<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>bệnh tim mạch Archives - NOVAGEN</title>
	<atom:link href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/benh-tim-mach/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/benh-tim-mach/</link>
	<description>Trung Tâm Xét Nghiệm ADN Uy Tín tại Việt Nam</description>
	<lastBuildDate>Mon, 08 Apr 2024 19:03:12 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.1</generator>
	<item>
		<title>15 Dấu hiệu và Triệu chứng thiếu Vitamin C</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-vitamin-c/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-vitamin-c/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 09 Apr 2024 02:00:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[hệ miễn dịch]]></category>
		<category><![CDATA[vitamin C]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11576</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong hình thành collagen, carnitine, hormone và axit amin. Nó cần thiết cho hệ xương và mạch máu việc lành vết thương và tạo điều kiện phục hồi vết bỏng. Vitamin C cũng là một chất chống oxy hoá, hỗ trợ chức năng miễn dịch và giúp hấp thu sắt Nguồn cung cấp vitamin C trong chế độ ăn bao gồm: Hoa quả có múi, cà chua, khoai tây, bông cải xanh, dâu tây, ớt ngọt. Thiếu vitamin C nghiêm trọng dẫn đến bệnh Scurvy, một rối loạn đặc trưng bởi biểu hiện </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-vitamin-c/" data-wpel-link="internal">15 Dấu hiệu và Triệu chứng thiếu Vitamin C</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img fetchpriority="high" decoding="async"  class="aligncenter wp-image-11577 size-full" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/thieu-hut-vitamin-c.jpg" alt="thiếu vitamin C" width="895" height="520" /></p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/" data-wpel-link="internal"><strong>Vitamin C</strong></a> đóng vai trò quan trọng trong hình thành collagen, carnitine, hormone và axit amin. Nó cần thiết cho hệ xương và mạch máu việc lành vết thương và tạo điều kiện phục hồi vết bỏng. Vitamin C cũng là một chất chống oxy hoá, hỗ trợ chức năng miễn dịch và giúp hấp thu sắt</p>
<p style="text-align: justify;">Nguồn cung cấp vitamin C trong chế độ ăn bao gồm: Hoa quả có múi, cà chua, khoai tây, bông cải xanh, dâu tây, ớt ngọt.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C nghiêm trọng dẫn đến <strong>bệnh Scurvy</strong>, một rối loạn đặc trưng bởi biểu hiện xuất huyết và sự hình thành dạng xương và ngà răng bất thường.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân thiếu Vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Ở người lớn, thiếu vitamin C sơ cấp thường là do chế độ ăn uống không đầy đủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhu cầu vitamin C trong chế độ ăn tăng lên là do những bệnh lý có sốt, những rối loạn viêm (đặc biệt là rối loạn tiêu chảy), thiếu axit dịch vị, hút thuốc, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cuong-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>cường giáp</strong></a>, thiếu hụt sắt, stress lạnh hoặc nóng, phẫu thuật, bỏng và thiếu hụt protein. Nhiệt (ví dụ, các công thức khử trùng, nấu ăn) có thể phá hủy một số vitamin C trong thực phẩm.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nhiễm độc Vitamin C là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Giới hạn trên cho lượng vitamin C đưa vào là <strong>2000 mg/ngày</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Liều vitamin C đến 10g/ngày dùng đôi khi được dùng cho những lợi ích sức khoẻ chưa được chứng minh, chẳng hạn như ngăn ngừa hoặc rút ngắn thời gian nhiễm virus hoặc làm chậm hoặc đảo ngược sự tiến triển của <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu/" data-wpel-link="internal"><strong>ung thư</strong></a> hoặc <strong>xơ vữa động mạch</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Các liều như vậy có thể toan hóa nước tiểu, gây buồn nôn và tiêu chảy, cản trở sự cân bằng antioxidant-prooxidant trong cơ thể, và ở những bệnh nhân thiếu máu tán huyết hoặc bệnh nhiễm sắc tố sắt mô, gây quá tải sắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Dùng lượng vitamin C thấp hơn giới hạn trên này không gây độc ở người lớn khỏe mạnh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Sinh lý bệnh của thiếu Vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi vitamin C thiếu hụt, sự hình thành các chất gắn gian bào trong các mô liên kết, xương và ngà răng bị khiếm khuyết, dẫn đến mao mạch yếu đi với xuất huyết cơ bản và dị tật xương và các cấu trúc có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự hình thành mô xương bị suy yếu, mà ở trẻ em, gây ra các tổn thương xương và sự phát triển xương kém. Các mô hình dạng sợi giữa thân xương và đầu xương, và các nút nối sụn sườn giãn rộng. Các mảnh vỡ vôi hóa đậm đặc của sụn được nhúng trong mô sợi. Xuất huyết dưới màng xương, đôi khi do những vết gãy nhỏ, có thể xảy ra ở trẻ em hoặc người lớn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các triệu chứng và dấu hiệu của thiếu vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố nguy cơ phổ biến nhất dẫn đến thiếu vitamin C là chế độ ăn uống kém, nghiện rượu, chán ăn, bệnh tâm thần nặng, hút thuốc và chạy thận.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù các triệu chứng thiếu vitamin C nghiêm trọng có thể mất vài tháng mới phát triển, nhưng có một số dấu hiệu tinh tế cần lưu ý.</p>
<p style="text-align: justify;">Dưới đây là 15 dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất của tình trạng thiếu vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>1. Da thô ráp, gập ghềnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất collagen, một loại protein có nhiều trong các mô liên kết như da, tóc, khớp, xương và mạch máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi nồng độ vitamin C thấp, tình trạng da được gọi là dày sừng nang lông có thể phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong tình trạng này, “da gà” gập ghềnh hình thành ở mặt sau của cánh tay, đùi hoặc mông do sự tích tụ protein keratin bên trong lỗ chân lông.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh dày sừng nang lông do thiếu vitamin C thường xuất hiện sau 3-5 tháng bổ sung không đủ lượng và khỏi khi bổ sung.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, có nhiều nguyên nhân tiềm ẩn khác gây ra bệnh dày sừng nang lông, vì vậy chỉ những vết sưng này là không đủ để chẩn đoán sự thiếu hụt.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>2. Lông trên cơ thể hình xoắn ốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C cũng có thể khiến tóc mọc cong hoặc cuộn do khiếm khuyết phát triển trong cấu trúc protein của tóc khi tóc lớn lên.</p>
<p style="text-align: justify;">Tóc hình xoắn ốc là một trong những dấu hiệu đặc trưng của tình trạng thiếu vitamin C nhưng có thể không rõ ràng vì những sợi tóc hư tổn này có nhiều khả năng bị gãy hoặc rụng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Những bất thường về tóc thường giải quyết trong vòng một tháng điều trị nếu bổ sung đủ lượng vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>3. Nang tóc màu đỏ tươi </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các nang lông trên bề mặt da chứa nhiều mạch máu nhỏ cung cấp máu và chất dinh dưỡng cho vùng đó. Khi cơ thể thiếu vitamin C, các mạch máu nhỏ này trở nên mỏng manh và dễ vỡ, khiến xung quanh nang lông xuất hiện những đốm nhỏ màu đỏ tươi.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều này được gọi là <strong>xuất huyết quanh nang trứng</strong> và là dấu hiệu được chứng minh rõ ràng về tình trạng thiếu vitamin C nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;">Uống bổ sung vitamin C thường giải quyết được triệu chứng này trong vòng hai tuần.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>4. Móng tay hình chiếc thìa có đốm hoặc đường màu đỏ </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Móng tay hình thìa có đặc điểm là có hình dạng lõm, thường mỏng và dễ gãy. Chúng thường liên quan đến thiếu máu do thiếu sắt nhưng cũng có liên quan đến thiếu vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Các đốm đỏ hoặc đường thẳng đứng trên giường móng, được gọi là xuất huyết dằm, cũng có thể xuất hiện khi thiếu vitamin C do mạch máu yếu và dễ vỡ.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù hình dáng bên ngoài của móng tay và móng chân có thể giúp xác định khả năng thiếu vitamin C, nhưng hãy lưu ý rằng nó không được coi là chẩn đoán.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>5. Da khô, hư tổn </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Làn da khỏe mạnh chứa một lượng lớn vitamin C, đặc biệt là ở lớp biểu bì hoặc lớp ngoài của da.</p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C giữ cho làn da khỏe mạnh bằng cách bảo vệ da khỏi tác hại oxy hóa do ánh nắng mặt trời và tiếp xúc với các chất ô nhiễm như khói thuốc lá hoặc ozone. Nó cũng thúc đẩy sản xuất collagen, giúp làn da trông căng mọng và trẻ trung.</p>
<p style="text-align: justify;">Hấp thụ nhiều vitamin C có liên quan đến chất lượng da tốt hơn, trong khi lượng tiêu thụ thấp hơn có liên quan đến việc tăng 10% nguy cơ phát triển da khô, nhăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù da khô, tổn thương có thể liên quan đến tình trạng thiếu vitamin C nhưng nó cũng có thể do nhiều yếu tố khác gây ra, vì vậy chỉ riêng triệu chứng này là không đủ để chẩn đoán tình trạng thiếu hụt.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>6. Dễ bị bầm tím </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vết bầm tím xảy ra khi các mạch máu dưới da bị vỡ, khiến máu rỉ ra các vùng xung quanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Dễ bị bầm tím là dấu hiệu phổ biến của tình trạng thiếu vitamin C vì sản xuất collagen kém khiến mạch máu yếu.</p>
<p style="text-align: justify;">Các vết bầm tím do thiếu hụt có thể bao phủ các vùng rộng lớn trên cơ thể hoặc xuất hiện dưới dạng các chấm nhỏ màu tím dưới da.</p>
<p style="text-align: justify;">Dễ bị bầm tím thường là một trong những triệu chứng rõ ràng đầu tiên của sự thiếu hụt và cần được điều tra thêm về mức độ vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>7. Vết thương chậm lành </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vì thiếu vitamin C làm chậm tốc độ hình thành collagen nên vết thương chậm lành hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người bị loét chân mãn tính, không lành có nhiều khả năng bị thiếu vitamin C hơn đáng kể so với những người không bị loét chân mãn tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong những trường hợp thiếu vitamin C nghiêm trọng, vết thương cũ thậm chí có thể tái phát, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.</p>
<p style="text-align: justify;">Vết thương chậm lành là một trong những dấu hiệu thiếu hụt trầm trọng hơn và thường không được nhận thấy cho đến khi ai đó bị thiếu hụt trong nhiều tháng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>8. Đau, sưng khớp </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vì khớp chứa nhiều mô liên kết giàu collagen nên chúng cũng có thể bị ảnh hưởng do thiếu vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Đã có nhiều trường hợp được báo cáo về tình trạng đau khớp liên quan đến thiếu vitamin C, thường nghiêm trọng đến mức phải đi khập khiễng hoặc đi lại khó khăn.</p>
<p style="text-align: justify;">Chảy máu trong khớp cũng có thể xảy ra ở những người thiếu vitamin C, gây sưng tấy và đau thêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, cả hai triệu chứng này đều có thể được điều trị bằng cách bổ sung vitamin C và thường hết trong vòng một tuần.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>9. Xương yếu </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của xương. Trên thực tế, ăn ít có liên quan đến việc tăng nguy cơ gãy xương và loãng xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng vitamin C đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành xương, do đó, sự thiếu hụt có thể làm tăng tỷ lệ mất xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Hệ xương khớp của trẻ em có thể bị ảnh hưởng đặc biệt do thiếu vitamin C vì chúng vẫn đang tăng trưởng và phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>10. Chảy máu nướu răng và rụng răng </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nướu đỏ, sưng, chảy máu là một dấu hiệu phổ biến khác của tình trạng thiếu vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu không có đủ vitamin C, mô nướu sẽ bị suy yếu, viêm và mạch máu dễ chảy máu hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong giai đoạn thiếu vitamin C nặng, nướu thậm chí có thể xuất hiện màu tím và thối.</p>
<p style="text-align: justify;">Cuối cùng, răng có thể rụng do nướu không khỏe mạnh và ngà răng yếu, lớp bên trong của răng bị vôi hóa.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>11. Khả năng miễn dịch kém </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các nghiên cứu cho thấy vitamin C tích lũy bên trong nhiều loại tế bào miễn dịch khác nhau để giúp chúng chống lại nhiễm trùng và tiêu diệt mầm bệnh gây bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C có liên quan đến khả năng miễn dịch kém và nguy cơ nhiễm trùng cao hơn, bao gồm các bệnh nghiêm trọng như <strong>viêm phổi</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Trên thực tế, nhiều người mắc bệnh scurvy, một căn bệnh do thiếu vitamin C, cuối cùng chết vì <strong>nhiễm trùng</strong> do <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-mien-dich/" data-wpel-link="internal"><strong>hệ thống miễn dịch</strong></a> hoạt động kém.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>12. Thiếu máu thiếu sắt dai dẳng </strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-thieu-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>Thiếu máu</strong></a> do thiếu vitamin C và thiếu sắt thường xảy ra cùng nhau. Các dấu hiệu <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-do-thieu-sat/" data-wpel-link="internal"><strong>thiếu máu do thiếu sắt</strong></a> bao gồm xanh xao, mệt mỏi, khó thở khi tập thể dục, da và tóc khô, đau đầu và móng tay hình thìa.</p>
