều quan trọng là bạn phải nói chuyện với bác sĩ. Nguy cơ xảy ra những biến chứng này có thể giảm bớt bằng cách theo dõi các triệu chứng PCOS của bạn và cẩn thận hơn trong suốt thai kỳ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">PCOS có ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc PCOS, bạn có thể khó có thai.</p>
<p style="text-align: justify;">May mắn thay, bằng cách thay đổi lối sống hoặc điều trị vô sinh , hầu hết những người mắc PCOS đều có thể mang thai. Nói chuyện với bác sĩ hoặc chuyên gia sinh sản để được tư vấn riêng cho tình huống của bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) được chẩn đoán như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thường phải mất một thời gian để có được chẩn đoán PCOS. Điều này là do tình trạng này có thể bắt chước các vấn đề khác. Đôi khi, mọi người chỉ phát hiện ra mình mắc PCOS khi làm các xét nghiệm để tìm hiểu lý do tại sao họ gặp khó khăn khi mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn nghĩ mình có thể mắc PCOS, hãy đến gặp bác sĩ. Chẩn đoán sớm có nghĩa là các triệu chứng của bạn có thể được điều trị sớm.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại cuộc hẹn, bác sĩ sẽ:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Hỏi về các triệu chứng của bạn</li>
<li>Hỏi bệnh sử của bạn</li>
<li>Thực hiện kiểm tra thể chất, đặc biệt tìm kiếm lông mặt dư thừa, rụng tóc, mụn trứng cá, da đổi màu và các vết thâm trên da.</li>
<li>Thực hiện khám vùng chậu để tìm kiếm các nguyên nhân khác gây chảy máu bất thường.</li>
<li>Thực hiện siêu âm vùng chậu để quan sát buồng trứng, kiểm tra độ dày của niêm mạc tử cung và tìm các nguyên nhân khác gây chảy máu bất thường.</li>
<li>Yêu cầu xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ hormone và lượng đường trong máu.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ cũng có thể đề nghị <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>xét nghiệm máu</strong></a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/sieu-am-thai-ky-la-gi/" data-wpel-link="internal"><strong>siêu âm</strong></a> để tìm bất kỳ u nang nào trong buồng trứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhìn chung, để được chẩn đoán mắc PCOS, bạn cần có 2 trong 3 điều sau đây:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>kinh nguyệt không đều hoặc không có kinh;</li>
<li>các triệu chứng do nồng độ hormone androgen tăng lên hoặc xét nghiệm máu cho thấy bạn có lượng hormone androgen tăng lên;</li>
<li>siêu âm cho thấy nhiều u nang trên buồng trứng hoặc buồng trứng của bạn;</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị hội chứng buồng trứng đa nang</h2>
<p style="text-align: justify;">Việc điều trị PCOS tùy thuộc vào từng người. Hãy nói chuyện với bác sĩ về cách điều trị tốt nhất cho bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">*** Nếu bạn đang cố gắng mang thai, việc điều trị PCOS của bạn sẽ tập trung vào:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>phục hồi rụng trứng đều đặn</li>
<li>giảm cân</li>
<li>cải thiện sức khỏe và lối sống</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đã thay đổi lối sống và vẫn gặp khó khăn trong việc mang thai, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm khả năng sinh sản. Họ cũng có thể kê đơn thuốc hỗ trợ sinh sản để giúp bạn rụng trứng. Trong một số trường hợp, họ có thể đề nghị phẫu thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Một khả năng khác là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thu-tinh-trong-ong-nghiem-ivf/" data-wpel-link="internal">thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)</a>, mang lại cơ hội thụ thai tốt nhất. Tuy nhiên, điều này có thể tốn kém và thường chỉ được xem xét khi tất cả các lựa chọn khác đều không thành công.</p>
<p style="text-align: justify;">*** Nếu bạn không cố gắng mang thai, việc điều trị PCOS của bạn sẽ tập trung vào:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>giảm các triệu chứng của bạn</li>
<li>giảm nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe lâu dài, bao gồm bệnh tim và tiểu đường loại 2</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nói chuyện với bác sĩ của bạn. Họ có thể giúp bạn quản lý các triệu chứng PCOS của mình bằng cách cung cấp:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>chiến lược quản lý giảm cân</li>
<li>điều trị vấn đề về giấc ngủ</li>
<li>điều trị mụn trứng cá</li>
<li>thuốc, bao gồm cả biện pháp tránh thai nội tiết tố (ngừa thai) để kiểm soát kinh nguyệt không đều</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Có thể ngăn ngừa hội chứng buồng trứng đa nang không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Không có cách nào được chứng minh là có thể ngăn ngừa PCOS, nhưng bạn có thể thực hiện các bước nhỏ để giảm các triệu chứng của mình. Ví dụ, ăn thực phẩm bổ dưỡng, tập thể dục thường xuyên và quản lý cân nặng hợp lý cho cơ thể có thể giúp bạn tránh được ảnh hưởng của PCOS.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">Hội chứng buồng trứng đa nang</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