<p style="text-align: justify;">Hàm lượng vitamin C thấp có thể góp phần gây thiếu máu do thiếu sắt bằng cách giảm sự hấp thu sắt từ thực phẩm có nguồn gốc thực vật và ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình chuyển hóa sắt.</p>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C cũng làm tăng nguy cơ chảy máu quá nhiều, có thể góp phần gây thiếu máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu tình trạng thiếu máu do thiếu sắt kéo dài trong một thời gian dài mà không có nguyên nhân rõ ràng, bạn nên kiểm tra mức vitamin C của mình.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>13. Mệt mỏi và tâm trạng kém </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hai trong số những dấu hiệu sớm nhất của tình trạng thiếu vitamin C là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/met-moi/" data-wpel-link="internal"><strong>mệt mỏi</strong></a> và tâm trạng kém.</p>
<p style="text-align: justify;">Những triệu chứng này thậm chí có thể xuất hiện ngay cả trước khi tình trạng thiếu hụt trầm trọng phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù mệt mỏi và khó chịu có thể là một số triệu chứng đầu tiên xuất hiện nhưng chúng thường biến mất chỉ sau vài ngày dùng đủ lượng hoặc trong vòng 24 giờ sau khi bổ sung liều cao.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>14. Tăng cân không rõ nguyên nhân </strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C có thể giúp bảo vệ chống <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/beo-phi/" data-wpel-link="internal"><strong>béo phì</strong></a> bằng cách điều chỉnh sự giải phóng chất béo từ tế bào mỡ, giảm hormone gây căng thẳng và giảm viêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ nhất quán giữa lượng vitamin C hấp thụ thấp và lượng mỡ dư thừa trong cơ thể, nhưng vẫn chưa rõ liệu đó có phải là mối quan hệ nhân quả hay không.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều thú vị là nồng độ vitamin C trong máu thấp có liên quan đến lượng mỡ bụng cao hơn, ngay cả ở những người có cân nặng bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù lượng mỡ dư thừa trong cơ thể không đủ để chỉ ra sự thiếu hụt vitamin C, nhưng có thể cần kiểm tra sau khi các yếu tố khác đã được loại trừ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>15. Viêm mãn tính và căng thẳng oxy hóa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C là một trong những <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/chat-chong-oxy-hoa/" data-wpel-link="internal"><strong>chất chống oxy hóa</strong></a> hòa tan trong nước quan trọng nhất của cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Nó giúp ngăn ngừa tổn thương tế bào bằng cách trung hòa các gốc tự do có thể gây ra stress oxy hóa và viêm trong cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Căng thẳng oxy hóa và viêm có liên quan đến nhiều <strong>bệnh mãn tính</strong>, bao gồm cả <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tim-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tim</strong></a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tiểu đường</strong></a>, do đó, việc giảm mức độ oxy hóa có thể có lợi.</p>
<p style="text-align: justify;">Lượng vitamin C hấp thụ thấp có liên quan đến mức độ viêm nhiễm và stress oxy hóa cao hơn, cũng như tăng nguy cơ mắc bệnh tim.</p>
<p style="text-align: justify;">Một nghiên cứu cho thấy những người trưởng thành có lượng vitamin C trong máu thấp nhất có nguy cơ mắc <strong>bệnh suy tim</strong> cao hơn gần 40% trong vòng 15 năm so với những người có lượng vitamin C trong máu cao nhất, mặc dù họ không bị thiếu vitamin C.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở trẻ sơ sinh, các triệu chứng bao gồm dễ kích thích, đau trong quá trình vận động, chán ăn và tăng trưởng chậm. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, tăng trưởng xương bị suy yếu, chảy máu và thiếu máu có thể xảy ra.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán thiếu vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Chẩn đoán thiếu vitamin C thường được thực hiện trên lâm sàng ở bệnh nhân có các biểu hiện da hoặc lợi và có nguy cơ thiếu vitamin C. Khẳng định dựa vào xét nghiệm có thể được. Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi được thực hiện, thường phát hiện thiếu máu. Chảy máu, đông máu, và thời gian prothrombin là bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Chụp X-quang xương có thể giúp chẩn đoán bệnh scurvy thời thơ ấu (nhưng không phải ở người lớn). Những thay đổi thấy rõ ở phần cuối các xương dài, đặc biệt là ở đầu gối. Những thay đổi sớm giống như teo. Các bè xương bị mất gây ra hình ảnh như tấm kính mờ. Xương vỏ mỏng đi. Đường sụn vôi hóa, không đều (đường trắng của Fraenkel) có thể nhìn thấy ở hành xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Một vùng loãng hoặc một đường gãy tuyến tính ở phía gần và song song với đường trắng có thể được nhìn thấy chỉ như là một khuyết điểm tam giác ở mép bên của xương nhưng có tính đặc trưng. Đầu xương có thể bị nén lại. Xuất huyết dưới màng xương khi lành có thể phồng lên và làm vôi hóa màng xương.</p>
<p style="text-align: justify;">Chẩn đoán cận lâm sàng, đòi hỏi phải đo lượng axit ascorbic trong máu, đôi khi được thực hiện tại các trung tâm học thuật. Nồng độ &lt; 0,6 mg/dL (&lt; 34 mcmol/L) được coi là giới hạn; nồng độ &lt; 0,2 mg/dL (&lt; 11 mcmol/L) cho thấy thiếu hụt vitamin C. Đo mức độ axit ascorbic trong lớp màng bạch cầu-tiểu cầu của máu ly tâm không được phổ biến rộng rãi hoặc được chuẩn hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở người lớn, bệnh scurvy cần được phân biệt với viêm khớp, rối loạn xuất huyết, viêm lợi, và suy dinh dưỡng do thiếu protein-năng lượng. Bệnh nang tóc sừng hóa có xung huyết hoặc xuất huyết gần như là bệnh lý. Chảy máu nướu, xuất huyết kết mạc, hầu hết các đốm xuất huyết và bầm máu là không rõ ràng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị thiếu vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Đối với bệnh scurvy ở người lớn, cho dùng axit ascorbic. Một phác đồ hợp lý là 500 đến 1000 mg uống x 1 lần/ngày, trong 1 đến 2 tuần, cho đến khi hết các dấu hiệu, tiếp theo là chế độ ăn uống bổ dưỡng cung cấp 1 đến 2 lần lượng khuyến nghị hàng ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với bệnh scurvy, liều điều trị của axit ascorbic khôi phục lại các chức năng của vitamin C trong vài ngày. Các triệu chứng và dấu hiệu thường hết trong vòng từ 1 đến 2 tuần. Viêm lợi mạn tính với xuất huyết dưới da kéo dài lâu hơn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phòng ngừa thiếu vitamin C</h2>
<p style="text-align: justify;">Vitamin C đường uống 75 mg một lần/ngày đối với phụ nữ và 90 mg một lần/ngày đối với nam giới ngăn ngừa sự thiếu hụt. Người hút thuốc nên uống thêm 35 mg/ngày. Năm khẩu phần ăn của hầu hết các loại trái cây và rau quả (được khuyến nghị hàng ngày) cung cấp &gt; 200 mg vitamin C.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tổng kết lại</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu vitamin C tương đối hiếm ở các nước phát triển nhưng vẫn ảnh hưởng đến hơn 1 trên 20 người.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì con người không thể tạo ra vitamin C hoặc dự trữ với số lượng lớn nên nó phải được tiêu thụ thường xuyên để ngăn ngừa tình trạng thiếu hụt, lý tưởng nhất là thông qua trái cây và rau quả tươi.</p>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều dấu hiệu và triệu chứng thiếu hụt, hầu hết đều liên quan đến sự suy giảm sản xuất collagen hoặc không tiêu thụ đủ chất chống oxy hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số dấu hiệu thiếu hụt sớm nhất bao gồm mệt mỏi, nướu đỏ, dễ bầm tím và chảy máu, đau khớp và da thô ráp, gập ghềnh. Khi tình trạng thiếu hụt tiến triển, xương có thể trở nên giòn, móng tay và tóc có thể bị biến dạng, vết thương có thể mất nhiều thời gian hơn để lành và hệ thống miễn dịch bị ảnh hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;">Viêm, thiếu máu do thiếu sắt và tăng cân không rõ nguyên nhân có thể là những dấu hiệu khác cần chú ý.</p>
<p style="text-align: justify;">Rất may, các triệu chứng thiếu hụt thường được giải quyết khi mức vitamin C được phục hồi.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-vitamin-c/" data-wpel-link="internal">15 Dấu hiệu và Triệu chứng thiếu Vitamin C</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-vitamin-c/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Thiếu máu tán huyết &#8211; Nguyên nhân, Triệu chứng và Điều trị</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-tan-huyet/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-tan-huyet/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 05 Apr 2024 18:19:39 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[tế bào máu]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11553</guid>

					<description><![CDATA[<p>Thiếu máu tán huyết là gì? Thiếu máu tán huyết là một rối loạn về máu khiến các tế bào hồng cầu bị phá vỡ hoặc phân hủy nhanh hơn tốc độ cơ thể có thể thay thế chúng bằng các tế bào máu mới. Mọi người có thể bị thiếu máu tán huyết do tình trạng di truyền gây thiếu máu. Đôi khi, người ta có các triệu chứng thiếu máu tán huyết nhẹ sẽ hết sau khi điều trị. Nhiều khi, các bác sĩ có thể chữa khỏi bệnh thiếu máu tán huyết sau khi tìm ra nguyên </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-tan-huyet/" data-wpel-link="internal">Thiếu máu tán huyết &#8211; Nguyên nhân, Triệu chứng và Điều trị</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11554" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/thieu-mau-tan-huyet.png" alt="Thiếu máu tán huyết là gì" width="896" height="900" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Thiếu máu tán huyết là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thiếu máu tán huyết</strong> là một rối loạn về máu khiến các tế bào <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-hong-cau/" data-wpel-link="internal">hồng cầu</a> bị phá vỡ hoặc phân hủy nhanh hơn tốc độ cơ thể có thể thay thế chúng bằng các tế bào máu mới.</p>
<p style="text-align: justify;">Mọi người có thể bị thiếu máu tán huyết do tình trạng di truyền gây <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-thieu-mau/" data-wpel-link="internal">thiếu máu</a>. Đôi khi, người ta có các triệu chứng thiếu máu tán huyết nhẹ sẽ hết sau khi điều trị. Nhiều khi, các bác sĩ có thể chữa khỏi bệnh thiếu máu tán huyết sau khi tìm ra nguyên nhân gây ra tình trạng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, nếu không được điều trị, bệnh thiếu máu tán huyết trầm trọng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng về tim.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Thiếu máu tán huyết là loại thiếu máu gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều loại rối loạn thiếu máu khác nhau. Thiếu máu tán huyết xảy ra khi các tế bào hồng cầu của bạn bị phá vỡ hoặc phân hủy nhanh hơn bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Các tế bào hồng cầu thường sống được khoảng 120 ngày. Khi chúng bị phân hủy hoặc chết sớm hơn, tủy xương của bạn không có thời gian để sản xuất đủ tế bào hồng cầu mới, khiến bạn có số lượng hồng cầu thấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Các loại thiếu máu khác có thể xảy ra khi:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li class="mb-rem12px pl-rem12px text-gray-800 text-rem19px leading-rem34px"><span><span class="">Chấn thương hoặc bệnh tật gây chảy máu quá nhiều làm cạn kiệt nguồn cung cấp hồng cầu của bạn nhanh hơn khả năng cơ thể bạn có thể thay thế.</span></span></li>
<li>Có điều gì đó ảnh hưởng đến việc sản xuất hồng cầu nên cơ thể bạn tạo ra ít tế bào hồng cầu hơn hoặc tạo ra các tế bào hồng cầu bất thường.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Thiếu máu tán huyết ít phổ biến hơn thiếu máu do chảy máu quá nhiều hoặc sản xuất hồng cầu chậm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều gì xảy ra nếu thiếu máu tán huyết không được điều trị?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu máu tán huyết nặng có thể dẫn đến các bệnh tim nghiêm trọng, bao gồm <strong>rối loạn nhịp tim</strong> (nhịp tim bất thường), bệnh cơ tim và suy tim.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Ai bị ảnh hưởng bởi bệnh thiếu máu tán huyết?</h2>
<p style="text-align: justify;">Có một số loại thiếu máu tán huyết và mỗi loại có thể ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi, chủng tộc và giới tính.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Sự khác biệt giữa thiếu máu tán huyết và thiếu máu tán huyết tự miễn là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong>Thiếu máu tan máu tự miễn (Autoimmune Hemolytic Anemia &#8211; AIHA)</strong> xảy ra khi hệ thống miễn dịch của bạn nhầm lẫn các tế bào hồng cầu với các chất không mong muốn hoặc lạ.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể bạn phản ứng bằng cách tạo ra các kháng thể phá hủy các tế bào hồng cầu, gây thiếu máu. Các yếu tố khác nhau có thể gây thiếu máu tán huyết, bao gồm các bệnh di truyền, nhiễm trùng và một số loại thuốc.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây thiếu máu tán huyết là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu máu tán huyết có thể do các tình trạng <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-di-truyen/" data-wpel-link="internal">di truyền</a> ảnh hưởng đến hồng cầu. Nó cũng có thể do một số <strong>bệnh nhiễm trùng</strong> hoặc do ai đó được truyền máu từ người hiến có nhóm máu không phù hợp.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Bệnh di truyền gây thiếu máu tán huyết</h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-thieu-mau-hong-cau-hinh-liem/" data-wpel-link="internal">Thiếu máu hồng cầu hình liềm</a>:</strong> Trong căn bệnh này, cơ thể bạn tạo ra các tế bào hồng cầu có hình dạng bất thường bị mắc kẹt trong các mạch máu nhỏ, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/la-lach/" data-wpel-link="internal"><strong>lá lách</strong></a> hoặc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-gan/" data-wpel-link="internal"><strong>gan</strong></a>.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-thalassemia-la-gi/" data-wpel-link="internal">Bệnh Thalassemia</a>:</strong> Đây là một nhóm rối loạn máu di truyền khác khiến cơ thể bạn tạo ra các tế bào hồng cầu bất thường dễ bị phá hủy.</li>
<li><strong>Thiếu men G6PD:</strong> Rối loạn di truyền này ảnh hưởng đến một loại enzyme bảo vệ hồng cầu. Khi mức enzyme này giảm xuống, các tế bào máu tiếp xúc với một số bệnh nhiễm trùng hoặc thuốc có khả năng bị vỡ ra.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Nhiễm trùng gây thiếu máu tán huyết</h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Sốt rét:</strong> Bệnh này xảy ra khi muỗi nhiễm ký sinh trùng sốt rét cực nhỏ đốt người, để lại ký sinh trùng trong máu người. Nếu không được điều trị, bệnh sốt rét có thể gây thiếu máu tán huyết.</li>
<li><strong>Sốt đốm Rocky Mountain:</strong> Nhiễm trùng này lây lan khi bọ ve nhiễm vi khuẩn Rickettsia rickettsi cắn người.</li>
<li><strong>Bệnh cúm Haemophilus:</strong> Đây là những bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn H. cúm gây ra.</li>
<li><strong>Virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV):</strong> Loại virus này gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS).</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Thuốc điều trị gây thiếu máu tán huyết</h3>
<p style="text-align: justify;">Một số người bị thiếu máu tán huyết do dùng một số loại thuốc. Không phải ai dùng những loại thuốc này cũng sẽ bị thiếu máu tán huyết. Bác sĩ sẽ xem xét bệnh sử và các vấn đề hiện tại của bạn để chắc chắn rằng bạn có thể dùng những loại thuốc này. Những loại thuốc này bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Penicillin: Loại kháng sinh này điều trị nhiễm trùng và các vấn đề y tế nghiêm trọng khác.</li>
<li>Quinine: Thuốc này điều trị bệnh sốt rét.</li>
<li>Methyldopa: Thuốc này điều trị huyết áp cao.</li>
<li>Sulfonamides: Đây là một loại thuốc chống vi khuẩn.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng thiếu máu tán huyết là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng tan máu có thể nhẹ hoặc nặng hơn. Chúng cũng có thể xuất hiện đột ngột hoặc phát triển theo thời gian. Các triệu chứng điển hình bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Vàng da:</strong> Tình trạng này ảnh hưởng đến da, lòng trắng của mắt (màng cứng) và màng nhầy của bạn, khiến chúng chuyển sang màu vàng. Điều này xảy ra khi bạn có lượng <strong>bilirubin</strong> cao do sự phá vỡ các tế bào hồng cầu.</li>
<li><strong>Khó thở:</strong> Điều này xảy ra khi bạn không có đủ tế bào hồng cầu mang oxy đi khắp cơ thể.</li>
<li><strong>Mệt mỏi:</strong> Mệt mỏi là cảm giác mệt mỏi đến mức ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày và khả năng thực hiện các hoạt động hàng ngày của bạn.</li>
<li><strong>Nhịp tim nhanh:</strong> Tình trạng này có nghĩa là tim bạn đập nhanh hơn bình thường. Khi tim bạn đập quá nhanh, nó không có đủ thời gian giữa các nhịp đập để nạp đầy máu và tim không thể cung cấp cho cơ thể lượng oxy cần thiết.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-thap/" data-wpel-link="internal">Huyết áp thấp</a> (hạ huyết áp):</strong> Huyết áp thấp có thể là một triệu chứng hoặc một tình trạng. Nó xảy ra khi huyết áp của bạn thấp hơn nhiều so với dự kiến.</li>
<li>Tiểu ra máu (<strong>tiểu máu</strong>): Đây có thể là triệu chứng của bệnh hồng cầu hình liềm.</li>
<li>Lá lách to hoặc <strong>gan to</strong>: Gan và lá lách của bạn lọc các tế bào hồng cầu khi các tế bào di chuyển trong cơ thể bạn. Các tế bào hồng cầu bị tổn thương hoặc sắp chết sẽ bị lá lách và gan giữ lại, chúng sẽ phá hủy các tế bào. Lá lách hoặc gan lớn hơn bình thường có thể là dấu hiệu cho thấy các tế bào hồng cầu của bạn bị tổn thương.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán thiếu máu tán huyết</h2>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ chẩn đoán thiếu máu tán huyết bằng cách:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Hỏi về bệnh sử của bạn, đặc biệt nếu các thành viên trong gia đình bạn bị thiếu máu.</li>
<li>Hỏi xem bạn có bị nhiễm trùng hoặc đang dùng một số loại thuốc có thể gây thiếu máu tán huyết hay không.</li>
<li>Khám sức khoẻ tập trung vào các dấu hiệu và triệu chứng thiếu máu, vàng da hoặc nếu lá lách hoặc gan của bạn to ra.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Xét nghiệm chẩn đoán thiếu máu tán huyết</h3>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ thường sử dụng một số <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-xet-nghiem-mau/" data-wpel-link="internal"><strong>xét nghiệm máu</strong></a> để chẩn đoán bệnh thiếu máu tán huyết. Họ cũng có thể kiểm tra các mẫu máu để tìm dấu hiệu di truyền có thể là dấu hiệu của tình trạng di truyền gây thiếu máu tán huyết.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông thường, bác sĩ  sẽ chỉ định làm xét nghiệm máu sơ bộ để xác định xem các triệu chứng của bạn có phải do một dạng thiếu máu nào đó gây ra hay không.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Xét nghiệm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cong-thuc-mau-toan-phan/" data-wpel-link="internal">công thức máu toàn phần</a> (CBC)</strong> là một trong những xét nghiệm sơ bộ họ có thể thực hiện. Một CBC đo lường:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bạn có bao nhiêu hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.</li>
<li>Kích thước của các tế bào hồng cầu của bạn.</li>
<li>Hemoglobin, protein trong máu mang oxy đi khắp cơ thể.</li>
<li>Hematocrit, đo lượng không gian mà các tế bào hồng cầu của bạn chiếm trong máu.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Các xét nghiệm khác chẩn đoán thiếu máu tán huyết</h3>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm bổ sung để xác định loại thiếu máu mà bạn có thể mắc phải. Dưới đây là các xét nghiệm mà các bác sĩ sử dụng để chẩn đoán bệnh thiếu máu, bao gồm cả thiếu máu tán huyết:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Xét nghiệm Coombs (xét nghiệm kháng globulin trực tiếp):</strong> Xét nghiệm này kiểm tra bệnh thiếu máu tán huyết tự miễn.</li>
<li><strong>Số lượng hồng cầu lưới:</strong> Số lượng hồng cầu lưới đo số lượng tế bào hồng cầu chưa trưởng thành (hồng cầu lưới) trong tủy xương của bạn. Các bác sĩ đo hồng cầu lưới để tìm hiểu xem tủy xương của bạn có sản xuất đủ hồng cầu khỏe mạnh hay không.</li>
<li><strong>Xét nghiệm Haptoglobin:</strong> Haptoglobin là một loại protein giúp loại bỏ các mảnh vụn do các tế bào hồng cầu bị tổn thương tạo ra. Nồng độ haptoglobin thấp có thể là dấu hiệu của các tế bào hồng cầu bị tổn thương.</li>
<li><strong>Lactate dehydrogenase (LDH):</strong> LDH là một enzyme trong hồng cầu. Mức LDH cao có thể là dấu hiệu của sự phá hủy hồng cầu tăng lên.</li>
<li><strong>Bilirubin không liên hợp:</strong> Khi các tế bào hồng cầu của bạn bị phá vỡ, chúng sẽ tạo ra bilirubin. Xét nghiệm này đo lượng bilirubin không được gan xử lý. Đây là bilirubin không liên hợp. Mức bilirubin không liên hợp cao có thể là dấu hiệu cho thấy một số lượng lớn tế bào hồng cầu đang bị phá hủy.</li>
<li><strong>Phết máu ngoại vi:</strong> Các bác sĩ kiểm tra các tế bào máu để tìm dấu hiệu bất thường, bao gồm kích thước và hình dạng.</li>
<li><strong>Điện di huyết sắc tố:</strong> Các bác sĩ sử dụng xét nghiệm này để phân tích huyết sắc tố, một loại protein trong tế bào hồng cầu giúp tế bào vận chuyển oxy đi khắp cơ thể.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị thiếu máu tán huyết</h2>
<p style="text-align: justify;">Quá trình điều trị bệnh thiếu máu tán huyết dựa trên nguyên nhân gây bệnh và nếu bạn có các triệu chứng nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ: nếu bác sĩ tin rằng bạn bị thiếu máu trầm trọng, họ có thể yêu cầu truyền máu để ổn định số lượng hồng cầu của bạn. Sau đó, họ sẽ chẩn đoán tình trạng cơ bản khiến bạn bị thiếu máu để có thể điều trị tình trạng này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phòng ngừa thiếu máu tán huyết</h2>
<p style="text-align: justify;">Thiếu máu tán huyết có thể do một số yếu tố gây ra, hầu hết đều không thể kiểm soát được.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ, bạn có thể bị thiếu máu tán huyết sau khi bị thương hoặc do di truyền một số tình trạng nhất định. Tuy nhiên, bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh nghiêm trọng bằng cách nói chuyện với bác sĩ bất cứ khi nào bạn xuất hiện các triệu chứng có thể là thiếu máu.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Làm thế nào để tôi chăm sóc bản thân mình?</h3>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ có thể chữa khỏi bệnh thiếu máu tán huyết của bạn. Khi bạn cảm thấy khỏe hơn, bạn có thể quan tâm đến việc học cách quản lý sức khỏe của mình để tránh một cơn bệnh khác. Một số gợi ý có thể giúp bạn kiểm soát tình trạng thiếu máu bao gồm:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh giàu <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-b/" data-wpel-link="internal">vitamin B</a></strong> gồm B12 và B9 (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/axit-folic-va-qua-trinh-mang-thai/" data-wpel-link="internal"><strong>axit folic</strong></a>), ngoài ra cũng cần để ý đến hàm lượng <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vitamin-c/" data-wpel-link="internal">vitamin C</a> bổ sung. Hãy yêu cầu nói chuyện với chuyên gia dinh dưỡng nếu bạn muốn biết thêm thông tin về cách giữ cho hồng cầu khỏe mạnh.</li>
<li style="text-align: justify;">Uống đủ nước để giữ nước.</li>
<li style="text-align: justify;">Tập thể dục thường xuyên.</li>
<li style="text-align: justify;">Tránh nhiễm trùng bằng cách rửa tay và tránh tiếp xúc với mọi người khi họ bị bệnh.</li>
<li style="text-align: justify;">Theo dõi các triệu chứng của bạn bằng cách viết chúng ra.</li>
<li style="text-align: justify;">Nói chuyện với bác sĩ của bạn về bất kỳ triệu chứng thay đổi nào.</li>
</ul>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-tan-huyet/" data-wpel-link="internal">Thiếu máu tán huyết &#8211; Nguyên nhân, Triệu chứng và Điều trị</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/thieu-mau-tan-huyet/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về Nhịp tim</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/nhip-tim/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/nhip-tim/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 04 Apr 2024 21:58:13 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ cơ quan]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[huyết áp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11525</guid>

					<description><![CDATA[<p>Nhịp tim là gì? Nhịp tim của bạn là số lần tim bạn đập trong một phút. Con số này có thể tăng hoặc giảm khi bạn trải qua một ngày. Cơ thể bạn tự động điều khiển nhịp tim để phù hợp với bất cứ điều gì bạn đang làm hoặc những gì đang xảy ra xung quanh bạn. Đó là lý do tại sao nhịp tim của bạn đập nhanh hơn khi bạn hoạt động, phấn khích hay sợ hãi. Và nó giảm đi khi bạn nghỉ ngơi, bình tĩnh hoặc thoải mái. Nhịp tim có thể được </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/nhip-tim/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Nhịp tim</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11526" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/nhip-tim.png" alt="Nhịp tim là gì" width="698" height="491" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Nhịp tim là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nhịp tim của bạn là số lần tim bạn đập trong một phút. Con số này có thể tăng hoặc giảm khi bạn trải qua một ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể bạn tự động điều khiển nhịp tim để phù hợp với bất cứ điều gì bạn đang làm hoặc những gì đang xảy ra xung quanh bạn. Đó là lý do tại sao nhịp tim của bạn đập nhanh hơn khi bạn hoạt động, phấn khích hay sợ hãi. Và nó giảm đi khi bạn nghỉ ngơi, bình tĩnh hoặc thoải mái.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhịp tim có thể được kiểm tra trong kỳ khám sức khỏe tổng quát hàng năm, sau khi bị chấn thương hoặc trước khi phẫu thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể tự kiểm tra xem mình có tập luyện đủ chăm chỉ hay không. Nhịp tim quá nhanh hoặc quá chậm có thể là dấu hiệu của bệnh tim hoặc các vấn đề sức khỏe khác.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Kiểm tra nhịp tim hoạt động như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thử nghiệm không xâm lấn này bao gồm việc ấn nhẹ ba ngón tay dài nhất của bạn vào da. Bạn sẽ có thể cảm nhận được nhịp đập của <strong>máu</strong> đi qua các <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>động mạch</strong></a> nhất định. Khi bạn đã tìm thấy mạch của mình (những nơi dễ dàng nhất thường là cổ hoặc cổ tay, tương ứng ở <strong>động mạch cảnh</strong> hoặc <strong>động mạch quay</strong>), bạn có thể tính ra nhịp tim của mình bằng cách đếm số nhịp tim trong 60 giây.</p>
<p style="text-align: justify;">Con số bạn nhận được là “nhịp đập mỗi phút”, tức là nhịp tim của bạn. Chữ viết tắt của nhịp mỗi phút là “bpm”.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhịp tim bạn có khi không hoạt động là nhịp tim lúc nghỉ ngơi.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn cũng có thể kiểm tra nó trong hoặc ngay sau khi hoạt động thể chất. Tìm nhịp tim của bạn trong khi hoạt động thể chất là một cách quan trọng để biết liệu nỗ lực của bạn đủ mạnh hay quá mãnh liệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang đeo thiết bị theo dõi hoạt động thể chất, thiết bị này có thể tính toán nhịp tim cho bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nhịp tim bình thường là bao nhiêu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nhịp tim lúc nghỉ ngơi của bạn phụ thuộc vào độ tuổi và sức khỏe tổng thể của bạn. Bạn càng trẻ thì nhịp tim của bạn càng có xu hướng cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Phạm vi nhịp tim khi nghỉ ngơi dự kiến ​​​​của trẻ tính bằng số nhịp mỗi phút là:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Trẻ sơ sinh (sơ sinh đến 4 tuần): 100 đến 205 bpm*.</li>
<li>Trẻ sơ sinh (4 tuần đến 1 tuổi): 100 đến 180 bpm*.</li>
<li>Trẻ mới biết đi (1 đến 3 tuổi): 98 đến 140 bpm*.</li>
<li>Mầm non (3 đến 5 tuổi): 80 đến 120 bpm.</li>
<li>Tuổi đi học (5 đến 12 tuổi): 75 đến 118 bpm.</li>
<li>Thanh thiếu niên (13 đến 18 tuổi): 60 đến 100 bpm.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Đối với người lớn (từ 18 tuổi trở lên), nhịp tim lúc nghỉ ngơi dự kiến ​​là 60 đến 100 bpm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nhịp tim tối đa và nhịp tim mục tiêu</h2>
<p style="text-align: justify;">Nhịp tim mục tiêu của bạn là phạm vi lý tưởng để duy trì nhịp tim trong khi hoạt động thể chất cường độ vừa phải (như đi bộ nhanh). Mức cường độ này là lý tưởng vì nó đủ cao để tốt cho tim nhưng không quá cao khiến bạn căng thẳng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn muốn tập luyện thật chăm chỉ, bạn có thể tăng nhịp tim tối đa lên khoảng 95%. Tuy nhiên, bạn nên cẩn thận đừng đi quá cao. Nếu bạn tăng quá cao, rủi ro tiềm ẩn sẽ lớn hơn lợi ích.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn không hoạt động thể chất thường xuyên, bạn nên nói chuyện với bác sĩ trước khi bắt đầu thói quen tập luyện. Điều này đặc biệt quan trọng nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là các vấn đề về <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cau-tao-va-chuc-nang-tim/" data-wpel-link="internal"><strong>tim</strong></a>, <strong>hô hấp</strong> hoặc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-ve-he-tuan-hoan/" data-wpel-link="internal"><strong>tuần hoàn</strong></a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ chuyên khoa Tim mạch sẽ là người tốt nhất để hướng dẫn bạn những cách an toàn, hiệu quả để duy trì hoạt động mà không gây nguy hiểm cho sức khỏe tổng thể của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Sử dụng biểu đồ sau để tìm nhịp tim tối đa và mục tiêu của bạn.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;"><strong>Độ tuổi</strong></td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;"><strong>Nhịp tim tối đa</strong></td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;"><strong>Nhịp tim mục tiêu</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">20</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">200</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">120 &#8211; 160</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">25</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">195</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">117 &#8211; 156</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">30</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">190</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">114 -152</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">35</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">185</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">111 &#8211; 148</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">40</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">180</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">108 &#8211; 144</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">45</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">175</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">105 &#8211; 140</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">50</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">170</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">102 &#8211; 136</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">55</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">165</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">99 &#8211; 132</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">60</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">160</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">96 &#8211; 128</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">65</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">155</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">93 &#8211; 124</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">70</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">150</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">90 &#8211; 120</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">75</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">145</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">87 &#8211; 116</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">80</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">140</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">84 &#8211; 112</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">85</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">135</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">81 -108</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">90</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">130</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">78 &#8211; 104</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">95</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">125</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">75 &#8211; 100</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">100</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">120</td>
<td style="width: 33.3333%; text-align: center;">72 &#8211; 96</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Nếu muốn tự tính nhịp tim tối đa và mục tiêu, bạn có thể sử dụng các công thức sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li class="mb-rem12px pl-rem12px text-gray-800 text-rem19px leading-rem34px"><span class="">220 &#8211; tuổi của bạn = tối đa.</span></li>
<li class="mb-rem12px pl-rem12px text-gray-800 text-rem19px leading-rem34px">Tối đa x 0,6 = mức thấp nhất của phạm vi mục tiêu.</li>
<li class="mb-rem12px pl-rem12px text-gray-800 text-rem19px leading-rem34px">Tối đa x 0,8 = mức cao nhất của phạm vi mục tiêu.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Nhịp tim cao có nghĩa là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi nhịp tim khi nghỉ ngơi của bạn trên 100 bpm, các bác sĩ gọi đây là <strong>nhịp tim nhanh</strong>. Điều này có nghĩa là bạn có thể gặp vấn đề với hệ thống dẫn truyền tín hiệu nhịp tim của tim. Ví dụ về loại vấn đề này bao gồm <strong>rung tâm nhĩ</strong> và <strong>nhịp nhanh thất</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhưng nhịp tim cao không phải lúc nào cũng là dấu hiệu của vấn đề về nhịp tim (<strong>loạn nhịp tim</strong>). Bạn có thể có nhịp tim cao khi bạn có:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Mất nước. </strong></li>
<li><strong>Nhiễm trùng. </strong></li>
<li><strong>Sốt. </strong></li>
<li>Nỗi đau.</li>
<li>Sự lo lắng.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tuyen-giap/" data-wpel-link="internal">Rối loạn tuyến giáp</a>.</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nhịp tim của bạn có thể cao hơn nếu bạn căng thẳng hoặc lo lắng, hoặc ngay cả khi thời tiết nóng ẩm. Đây là những tình huống tạm thời &#8211; chúng không kéo dài. Hãy thử kiểm tra lại nhịp tim khi những tình trạng này không ảnh hưởng đến bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nhịp tim thấp có nghĩa là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi nhịp tim lúc nghỉ ngơi của bạn dưới 60 bpm, các bác sĩ gọi đó là <strong>nhịp tim chậm</strong>. Điều này có nghĩa là bạn có thể gặp vấn đề với các tín hiệu cho biết thời điểm tim bạn đập. Một ví dụ về điều này là <strong>khối tim</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn dùng <strong>thuốc chẹn beta</strong>, nó có thể khiến bạn bị nhịp tim thấp. Đây không phải là lý do để lo lắng. Điều lạ lùng là bạn đang dùng thuốc để hạ <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap/" data-wpel-link="internal"><strong>huyết áp</strong></a> hoặc giúp tim hoạt động dễ dàng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn hoạt động thể chất nhiều, nhịp tim khi nghỉ ngơi của bạn có thể dưới 60 nhịp mỗi phút. Các vận động viên thi đấu có thể có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp tới 40 bpm hoặc hơn. Tuy nhiên, đối với người bình thường, tỷ lệ đó sẽ thấp đến mức nguy hiểm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Khi nào cần kiểm tra nhịp tim với bác sĩ</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có bất kỳ lo ngại nào về nhịp tim của mình, bạn nên nói chuyện với bác sĩ chuyên khoa Tim mạch. Họ có thể trả lời câu hỏi của bạn hoặc giới thiệu bạn đến bác sĩ chuyên khoa nếu cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">Các dấu hiệu bạn nên nói chuyện với bác sĩ về nhịp tim của mình bao gồm:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Cảm giác chóng mặt khi nhịp tim tăng cao.</li>
<li style="text-align: justify;">Nhịp tim khi nghỉ ngơi luôn quá nhanh hoặc quá chậm.</li>
<li style="text-align: justify;">Nhịp tim bị bỏ qua hoặc không đều.</li>
<li style="text-align: justify;">Nếu bạn cảm thấy rung khi bắt mạch thay vì một tiếng “bụp” khi lấy mạch. Điều này được gọi là “cảm giác hồi hộp” và nó có thể là dấu hiệu của một số vấn đề về tim và tuần hoàn.</li>
<li style="text-align: justify;">Nếu bạn bị tim đập nhanh (nhận thức được nhịp tim của chính mình mà không cảm nhận được mạch đập của mình).</li>
</ul>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></strong></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/nhip-tim/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Nhịp tim</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/nhip-tim/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về Béo phì</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/beo-phi/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/beo-phi/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 04 Apr 2024 14:25:50 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[huyết áp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11490</guid>

					<description><![CDATA[<p>Béo phì là gì? Béo phì là một căn bệnh phức tạp, mãn tính với nhiều nguyên nhân dẫn đến cơ thể thừa mỡ và đôi khi dẫn đến sức khỏe kém. Tất nhiên, mỡ trong cơ thể không phải là một căn bệnh. Nhưng khi cơ thể bạn có quá nhiều chất béo dư thừa, nó có thể thay đổi cách thức hoạt động. Những thay đổi này mang tính tiến triển, có thể xấu đi theo thời gian và có thể dẫn đến những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Béo phì thường được định nghĩa là có </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/beo-phi/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Béo phì</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11491" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/beo-phi.png" alt="Béo phì là gì" width="822" height="606" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Béo phì là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Béo phì là một căn bệnh phức tạp, <strong>mãn tính</strong> với nhiều nguyên nhân dẫn đến cơ thể thừa mỡ và đôi khi dẫn đến sức khỏe kém. Tất nhiên, mỡ trong cơ thể không phải là một căn bệnh. Nhưng khi cơ thể bạn có quá nhiều chất béo dư thừa, nó có thể thay đổi cách thức hoạt động. Những thay đổi này mang tính tiến triển, có thể xấu đi theo thời gian và có thể dẫn đến những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Béo phì thường được định nghĩa là có quá nhiều khối lượng cơ thể.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Chỉ số BMI</strong> từ 30 trở lên là tiêu chuẩn thông thường cho tình trạng béo phì ở người lớn.</li>
<li>Chỉ số BMI từ 40 trở lên được coi là béo phì nghiêm trọng (trước đây là bệnh béo phì).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Béo phì ở trẻ em được đo bằng biểu đồ tăng trưởng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chỉ số khối cơ thể (BMI) là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/chi-so-khoi-co-the-bmi/" data-wpel-link="internal">Chỉ số khối cơ thể</a> (BMI)</strong> là một công cụ sàng lọc để đo tỷ lệ giữa chiều cao và cân nặng của bạn. Các bác sĩ tính toán BMI bằng cách lấy cân nặng tính bằng kilôgam (kg) chia cho bình phương chiều cao tính bằng mét (m2).</p>
<p style="text-align: justify;">Ở hầu hết mọi người, BMI liên quan đến lượng mỡ trong cơ thể, nhưng nó không chính xác trong một số trường hợp. Chỉ riêng BMI không chẩn đoán được tình trạng béo phì hay sức khỏe của cơ thể. Các bác sĩ sử dụng BMI cũng như các công cụ và xét nghiệm khác để đánh giá tình trạng sức khỏe và rủi ro của ai đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Phạm vi BMI sau đây (tính bằng kg/m2) phân loại các loại cân nặng khác nhau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thiếu cân: Dưới 18,5.</li>
<li>Phạm vi tối ưu: 18,5 đến 24,9.</li>
<li>Thừa cân: 25 đến 29,9.</li>
<li>Béo phì loại I: 30 đến 34,9.</li>
<li>Béo phì loại II: 35 đến 39,9.</li>
<li>Béo phì loại III: Trên 40.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">BMI không phải lúc nào cũng phản ánh chính xác sức khỏe của một cá nhân. Ví dụ: nếu bạn có nhiều hoặc ít cơ bắp hơn mức được coi là tối ưu, chỉ số BMI của bạn có thể không phải là thước đo chính xác về lượng mỡ trong cơ thể bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, bạn có thể mắc các tình trạng sức khỏe có liên quan nhiều đến béo phì loại III, chẳng hạn như bệnh tiểu đường loại 2 hoặc huyết áp cao mà không bị béo phì.</p>
<p style="text-align: justify;">Thang đo BMI tiêu chuẩn thường không chính xác đối với những người sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Vận động viên thể hình và vận động viên chuyên nghiệp:</strong> Vì cơ bắp dày đặc hơn mỡ nên những người có cơ bắp săn chắc có thể có chỉ số BMI cao mặc dù họ có lượng mỡ tối ưu.</li>
<li><strong>Người trên 65 tuổi:</strong> Đối với những người trên 65 tuổi, chỉ số BMI từ 25 đến 27 thường tốt hơn là dưới 25. Điều này là do chỉ số BMI cao hơn một chút có thể giúp bảo vệ họ khỏi bị yếu xương (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/" data-wpel-link="internal">loãng xương</a>).</li>
<li><strong>Trẻ em:</strong> Mặc dù có nhiều trẻ bị béo phì nhưng bạn không nên sử dụng biểu đồ BMI tiêu chuẩn để đánh giá cân nặng của trẻ. Nói chuyện với bác sĩ Nhi khoa về phạm vi cân nặng tối ưu cho độ tuổi và chiều cao của con bạn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Một cách khác để đánh giá béo phì là <strong>đo chu vi vòng eo</strong>. Nếu bạn có nhiều mỡ trong cơ thể quanh eo, về mặt thống kê, bạn có nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến béo phì cao hơn. Nguy cơ trở nên đáng kể khi kích thước vòng eo của bạn lớn hơn 35 inch đối với những người được chỉ định là nữ khi mới sinh hoặc 40 inch đối với những người được chỉ định là nam khi mới sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Tin tốt là bạn có thể cải thiện nguy cơ sức khỏe bằng cách giảm một phần mỡ thừa trong cơ thể. Ngay cả những thay đổi nhỏ về cân nặng cũng có thể ảnh hưởng lớn đến sức khỏe của bạn. Không phải phương pháp <strong>giảm cân</strong> nào cũng hiệu quả với tất cả mọi người. Hầu hết mọi người đã cố gắng giảm cân nhiều lần. Và việc giảm cân cũng quan trọng như việc giảm cân ngay từ đầu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Béo phì bệnh lý là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Béo phì loại III, trước đây gọi là béo phì bệnh lý, là một bệnh mãn tính phức tạp, trong đó một người có chỉ số khối cơ thể (BMI) từ 40 trở lên hoặc chỉ số BMI từ 35 trở lên và đang gặp các tình trạng sức khỏe liên quan đến béo phì.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuật ngữ “béo phì bệnh lý” được hai nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe đặt ra vào năm 1963 nhằm biện minh cho việc bồi hoàn bảo hiểm cho chi phí phẫu thuật bắc cầu ruột để giảm cân ở những người có chỉ số BMI trên 40.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong môi trường y tế, “bệnh tật” có nghĩa là ốm hoặc mắc một loại bệnh nào đó. Các chuyên gia chăm sóc sức khỏe cũng thường sử dụng thuật ngữ “bệnh đi kèm”, có nghĩa là một cá nhân mắc nhiều bệnh hoặc một căn bệnh xảy ra cùng một lúc.</p>
<p style="text-align: justify;">Ý nghĩa y học của “bệnh tật” là phù hợp khi mô tả loại béo phì này vì béo phì loại III được coi là một căn bệnh và thường liên quan đến các tình trạng sức khỏe mãn tính khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Do có những ý kiến không đồng tình khi đề cập đến tình trạng bệnh lý kèm theo thừa cân ở một người, các bác sĩ, chuyên gia y tế và cả Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đồng ý sử dụng thuật ngữ “béo phì loại III” thay cho “béo phì bệnh lý”.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Béo phì ở trẻ em được đánh giá như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các bác sĩ cũng sử dụng BMI để tính toán tình trạng béo phì ở trẻ em nhưng họ tính toán nó dựa trên độ tuổi và giới tính được chỉ định của trẻ.</p>
<p style="text-align: justify;">Một đứa trẻ trên 2 tuổi có thể được chẩn đoán mắc bệnh béo phì nếu chỉ số BMI của chúng lớn hơn 95% so với các bạn cùng lứa trong cùng loại.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biểu đồ tăng trưởng khác nhau có thể trình bày chỉ số BMI trung bình hơi khác nhau, dựa trên dân số mà chúng đang lấy mẫu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Béo phì phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Béo phì ở người Mỹ trưởng thành được khảo sát lần cuối vào năm 2017-2018. Tỷ lệ hiện mắc là 42,5%, tăng từ 30,5% vào năm 1999-2000. Trong cùng thời gian đó, tỷ lệ béo phì loại III gần như tăng gấp đôi từ 4,7% lên 9,2%. Tỷ lệ béo phì ở trẻ em ở Mỹ từ năm 2017-2018 là 19,3%.</p>
<p style="text-align: justify;">Trên toàn thế giới, béo phì đã tăng gần gấp ba trong 50 năm qua. Sự gia tăng đặc biệt nghiêm trọng ở các nước có thu nhập thấp, nơi tình trạng suy dinh dưỡng thường xuyên xảy ra. Những cộng đồng này hiện có cơ hội tiếp cận nhiều hơn với các loại thực phẩm có hàm lượng calo cao hơn nhưng lại có giá trị dinh dưỡng thấp. Béo phì hiện nay thường tồn tại cùng với tình trạng suy dinh dưỡng ở các quốc gia này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Béo phì ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Béo phì ảnh hưởng đến cơ thể bạn theo nhiều cách.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số chỉ đơn giản là tác động cơ học của việc có nhiều mỡ trong cơ thể. Ví dụ: bạn có thể vạch ra ranh giới rõ ràng giữa trọng lượng tăng thêm trên cơ thể và áp lực tăng thêm lên bộ xương và khớp của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các tác động khác tinh vi hơn, chẳng hạn như thay đổi hóa học trong máu làm tăng nguy cơ mắc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tiểu đường</strong></a>, <strong>bệnh tim</strong> và <strong>đột quỵ</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số tác dụng vẫn chưa được hiểu rõ. Ví dụ, có nguy cơ mắc một số <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh ung thư</strong></a> cao hơn khi mắc bệnh béo phì. Chúng tôi không biết tại sao, nhưng nó tồn tại. Theo thống kê, béo phì làm tăng nguy cơ tử vong sớm do mọi nguyên nhân. Tương tự như vậy, các nghiên cứu cho thấy rằng bạn có thể cải thiện đáng kể những rủi ro này bằng cách giảm ngay cả một lượng cân nhỏ (5% đến 10%).</p>
<h3 style="text-align: justify;">Thay đổi trao đổi chất</h3>
<p style="text-align: justify;"><strong>Quá trình trao đổi chất</strong> của bạn là quá trình chuyển đổi calo thành năng lượng để cung cấp năng lượng cho các chức năng của cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi cơ thể bạn có nhiều calo hơn mức có thể sử dụng, nó sẽ chuyển hóa lượng calo dư thừa thành lipid và lưu trữ chúng trong mô mỡ (<strong>mỡ cơ thể</strong>).</p>
<p style="text-align: justify;">Khi bạn hết mô để dự trữ lipid, các tế bào mỡ sẽ trở nên to ra. Các tế bào mỡ mở rộng tiết ra <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a> và các hóa chất khác tạo ra phản ứng viêm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Viêm mãn tính</strong> có nhiều ảnh hưởng xấu đến sức khỏe. Một cách nó ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất của bạn là góp phần <strong>kháng insulin</strong>. Điều này có nghĩa là cơ thể bạn không còn có thể sử dụng insulin để hạ đường huyết và <strong>lượng lipid trong máu (bảng lipid)</strong> (đường và chất béo trong máu một cách hiệu quả). <strong>Lượng đường trong máu cao</strong> và lipid máu (<strong>cholesterol</strong> và <strong>triglycerid</strong>) cũng góp phần gây ra <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao/" data-wpel-link="internal"><strong>huyết áp cao</strong></a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Cùng với nhau, những yếu tố nguy cơ kết hợp này được gọi là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-chuyen-hoa/" data-wpel-link="internal"><strong>hội chứng chuyển hóa</strong></a>. Chúng được nhóm lại với nhau vì chúng đều có xu hướng củng cố lẫn nhau. Chúng cũng khiến việc tăng cân trở nên khó khăn hơn và khiến việc giảm cân cũng như duy trì quá trình giảm cân trở nên khó khăn hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa là yếu tố thường gặp gây béo phì và góp phần gây ra nhiều bệnh liên quan, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 2</a>:</strong> Béo phì đặc biệt làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường Loại 2 lên gấp 7 lần ở những người được chỉ định là nam khi mới sinh và gấp 12 lần ở những người được chỉ định là nữ khi mới sinh. Nguy cơ tăng thêm 20% cho mỗi điểm bạn đạt được trên thang đo BMI. Nó cũng giảm đi khi giảm cân.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tim-mach/" data-wpel-link="internal">Bệnh tim mạch</a>:</strong> Huyết áp cao, cholesterol cao, lượng đường trong máu cao và tình trạng viêm đều là những yếu tố nguy cơ gây ra các bệnh tim mạch, bao gồm <strong>bệnh động mạch vành</strong>, <strong>suy tim sung huyết</strong>, <strong>đau tim</strong> và <strong>đột quỵ</strong>. Những rủi ro này tăng lên cùng với chỉ số BMI của bạn. Bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong có thể phòng ngừa được trên toàn thế giới và ở Hoa Kỳ</li>
<li><strong>Bệnh gan nhiễm mỡ:</strong> Chất béo dư thừa lưu thông trong máu sẽ đến gan, nơi chịu trách nhiệm lọc máu. Khi gan của bạn bắt đầu tích trữ chất béo dư thừa, nó có thể dẫn đến viêm gan mãn tính (viêm gan) và tổn thương gan lâu dài (<strong>xơ gan</strong>).</li>
<li><strong>Bệnh thận:</strong> Huyết áp cao, tiểu đường và <strong>bệnh gan</strong> là những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra <strong>bệnh thận mãn tính</strong>.</li>
<li><strong>Sỏi mật:</strong> Nồng độ cholesterol trong máu cao hơn có thể khiến cholesterol tích tụ trong túi mật của bạn, dẫn đến sỏi mật cholesterol và các bệnh về túi mật tiềm ẩn.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Hiệu ứng trực tiếp</h3>
<p style="text-align: justify;">Lượng mỡ dư thừa trong cơ thể có thể chèn ép các cơ quan trong <strong>hệ hô hấp</strong> và gây căng thẳng cho <strong>hệ cơ xương</strong> của bạn. Điều này góp phần vào:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Hen suyễn. </strong></li>
<li><strong>Chứng ngưng thở lúc ngủ. </strong></li>
<li><strong>Hội chứng giảm thông khí do béo phì. </strong></li>
<li><strong>Viêm xương khớp. </strong></li>
<li><strong>Đau lưng. </strong></li>
<li><strong>Bệnh gout.</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh Hoa Kỳ, cứ 3 người trưởng thành béo phì thì có 1 người mắc bệnh viêm khớp. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng cứ tăng 5 kg, nguy cơ viêm khớp gối của bạn tăng 36%. Tin tốt là cùng với việc tập thể dục, giảm cân 10% có thể làm giảm đáng kể cơn đau liên quan đến viêm khớp và cải thiện chất lượng cuộc sống của bạn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tác động gián tiếp</h3>
<p style="text-align: justify;">Béo phì cũng liên quan gián tiếp đến:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Mất trí nhớ</strong> và <strong>suy giảm nhận thức mức độ nhẹ</strong>: bao gồm nguy cơ cao mắc <strong>bệnh Alzheimer</strong> và <strong>chứng mất trí nhớ</strong>.</li>
<li><strong>Vô sinh nữ</strong> và các biến chứng khi mang thai. <strong>Trầm cảm</strong> và <strong>rối loạn tâm trạng</strong>.</li>
<li>Một số bệnh ung thư bao gồm <strong>ung thư thực quản</strong>, <strong>ung thư tụy</strong>, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu-dai-trang/" data-wpel-link="internal"><strong>ung thư đại tràng</strong></a>, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu-vu/" data-wpel-link="internal"><strong>ung thư vú</strong></a>, <strong>ung thư tử cung</strong> và <strong>ung thư buồng trứng</strong>.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây béo phì</h2>
<p style="text-align: justify;">Ở mức độ cơ bản nhất, béo phì là do tiêu thụ nhiều calo hơn mức cơ thể bạn có thể sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiều yếu tố góp phần vào việc này. Một số yếu tố mang tính cá nhân đối với bạn. Những người khác được xây dựng trong cấu trúc xã hội của chúng ta, ở cấp độ quốc gia, địa phương hoặc gia đình.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở một khía cạnh nào đó, việc ngăn ngừa béo phì đòi hỏi phải làm việc có ý thức để chống lại nhiều yếu tố này.</p>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố có thể làm tăng lượng calo tiêu thụ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Thức ăn nhanh và tiện lợi:</strong> Trong các cộng đồng và gia đình nơi thức ăn nhanh và tiện lợi được chế biến kỹ càng là thực phẩm chủ yếu trong chế độ ăn kiêng, việc tiêu thụ nhiều calo rất dễ dàng. Những thực phẩm này có nhiều đường và chất béo, ít chất xơ và các chất dinh dưỡng khác, có thể khiến bạn đói hơn. Thành phần của chúng thúc đẩy mô hình ăn uống gây nghiện. Ở một số cộng đồng, đây có thể là loại thực phẩm duy nhất sẵn có do cả chi phí và khả năng tiếp cận. Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh ước tính rằng 40% hộ gia đình ở Mỹ sống cách các nhà bán lẻ thực phẩm lành mạnh hơn một dặm.</li>
<li><strong>Đường có trong mọi thứ:</strong> Ngành công nghiệp thực phẩm không được thiết kế để duy trì sức khỏe của chúng ta. Nó được thiết kế để bán những sản phẩm mà chúng ta sẽ nghiện và muốn mua nhiều hơn. Đứng đầu danh sách các sản phẩm đó là <strong>đồ ngọt</strong> và <strong>đồ uống có đường</strong>, không có giá trị dinh dưỡng và chứa nhiều calo. Nhưng ngay cả những thực phẩm tiêu chuẩn cũng có lượng đường bổ sung cao để khiến chúng trở nên hấp dẫn và gây nghiện hơn. Nó phổ biến đến mức nó đã thay đổi kỳ vọng về khẩu vị của chúng ta.</li>
<li><strong>Tiếp thị và quảng cáo:</strong> Quảng cáo tràn lan thúc đẩy thực phẩm chế biến sẵn, đồ ngọt và đồ uống có đường, những sản phẩm mà chúng ta cần ít nhất nhưng lại là ngành cần chúng ta mua nhiều nhất. Quảng cáo làm cho những sản phẩm này có vẻ như là một phần bình thường và cần thiết trong cuộc sống hàng ngày. Quảng cáo cũng đóng một vai trò lớn trong việc bán rượu, làm tăng thêm rất nhiều calo rỗng.</li>
<li><strong>Yếu tố tâm lý:</strong> Chán nản, cô đơn, lo lắng và trầm cảm đều là những hiện tượng phổ biến trong xã hội hiện đại và đều có thể dẫn đến ăn quá nhiều. Chúng đặc biệt có thể dẫn đến việc ăn một số loại thực phẩm kích hoạt trung tâm khoái cảm trong não của chúng ta, những thực phẩm có xu hướng chứa nhiều calo hơn. Ăn để cảm thấy dễ chịu hơn là bản năng nguyên thủy của con người. Chúng ta tiến hóa để tìm kiếm thức ăn, và quá trình tiến hóa vẫn chưa bắt kịp với loại thực phẩm dồi dào mà xã hội phương Tây hiện nay đang yêu thích.</li>
<li><strong>Hormone:</strong> Các hormone điều chỉnh tín hiệu đói và no của chúng ta. Nhiều thứ có thể phá vỡ các quá trình điều hòa này, bao gồm những thứ phổ biến như căng thẳng và thiếu ngủ và những thứ ít phổ biến hơn như <strong>biến thể di truyền</strong>. Nội tiết tố có thể khiến bạn tiếp tục thèm ăn nhiều hơn ngay cả khi bạn không cần thêm calo. Chúng có thể khiến bạn khó biết được khi nào bạn đã ăn đủ.</li>
<li><strong>Một số loại thuốc:</strong> Các loại thuốc bạn dùng để điều trị các tình trạng khác có thể góp phần làm tăng cân. <strong>Thuốc chống trầm cảm</strong>, <strong>steroid</strong>, <strong>thuốc chống động kinh</strong>, <strong>thuốc trị tiểu đường</strong> và <strong>thuốc chẹn beta</strong> nằm trong số đó.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố có thể làm giảm lượng calo chúng ta tiêu thụ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Văn hóa màn hình:</strong> Khi công việc, mua sắm và đời sống xã hội tiếp tục chuyển sang trực tuyến, chúng ta ngày càng dành nhiều thời gian hơn trước điện thoại và máy tính. Truyền trực tuyến phương tiện truyền thông và xem say sưa khiến việc giải trí ít vận động trong nhiều giờ trở nên khả thi hơn.</li>
<li><strong>Thay đổi lực lượng lao động:</strong> Với những thay đổi trong ngành theo xu hướng tự động hóa và máy tính, ngày nay nhiều người làm việc tại bàn hơn là trên chân. Họ cũng làm việc nhiều giờ hơn.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/met-moi/" data-wpel-link="internal">Mệt mỏi</a>:</strong> Lối sống ít vận động có hiệu ứng quả cầu tuyết. Các nghiên cứu cho thấy rằng bạn càng ngồi yên lâu, bạn càng trở nên mệt mỏi và ít động lực hơn. Ngồi khiến cơ thể bạn cứng đơ và góp phần gây đau nhức khiến bạn không thể cử động. Nó cũng gây ra căng thẳng chung, làm tăng thêm mệt mỏi.</li>
<li><strong>Xu hướng chăm sóc trẻ em:</strong> Trẻ em dành ít thời gian chơi bên ngoài hơn trước đây. Họ dành nhiều thời gian hơn trong môi trường chăm sóc trẻ khép kín, nơi có thể không có đủ không gian hoặc cơ sở vật chất cho hoạt động thể chất. Điều này một phần là do xu hướng văn hóa cho rằng trẻ em chơi bên ngoài không an toàn mà không có người giám sát. Đó cũng là do không đủ khả năng tiếp cận các không gian công cộng và không đủ khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc trẻ em chất lượng. Nhiều môi trường chăm sóc trẻ thay thế TV để chơi miễn phí.</li>
<li><strong>Tình trạng khuyết tật:</strong> Người lớn và trẻ em khuyết tật về thể chất và học tập có nguy cơ béo phì cao nhất. Những hạn chế về thể chất và thiếu giáo dục chuyên môn và nguồn lực đầy đủ có thể góp phần.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh béo phì được chẩn đoán như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bước đầu tiên, bác sĩ sẽ đo cân nặng, chiều cao và chu vi vòng eo của bạn tại cuộc thăm khám.</p>
<p style="text-align: justify;">Quan trọng hơn, khi bạn đến gặp bác sĩ để được chăm sóc, họ sẽ muốn biết toàn bộ câu chuyện về sức khỏe của bạn. Họ sẽ hỏi bạn về tiền sử bệnh lý, thuốc men và sự thay đổi cân nặng. Họ cũng sẽ muốn biết về cách ăn uống, ngủ nghỉ và tập thể dục hiện tại của bạn cũng như các yếu tố gây căng thẳng cũng như liệu bạn đã từng thử bất kỳ chương trình giảm cân nào trước đây hay chưa. Họ có thể hỏi về lịch sử sức khỏe của gia đình ruột thịt của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Họ cũng sẽ kiểm tra các chức năng quan trọng của bạn bằng cách đo <strong>nhịp tim</strong> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap/" data-wpel-link="internal"><strong>huyết áp</strong></a> cũng như lắng nghe <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cau-tao-va-chuc-nang-tim/" data-wpel-link="internal"><strong>tim</strong></a> và <strong>phổi</strong> của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Họ có thể cho bạn xét nghiệm máu để kiểm tra lượng đường trong máu và cholesterol cũng như sàng lọc các vấn đề về hormone. Họ sẽ sử dụng hồ sơ đầy đủ này để chẩn đoán tình trạng béo phì của bạn và bất kỳ tình trạng liên quan nào mà bạn có thể mắc phải.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh béo phì được điều trị như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ sức khỏe đầy đủ của bạn sẽ xác định kế hoạch điều trị cá nhân của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ nhắm đến những mối quan tâm sức khỏe cấp bách nhất của bạn trước tiên, sau đó thực hiện kế hoạch giảm cân dài hạn hơn. Đôi khi có thể có những thay đổi nhanh chóng mà họ có thể đề xuất để có tác động ngay lập tức, chẳng hạn như chuyển đổi loại thuốc của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Kế hoạch điều trị tổng thể sẽ dần dần và có thể liên quan đến nhiều yếu tố. Vì mỗi người đều khác nhau nên có thể phải thử và sai một số lần để tìm ra liệu pháp nào phù hợp nhất với bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nghiên cứu đã nhiều lần chỉ ra rằng các chương trình cường độ cao, dựa trên nhóm với sự liên lạc cá nhân, thường xuyên giữa bác sĩ và bạn là những chương trình thành công nhất trong việc giúp mọi người giảm cân và duy trì cân nặng.</p>
<p style="text-align: justify;">Kế hoạch điều trị béo phì có thể bao gồm:</p>
<h3 style="text-align: justify;">Thay đổi chế độ ăn uống</h3>
<p style="text-align: justify;">Những thay đổi về chế độ ăn uống mà cá nhân bạn cần thực hiện để giảm cân sẽ tùy thuộc vào từng cá nhân bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số người có thể được hưởng lợi từ việc cắt giảm khẩu phần ăn hoặc đồ ăn nhẹ giữa các bữa ăn. Đối với những người khác, vấn đề có thể là thay đổi những gì họ ăn hơn là thay đổi bao nhiêu.</p>
<p style="text-align: justify;">Hầu như tất cả mọi người đều có thể hưởng lợi từ việc ăn nhiều thực vật hơn. Trái cây, rau, ngũ cốc nguyên hạt và các loại đậu có xu hướng ít chất béo hơn và có nhiều chất xơ và vi chất dinh dưỡng hơn. Chúng bổ dưỡng hơn và có thể khiến bạn cảm thấy no và hài lòng hơn sau khi ăn ít calo hơn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tăng cường hoạt động</h3>
<p style="text-align: justify;">Mọi người đều đã nghe nói rằng chế độ ăn kiêng và tập thể dục đều quan trọng để giảm cân và duy trì cân nặng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhưng tập thể dục không có nghĩa là phải trở thành thành viên phòng tập thể dục. Chỉ cần đi bộ với tốc độ vừa phải là một trong những hình thức tập thể dục hiệu quả nhất để giảm cân. Chỉ 30 phút, năm ngày một tuần là những gì các bác sĩ đề xuất.</p>
<p style="text-align: justify;">Đi bộ hàng ngày vào giờ ăn trưa, trước hoặc sau giờ làm việc có thể tạo ra sự khác biệt thực sự.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Liệu pháp hành vi</h3>
<p style="text-align: justify;">Các nhóm tư vấn, hỗ trợ và các phương pháp như liệu pháp hành vi nhận thức có thể đóng vai trò hỗ trợ hành trình giảm cân của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Những phương pháp này có thể giúp điều chỉnh lại bộ não của bạn để hỗ trợ những thay đổi tích cực. Họ cũng có thể giúp bạn quản lý căng thẳng và giải quyết các yếu tố cảm xúc và tâm lý có thể đang chống lại bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Những nỗ lực giảm cân và giảm cân ảnh hưởng đến chúng ta ở nhiều cấp độ, vì vậy sẽ rất hữu ích nếu có được sự hỗ trợ về mặt con người cũng như về mặt thực tế.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Thuốc điều trị</h3>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ có thể đề nghị dùng thuốc kết hợp với các phương pháp điều trị khác. Thuốc không phải là giải pháp toàn diện cho việc giảm cân, nhưng chúng có thể giúp giải quyết vấn đề này từ một góc độ khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ, <strong>thuốc ức chế sự thèm ăn</strong> có thể chặn một số con đường dẫn đến não ảnh hưởng đến cơn đói của bạn. Đối với một số người, đây có thể là một mảnh ghép nhỏ, nhưng đối với những người khác, nó có thể là một mảnh ghép lớn hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các loại thuốc phổ biến được FDA phê chuẩn để điều trị béo phì bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Orlistat (Xenical®, Alli®): Giảm sự hấp thụ chất béo từ ruột của bạn.</li>
<li>Phentermine (Adipex-P®, Lomaira®, Suprenza®): Giảm sự thèm ăn của bạn. Nó được chấp thuận để sử dụng trong ba tháng một lần.</li>
<li>Benzphetamine (Didrex®, Regimex®): Giảm cảm giác thèm ăn.</li>
<li>Diethylpropion (Depletite #2®, Radtue®, Tenuate®): Giảm cảm giác thèm ăn.</li>
<li>Phendimetrazine (Bontril®, Melfiat®): Giảm sự thèm ăn của bạn.</li>
<li>Bupropion-naltrexone (Contrave®): Có thể làm giảm cảm giác thèm ăn và lượng thức ăn ăn vào.</li>
<li>Liraglutide (Saxenda®): Giảm cảm giác thèm ăn và làm chậm quá trình tiêu hóa.</li>
<li>Semaglutide (Wegovy®): Ngăn chặn sự thèm ăn.</li>
<li>Cellulose và axit citric (Plenity®): Tạo cảm giác no.</li>
<li>Lisdexamfetamine dimesylate (Vyvanse®): Giúp kiểm soát các triệu chứng rối loạn ăn uống vô độ.</li>
<li>Phentermine-topiramate (Qsymia®): Làm cho bạn bớt đói.</li>
<li>Sự kết hợp của thuốc ức chế SGLT2 và chất chủ vận thụ thể glucagon-like-1.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Phẫu thuật giảm cân</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc bệnh béo phì độ III, <strong>phẫu thuật giảm béo</strong> có thể là một lựa chọn cho bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Phẫu thuật là một giải pháp nghiêm túc nhưng mang lại hiệu quả cao để giảm cân lâu dài và đáng kể. Nó hoạt động bằng cách thay đổi sinh học của bạn thay vì chỉ thay đổi tâm trí hoặc thói quen của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Tất cả các thủ tục phẫu thuật giảm béo đều làm thay đổi hệ thống tiêu hóa của bạn theo một cách nào đó. Chúng hạn chế số lượng calo bạn có thể tiêu thụ và hấp thụ. Chúng cũng làm thay đổi các yếu tố nội tiết tố trong <strong>hệ tiêu hóa</strong>, ảnh hưởng đến quá trình trao đổi chất và cảm giác đói của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các thủ tục phẫu thuật giảm béo bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Phẫu thuật cắt dạ dày tay áo. </strong></li>
<li><strong>Phẫu thuật cắt đai dạ dày (băng LAP). </strong></li>
<li><strong>Phẫu thuật cắt dạ dày (Roux-en-Y). </strong></li>
<li><strong>Phẫu thuật chuyển đoạn tá tràng.</strong></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Triển vọng khi điều trị béo phì</h2>
<p style="text-align: justify;">Béo phì khiến bạn có nguy cơ mắc một số tình trạng sức khỏe bất lợi. Điều đó không có nghĩa là bạn có những điều kiện đó ngay bây giờ. Và điều đó không có nghĩa là bạn không thể làm gì với họ. Những rủi ro này đáng để bạn quan tâm nhưng chúng cũng có thể đảo ngược hoặc quản lý được.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ khuyến khích bạn giảm chúng bằng cách giảm cân. Mặc dù nó sẽ là một thử thách nhưng nó có thể thực hiện được.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy nhớ rằng, chỉ cần giảm cân từ 5% đến 10% cũng có thể cải thiện đáng kể các nguy cơ về sức khỏe của bạn. Nó có thể làm chậm hoặc ngăn chặn sự tiến triển của bệnh gan nhiễm mỡ, hội chứng chuyển hóa và tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Với hướng dẫn y tế, việc giảm cân ít nhất ở mức này là có thể đạt được và có thể hơn thế nữa. Tuân thủ kế hoạch điều trị lâu dài có thể giúp bạn duy trì việc giảm cân.</p>
<p style="text-align: center;"><strong><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></strong></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/beo-phi/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Béo phì</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/beo-phi/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về Tĩnh mạch</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tinh-mach/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tinh-mach/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Apr 2024 19:40:36 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ cơ quan]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[huyết áp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11459</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tĩnh mạch là gì? Tĩnh mạch là các mạch máu nằm khắp cơ thể, thu thập máu nghèo oxy và đưa về tim. Tĩnh mạch là một phần của hệ thống tuần hoàn của bạn. Chúng hoạt động cùng với các mạch máu khác và tim của bạn để giữ cho máu của bạn di chuyển. Tĩnh mạch chứa phần lớn máu trong cơ thể bạn. Trên thực tế, gần 75% máu của bạn nằm trong tĩnh mạch. Venules là gì? Venules của bạn là những mạch máu rất nhỏ kết nối các mao mạch với tĩnh mạch trên khắp </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tinh-mach/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Tĩnh mạch</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11460" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/tinh-mach.png" alt="Tĩnh mạch là gì" width="955" height="894" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Tĩnh mạch là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tĩnh mạch là các mạch máu nằm khắp cơ thể, thu thập máu nghèo oxy và đưa về tim. Tĩnh mạch là một phần của <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-tuan-hoan/" data-wpel-link="internal"><strong>hệ thống tuần hoàn</strong></a> của bạn. Chúng hoạt động cùng với các <strong>mạch máu</strong> khác và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cau-tao-va-chuc-nang-tim/" data-wpel-link="internal"><strong>tim</strong></a> của bạn để giữ cho máu của bạn di chuyển. Tĩnh mạch chứa phần lớn máu trong cơ thể bạn. Trên thực tế, gần 75% máu của bạn nằm trong tĩnh mạch.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Venules là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Venules của bạn là những mạch máu rất nhỏ kết nối các <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/mao-mach/" data-wpel-link="internal">mao mạch</a> với tĩnh mạch trên khắp cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Các venules có chức năng quan trọng là di chuyển máu chứa chất thải và thiếu oxy từ mao mạch đến tĩnh mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Từ đó, máu của bạn có thể quay trở lại trái tim bạn. Tĩnh mạch của bạn rộng hơn mao mạch nhưng hẹp hơn tĩnh mạch.</p>
<p style="text-align: justify;">Các venules có kích thước khác nhau, nhưng ngay cả venule rộng nhất cũng nhỏ hơn khoảng 16 lần so với tĩnh mạch thông thường của bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tĩnh mạch trông như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các tĩnh mạch của bạn tạo nên một mạng lưới mạch máu rộng lớn chạy khắp cơ thể bạn. Cùng với nhau, tĩnh mạch và các mạch máu khác tạo thành một phần chính của hệ thống tuần hoàn của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Tĩnh mạch của bạn kết nối với tĩnh mạch và mao mạch ở nhiều nơi. Khi được phác họa trong bản vẽ, hệ thống tuần hoàn phần trên cơ thể của bạn giống với các dây và mạch điện phức tạp bên trong máy tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Hệ tuần hoàn ở phần dưới cơ thể của bạn giống như một cái cây lộn ngược với hai nhánh lớn (mỗi chân một nhánh) và nhiều nhánh nhỏ trên mỗi nhánh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tĩnh mạch có màu gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nhiều người nghĩ rằng tĩnh mạch có màu xanh vì chúng trông có màu xanh qua da của chúng ta. Nhưng đó chỉ là một trò lừa bịp mà mắt chúng ta đánh lừa.</p>
<p style="text-align: justify;">Tĩnh mạch của bạn thực sự chứa đầy máu đỏ sẫm &#8211; sẫm hơn máu trong động mạch có màu đỏ anh đào. Máu trong tĩnh mạch của bạn sẫm màu hơn vì thiếu oxy. Tĩnh mạch của bạn có màu xanh lam do cách các tia sáng hấp thụ vào da. Máu luôn có màu đỏ cả trong tĩnh mạch và động mạch.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tĩnh mạch mang loại máu nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Sự khác biệt chính giữa <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mach/" data-wpel-link="internal">động mạch</a> và tĩnh mạch là loại máu chúng mang theo.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong khi động mạch mang máu giàu oxy thì tĩnh mạch mang máu nghèo oxy.</p>
<p style="text-align: justify;">Tĩnh mạch phổi của bạn là một ngoại lệ đối với quy tắc này. Bốn tĩnh mạch này, nằm giữa tim và phổi, mang máu giàu oxy từ phổi trở lại tim. Từ đó, tim bơm máu giàu oxy trở lại khắp cơ thể.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Cấu tạo của tĩnh mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Mỗi tĩnh mạch được tạo thành từ ba lớp mô và sợi:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Lớp vỏ ngoài (lớp ngoài) tạo nên cấu trúc và hình dạng cho tĩnh mạch của bạn.</li>
<li>Lớp vỏ giữa (lớp giữa) chứa các tế bào cơ trơn cho phép tĩnh mạch của bạn rộng hơn hoặc hẹp hơn khi máu đi qua.</li>
<li>Thetunica intima (lớp bên trong) có một lớp tế bào nội mô trơn, cho phép máu di chuyển dễ dàng qua tĩnh mạch của bạn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Tĩnh mạch và động mạch có chung cấu trúc này. Tuy nhiên, tĩnh mạch khác với động mạch vì đôi khi chúng cũng chứa van một chiều giúp máu chảy đúng hướng. Những van này đặc biệt quan trọng ở chân, nơi chúng giúp máu di chuyển về tim. Nếu các van này bị hỏng, máu có thể rò rỉ ngược và gây giãn tĩnh mạch hoặc các vấn đề khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Tĩnh mạch cũng khác với động mạch về độ dày của thành. Tĩnh mạch có thành mỏng hơn và ít cơ bắp hơn. Điều này là do tĩnh mạch có mức áp suất thấp hơn động mạch. Vì vậy, bức tường của họ không cần phải dày để chịu được áp lực.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các loại tĩnh mạch khác nhau là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể có ba loại tĩnh mạch giúp hệ thống tuần hoàn của bạn hoạt động.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tĩnh mạch sâu</h3>
<p style="text-align: justify;">Những tĩnh mạch này có thể được tìm thấy trong cơ và dọc theo xương của bạn. Các tĩnh mạch sâu của bạn thực hiện công việc quan trọng là đưa máu nghèo oxy trở lại tim. Ở chân, tĩnh mạch sâu chứa khoảng 90% lượng máu chảy về tim. Các tĩnh mạch sâu của bạn chứa các van một chiều giúp máu di chuyển theo đúng hướng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tĩnh mạch bề ngoài</p>
<p style="text-align: justify;">Các tĩnh mạch nông của bạn thường nhỏ hơn các tĩnh mạch sâu. Giống như tĩnh mạch sâu, chúng có van. Không giống như các tĩnh mạch sâu, chúng không được bao quanh bởi cơ. Thay vào đó, các tĩnh mạch nông có thể được tìm thấy ngay bên dưới da của bạn. Vì vậy, bạn có thể dễ dàng nhìn thấy chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các tĩnh mạch nông mang máu từ các mô bên ngoài gần bề mặt da đến các tĩnh mạch sâu (thông qua các tĩnh mạch xuyên). Nhưng lượng máu này di chuyển chậm hơn vì nó không bị các cơ xung quanh ép trực tiếp vào chuyển động.</p>
<p style="text-align: justify;">Tĩnh mạch lớn nhất trong cơ thể bạn là tĩnh mạch nông được gọi là tĩnh mạch hiển lớn. Nó chạy suốt từ mắt cá chân đến đùi của bạn ở mỗi chân.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tĩnh mạch đục lỗ</h3>
<p style="text-align: justify;">Những tĩnh mạch này đôi khi được gọi là tĩnh mạch nối hoặc tĩnh mạch xuyên. Chúng là những tĩnh mạch ngắn mang máu từ tĩnh mạch nông đến tĩnh mạch sâu. Tĩnh mạch thủng có chứa các van đóng lại khi cơ bắp chân của bạn bị nén để máu không chảy ngược từ tĩnh mạch sâu sang tĩnh mạch nông.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Cơ chế máu chảy trong tĩnh mạch?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tĩnh mạch của bạn cần một lực bên ngoài để giúp đẩy máu đi đúng hướng.</p>
<p style="text-align: justify;">Một lực như vậy là hơi thở của chính bạn. Khi phổi của bạn mở rộng và cơ hoành di chuyển, chúng sẽ tạo ra lực hút giúp tĩnh mạch đẩy máu nghèo oxy về tim.</p>
<p style="text-align: justify;">Một lực khác là chuyển động cơ bắp của cơ thể, đặc biệt là ở chân. Trên thực tế, cơ chân đóng vai trò quan trọng trong việc giúp máu chống lại trọng lực và di chuyển từ bàn chân trở về tim.</p>
<p style="text-align: justify;"><em><strong>Vì lý do này, các cơ ở bắp chân được gọi là “trái tim thứ hai”.</strong></em></p>
<h3 style="text-align: justify;">“Trái tim thứ hai”</h3>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể không nhận ra rằng cơ bắp chân của bạn hoạt động như một máy bơm mạnh mẽ giúp ép các tĩnh mạch sâu ở chân dưới. “Trái tim thứ hai” này, còn được gọi là trái tim ngoại vi của bạn, sẽ hoạt động mỗi khi bạn bước một bước. Khi bạn đặt chân xuống đất, trọng lượng cơ thể sẽ ép vào các tĩnh mạch sâu ở lòng bàn chân. Kết quả là, những tĩnh mạch đó đẩy máu từ bên trong lên bắp chân của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau đó, khi bạn nhấc gót chân lên, cơ bắp chân sẽ bóp các tĩnh mạch sâu ở bắp chân. Máu của bạn tiếp tục di chuyển về phía đùi và xa hơn nữa. Hệ thống đáng kinh ngạc này cho phép máu ở bàn chân và cẳng chân của bạn thách thức trọng lực và quay trở lại tim bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Không giống như trái tim trong lồng ngực, trái tim thứ hai chỉ bắt đầu bơm khi chân bạn cử động. Và tốc độ bơm của nó sẽ điều chỉnh theo tốc độ di chuyển của chân bạn. Vì vậy, nếu bạn đang chạy, cơ bắp chân sẽ co bóp tĩnh mạch nhanh hơn so với khi bạn đang đi bộ. Bất kể tốc độ như thế nào, trái tim thứ hai của bạn vẫn cho phép máu tiếp tục chảy và hoàn thành các vòng tuần hoàn trong cơ thể. Nhờ đó, các cơ quan và mô của bạn tiếp tục nhận được oxy và chất dinh dưỡng để hoạt động tốt nhất.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chức năng của tĩnh mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Tĩnh mạch có hai mục đích chính.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Một mục đích là thu thập máu nghèo oxy khắp cơ thể và mang về tim.</li>
<li>Mục đích còn lại là vận chuyển máu giàu oxy từ phổi đến tim. Đây là lần duy nhất tĩnh mạch mang máu giàu oxy.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Mục đích của mỗi tĩnh mạch phụ thuộc vào vị trí của nó trong cơ thể bạn. Tĩnh mạch được tổ chức thành một mạng lưới phức tạp gọi là <strong>hệ thống tĩnh mạch</strong>.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Hệ thống tĩnh mạch</h3>
<p style="text-align: justify;">Hệ thống tĩnh mạch đề cập đến mạng lưới tĩnh mạch và cách các tĩnh mạch kết nối với các mạch máu và cơ quan khác trên khắp cơ thể. Hệ thống tĩnh mạch của bạn được tổ chức thành hai phần hoặc mạch chính. Đây là mạch hệ thống và mạch phổi.</p>
<p style="text-align: justify;">Mỗi mạch dựa vào các mạch máu (tĩnh mạch, động mạch và mao mạch) để giữ cho máu di chuyển.</p>
<p style="text-align: justify;">Để hiểu cách các mạch này hoạt động, bạn có thể nghĩ đến một đường đua. Tại một đường đua, xe đua phải hoàn thành nhiều vòng trong toàn bộ chặng đường (vòng đua). Nhưng những chiếc xe không thể tiếp tục chạy nếu không tiếp nhiên liệu và điều chỉnh nhanh chóng. Tương tự, máu của bạn không thể tiếp tục chảy khắp cơ thể nếu không được tiếp nhiên liệu (nhận thêm oxy) và loại bỏ các chất thải như carbon dioxide.</p>
<p style="text-align: justify;">Máu của bạn là nhà vô địch trong cuộc đua vì nó hoàn thành các vòng chạy khắp cơ thể bạn mỗi phút trong ngày trên hai vòng đua khác nhau. Điều này có thể khó hình dung, nhưng trước tiên hãy nghĩ về mạch hệ thống. Mạch này chạy khắp cơ thể bao gồm cả cánh tay và chân của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Đây là một mạch điện xuyên qua cơ thể bạn trông như thế nào. Đầu tiên, máu tươi được oxy hóa rời khỏi tim và đi vào động mạch. Các động mạch của bạn phân nhánh thành các mạch nhỏ hơn gọi là tiểu động mạch và sau đó là mao mạch. Khi máu đi vào các mao mạch, nó sẽ cung cấp oxy cho các mô của cơ thể và hấp thụ các chất thải như carbon dioxide. Khi đó, máu của bạn đã mất oxy và thu được chất thải. Vì vậy, nó cần phải được tiếp nhiên liệu. Máu của bạn đi vào tĩnh mạch trước khi nối với tĩnh mạch. Tĩnh mạch của bạn sau đó mang máu trở lại trái tim của bạn, nơi nó có thể tiếp nhiên liệu. Máu nghèo oxy này đi vào tim bạn thông qua hai tĩnh mạch lớn gọi là tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới.</p>
<p style="text-align: justify;">Một khi máu quay trở lại tim, nó sẽ kết thúc vòng tuần hoàn hệ thống. Bây giờ nó cần hoàn thành mạch phổi. Trong mạch này, máu của bạn di chuyển vào phổi. Trong phổi, máu tiếp nhiên liệu bằng oxy và sau đó quay trở lại tim qua tĩnh mạch phổi. Đây là lần duy nhất tĩnh mạch của bạn mang theo máu giàu oxy! Sau đó, tim của bạn sẽ bơm lượng máu giàu oxy này ra ngoài để nó có thể bắt đầu một vòng mới trong hệ thống tuần hoàn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các rối loạn và bệnh lý ảnh hưởng tới tĩnh mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Có một số <strong>bệnh về tĩnh mạch</strong> khiến tĩnh mạch của bạn không thể hoạt động bình thường. Một số vấn đề phổ biến bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Viêm tĩnh mạch huyết khối bề ngoài:</strong> Đây là khi cục máu đông hình thành ngay dưới da của bạn. Thông thường, cục máu đông không di chuyển đến phổi của bạn. Nhưng vẫn có nguy cơ điều đó xảy ra nếu cục máu đông xâm nhập vào tĩnh mạch sâu của bạn.</li>
<li><strong>Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT):</strong> Tình trạng nghiêm trọng này xảy ra khi cục máu đông (gọi là huyết khối) hình thành trong tĩnh mạch sâu của bạn. Thông thường, cục máu đông hình thành ở chân hoặc xương chậu của bạn. Cục máu đông có thể thoát ra khỏi tĩnh mạch và di chuyển đến phổi, gây tắc mạch phổi đe dọa tính mạng.</li>
<li><strong>Suy tĩnh mạch:</strong> Những tĩnh mạch sưng tấy, phồng lên này đôi khi vô hại nhưng có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng như cục máu đông.</li>
<li><strong>Suy tĩnh mạch mãn tính:</strong> Khi van một chiều ở chân bị hỏng, chúng không thể bơm máu đến tim một cách hiệu quả. DVT thường gây ra tình trạng này.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh lý tĩnh mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Các dấu hiệu và triệu chứng phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của bạn. Chúng thường bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Sưng (phù) ở chân, mắt cá chân hoặc bàn chân, đặc biệt là sau khi đứng một lúc.</li>
<li>Đau nhức, mệt mỏi hoặc đau nhức chân.</li>
<li>Da trông như da trên đôi chân của bạn.</li>
<li>Da bong tróc hoặc ngứa ở chân hoặc bàn chân của bạn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có bất kỳ triệu chứng nào trong số này hoặc nếu bạn nhận thấy bất kỳ tĩnh mạch màu tím hoặc phồng lên nào trước đây chưa từng có, hãy đi khám bác sĩ ngay.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiều vấn đề về tĩnh mạch có thể điều trị được nếu được phát hiện sớm. Và điều đặc biệt quan trọng là phải chẩn đoán DVT ngay trước khi nó dẫn đến tắc mạch phổi.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm chẩn đoán bệnh lý tĩnh mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ nói chuyện với bạn về lịch sử y tế của bạn và thực hiện kiểm tra thể chất.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ có thể chỉ định làm <strong>xét nghiệm siêu âm Doppler</strong> và lấy máu để giúp chẩn đoán DVT hoặc các tình trạng khác.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị bệnh lý tĩnh mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Các phương pháp điều trị tình trạng và rối loạn tĩnh mạch thường nhằm mục đích giảm nguy cơ đông máu, loại bỏ cục máu đông đã tồn tại và giảm bớt các triệu chứng.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Thuốc làm loãng máu (liệu pháp chống đông máu)</strong> thường được sử dụng để điều trị DVT và ngăn ngừa tắc mạch phổi. Ví dụ bao gồm warfarin, rivaroxaban và apixaban. Bác sĩ thường xuyên để xem thuốc hoạt động tốt như thế nào và điều chỉnh liều lượng của bạn. Liều của bạn sẽ được giảm xuống bất cứ khi nào có thể để giảm nguy cơ chảy máu, đây là tác dụng phụ phổ biến nhất.</li>
<li><strong>Thuốc làm tan cục máu đông</strong> không được sử dụng thường xuyên. Chúng có hiệu quả nhất khi được sử dụng trong vòng 48 giờ kể từ khi hình thành cục máu đông.</li>
<li>Phẫu thuật là rất hiếm. Tuy nhiên, việc chèn bộ lọc tĩnh mạch chủ có thể là một lựa chọn tốt cho những người không thể dùng thuốc chống đông máu.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Phòng ngừa bệnh tĩnh mạch như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều cách để chăm sóc tĩnh mạch của bạn. Nếu bạn được chẩn đoán có vấn đề về tĩnh mạch hoặc có các yếu tố nguy cơ, điều quan trọng là phải thực hiện những điều sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tránh ngồi hoặc nằm quá lâu mà không di chuyển. Nếu bạn ngồi nhiều trong ngày, hãy nhớ đứng dậy và đi lại vài phút mỗi giờ. Khi bạn ngồi, nâng chân dưới lên và uốn cong mắt cá chân. Bạn càng cử động cẳng chân nhiều thì cơ bắp của bạn càng có thể ép tĩnh mạch và bơm máu về tim.</li>
<li>Thực hành vệ sinh bàn chân tốt để ngăn ngừa nhiễm trùng. Điều này bao gồm việc giữ cho bàn chân của bạn sạch sẽ và khô ráo. Bạn cũng có thể sử dụng kem dưỡng ẩm để ngăn ngừa da bị nứt hoặc chảy máu.</li>
<li>Tham vấn với bác sĩ để quyết định xem thuốc chống đông máu có phù hợp với bạn hay không. Ngoài ra, hãy nhớ nói với bác sĩ về bất kỳ thay đổi nào trong các triệu chứng hoặc cảm giác của bạn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Ngay cả khi bạn không có vấn đề về tĩnh mạch, bạn vẫn có thể lựa chọn lối sống đơn giản mỗi ngày để giữ cho tĩnh mạch của mình khỏe mạnh:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Hãy đứng dậy và di chuyển nhiều nhất có thể trong ngày để máu được lưu thông.</li>
<li>Đi dạo (mục tiêu đi bộ 30 phút, ít nhất năm ngày một tuần).</li>
<li>Áp dụng chế độ ăn có lợi cho tim để giúp duy trì cân nặng khỏe mạnh.</li>
<li>Nghỉ giải lao để giãn cơ và đi bộ xung quanh để tạm dừng những chuyến đi dài bằng ô tô hoặc máy bay.</li>
<li>Nếu bạn phát triển bất kỳ triệu chứng nào của các vấn đề về tĩnh mạch, ngay cả khi chúng có vẻ nhỏ, hãy gọi cho nhà cung cấp dịch vụ của bạn. Nắm bắt vấn đề sớm có thể giúp tránh được những vấn đề nghiêm trọng sau này.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bạn thường dễ quên rằng ngay cả khi bạn nghỉ ngơi, tim và mạch máu vẫn đang làm việc chăm chỉ. Hệ thống tuần hoàn của bạn tiếp tục di chuyển để bạn có thể tiếp tục di chuyển. Đó là lý do tại sao điều quan trọng là phải làm bất cứ điều gì có thể để giữ cho máu lưu thông trơn tru, hết vòng này đến vòng khác.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tinh-mach/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Tĩnh mạch</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tinh-mach/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về Mao mạch</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/mao-mach/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/mao-mach/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Apr 2024 18:55:59 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ cơ quan]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[huyết áp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11455</guid>

					<description><![CDATA[<p>Mao mạch là gì? Mao mạch là những mạch máu mỏng manh tồn tại khắp cơ thể bạn. Chúng vận chuyển máu, chất dinh dưỡng và oxy đến các tế bào trong các cơ quan và hệ thống cơ thể của bạn. Mao mạch là những mạch máu nhỏ nhất trong hệ thống mạch máu của bạn. Cấu tạo của mao mạch Hầu hết các mao mạch chỉ có đường kính khoảng 8 đến 10 micromet (một micromet là 0,001 mm). Chúng nhỏ đến mức các tế bào hồng cầu phải đi qua theo một hàng duy nhất. Các mao </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/mao-mach/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Mao mạch</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-11457" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/mao-mach-1024x725.png" alt="Mao mạch là gì" width="720" height="510" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Mao mạch là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Mao mạch là những mạch máu mỏng manh tồn tại khắp cơ thể bạn. Chúng vận chuyển máu, chất dinh dưỡng và oxy đến các tế bào trong các cơ quan và hệ thống cơ thể của bạn. Mao mạch là những mạch máu nhỏ nhất trong hệ thống mạch máu của bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Cấu tạo của mao mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết các mao mạch chỉ có đường kính khoảng 8 đến 10 micromet (một micromet là 0,001 mm). Chúng nhỏ đến mức các tế bào hồng cầu phải đi qua theo một hàng duy nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">Các mao mạch gồm có hai lớp tế bào:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Tế bào nội mô</strong> nằm bên trong mao mạch. Chúng kiểm soát dòng chảy của chất lỏng, chất dinh dưỡng và khí.</li>
<li><strong>Các tế bào biểu mô</strong> tạo thành một lớp bảo vệ xung quanh các tế bào nội mô.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Phân loại mao mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Các mao mạch có ba hình dạng khác nhau, giúp chúng thực hiện các chức năng khác nhau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Các mao mạch có cửa sổ liên tục</strong> có các lỗ nhỏ (fenestrae) cho phép trao đổi chất nhanh chóng. Loại mao mạch này nằm ở thận, ruột non và tuyến nội tiết.</li>
<li><strong>Các mao mạch không bị cản trở liên tục</strong> có một lớp lót mà chỉ các phân tử nhỏ mới có thể đi qua. Loại mao mạch này tồn tại trong hệ thống thần kinh cũng như mô mỡ và cơ.</li>
<li><strong>Các mao mạch hình sin</strong> có các lỗ nhỏ cho phép một số chất đi qua. Loại mao mạch này nằm ở gan và lá lách của bạn.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Chức năng của mao mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Các mao mạch hoàn thiện hệ thống tuần hoàn bằng cách nối động mạch với tĩnh mạch:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>Động mạch</strong></a> mang máu giàu oxy từ tim đến các cơ quan của bạn.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tinh-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>Tĩnh mạch</strong></a> giúp cơ thể loại bỏ máu và chất thải có lượng oxy thấp.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Xem thêm về: <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mau-chay-qua-tim/" data-wpel-link="internal"><strong>Dòng máu chảy qua tim</strong></a></p>
<p style="text-align: justify;">Các chức năng khác của mao mạch, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuy-xuong/" data-wpel-link="internal">Tủy xương</a>:</strong> bằng cách cho phép các tế bào máu mới đi vào máu của bạn.</li>
<li><strong>Não:</strong> bằng cách hình thành <strong>hàng rào máu não</strong>. Cấu trúc này cung cấp chất dinh dưỡng cho não đồng thời ngăn chặn chất độc đi qua.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-he-thong-noi-tiet/" data-wpel-link="internal">Hệ thống nội tiết</a>:</strong> bằng cách cung cấp hormone đến các cơ quan cụ thể.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/than/" data-wpel-link="internal">Thận</a>:</strong> nơi các mao mạch quanh ống thận lọc máu, sản xuất nước tiểu và hấp thụ nước và natri.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-gan/" data-wpel-link="internal">Gan</a>:</strong> bằng cách loại bỏ các tế bào hồng cầu và vi khuẩn bị lỗi.</li>
<li><strong>Phổi:</strong> bằng cách giải phóng carbon dioxide và lấy oxy.</li>
<li><strong>Hệ thống bạch huyết:</strong> bằng cách thu thập chất lỏng từ các mô và dẫn nó đến các hạch bạch huyết.</li>
<li><strong>Ruột non:</strong> bằng cách vận chuyển các chất dinh dưỡng đã tiêu hóa để chúng có thể nuôi dưỡng các tế bào của bạn.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Các rối loạn liên quan tới mao mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Các mao mạch bị vỡ là phổ biến. Chúng có thể xảy ra khi ho hoặc nôn mửa dữ dội. Điều này gây ra những chấm đỏ nhỏ trên da và thường tự lành.</p>
<p style="text-align: justify;">Các tình trạng bệnh lý khác ảnh hưởng đến mao mạch bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Dị dạng động tĩnh mạch (AVM):</strong> Một mớ động mạch và tĩnh mạch trong não hoặc tủy sống có thể đi qua các mao mạch. Dị tật AV không chỉ giới hạn ở não và tủy sống của bạn. Chúng có thể xảy ra ở các chi, thân và các cơ quan.</li>
<li><strong>Angiosarcoma mao mạch:</strong> Ung thư tế bào nội mô có thể ảnh hưởng đến mao mạch.</li>
<li><strong>Hội chứng rò rỉ mao mạch:</strong> Một tình trạng gây tụt huyết áp đột ngột. Nó đôi khi cần điều trị khẩn cấp.</li>
<li><strong>Bệnh đầu nhỏ:</strong> Một tình trạng có yếu tố di truyền gây ra các mao mạch rộng ở những người có đầu nhỏ bất thường.</li>
<li><strong>Mụn nhện:</strong> Các mạch máu nhỏ phân nhánh từ vị trí trung tâm, thường ở mặt, cổ hoặc ngực. Nó còn được gọi là u mạch nhện hoặc telangiectasia của nhện.</li>
<li><strong>Vết bớt:</strong> Một cụm mạch máu màu đỏ tươi trên bề mặt da.</li>
<li><strong>Viêm mạch:</strong> Viêm mạch máu có thể ảnh hưởng đến mao mạch. Nó có thể dẫn đến các biến chứng bao gồm vỡ và tắc nghẽn.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Làm cách nào để chăm sóc các mao mạch?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể chăm sóc các mao mạch bằng cách tối đa hóa sức khỏe mạch máu của mình. Điều này bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Sống một lối sống năng động.</li>
<li>Hạn chế tiêu thụ rượu và caffeine.</li>
<li>Duy trì cân nặng khỏe mạnh.</li>
<li>Bỏ hút thuốc nếu bạn sử dụng thuốc lá.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bạn cũng nên thường xuyên thăm khám bác sĩ để quản lý các tình trạng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe mạch máu:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường</a>. </strong></li>
<li><strong>Cholesterol cao. </strong></li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao/" data-wpel-link="internal">Huyết áp cao</a>. </strong></li>
<li><strong>Stress.</strong></li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Khi nào nên gặp bác sĩ để khám tình trạng mao mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Có thể không cần thiết phải liên hệ với bác sĩ về bệnh mao mạch. Họ có thể phát hiện vấn đề trước khi bạn gặp các triệu chứng. Điều này giúp bạn có thể bắt đầu các phương pháp điều trị để ngăn ngừa chúng trở nên tồi tệ hơn. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn luôn cập nhật các biện pháp chăm sóc phòng ngừa, chẳng hạn như khám sức khỏe hàng năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Liên hệ với bác sĩ nếu bạn gặp các dấu hiệu của bệnh mạch máu, bao gồm:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Các mao mạch bị vỡ.</li>
<li style="text-align: justify;">Các mạch máu mở rộng ở chân của bạn.</li>
<li style="text-align: justify;">Tê hoặc ngứa ran ở một bên cơ thể.</li>
<li style="text-align: justify;">Đau chân sau khi tập thể dục nhẹ.</li>
<li style="text-align: justify;">Thay đổi đột ngột về tầm nhìn.</li>
</ul>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/mao-mach/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Mao mạch</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/mao-mach/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về Động mạch</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mach/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mach/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 03 Apr 2024 04:36:09 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ cơ quan]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[huyết áp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11452</guid>

					<description><![CDATA[<p>Động mạch là gì? Động mạch, một phần của hệ thống tuần hoàn (hệ tim mạch), là những mạch máu mang máu giàu oxy từ tim đến tất cả các tế bào của cơ thể. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc phân phối oxy, chất dinh dưỡng và hormone khắp cơ thể bạn. Động mạch giữ cho cơ thể bạn sống và khỏe mạnh bằng cách cung cấp những gì tế bào và mô của bạn cần. Các loại động mạch Cơ thể có hai loại động mạch đảm nhiệm các chức năng khác biệt nhau một </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mach/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Động mạch</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11453" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/dong-mach.png" alt="Động mạch là gì" width="731" height="647" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Động mạch là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Động mạch, một phần của <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-tuan-hoan/" data-wpel-link="internal">hệ thống tuần hoàn</a> (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-tim-mach/" data-wpel-link="internal">hệ tim mạch</a>), là những mạch máu mang máu giàu oxy từ <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cau-tao-va-chuc-nang-tim/" data-wpel-link="internal">tim</a> đến tất cả các tế bào của cơ thể. Chúng đóng một vai trò quan trọng trong việc phân phối oxy, chất dinh dưỡng và hormone khắp cơ thể bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Động mạch giữ cho cơ thể bạn sống và khỏe mạnh bằng cách cung cấp những gì tế bào và mô của bạn cần.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các loại động mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể có hai loại động mạch đảm nhiệm các chức năng khác biệt nhau một chút. Cả hai đều có vai trò vận chuyển máu giàu oxy từ tim đến các mô của cơ thể.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Loại thứ nhất, đàn hồi, giống như khi một cầu thủ bóng đá bắt bóng, hấp thụ lực từ cú ném. Đây là loại máu lấy máu từ tim trước khi truyền sang các động mạch khác.</li>
<li>Loại thứ hai, cơ bắp, giống như khi họ cầm bóng chạy xuống sân, đưa bóng đến nơi cần đến. Đây là máu của bạn đi đến các mô của cơ thể.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hai loại động mạch là:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Đàn hồi:</strong> Có nhiều mô đàn hồi hơn các động mạch cơ và nằm gần tim. Ví dụ: Động mạch chủ và động mạch phổi.</li>
<li><strong>Cơ bắp:</strong> Có nhiều cơ trơn hơn động mạch đàn hồi. Ví dụ: Động mạch đùi, động mạch quay và động mạch cánh tay.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Cấu tạo động mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Cấu trúc của động mạch bao gồm các lớp, tính linh hoạt và độ dày. Do đó, chúng duy trì áp lực cao do tim tạo ra và giải phóng chúng đến các cơ quan và tế bào tương ứng. Tuy nhiên, mỗi động mạch đóng một chức năng riêng biệt trong cơ thể con người.</p>
<p style="text-align: justify;">Các động mạch của bạn bắt đầu phân nhánh từ động mạch chủ, lấy máu từ tim. Từ đó, các động mạch tiếp tục phân nhánh thành các mạch ngày càng nhỏ đi khắp cơ thể bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Động mạch có ba lớp hoặc vỏ ngoài. Mỗi lớp có một chức năng nhất định trong vòng đời của nó. Tunica intima là lớp trong cùng giúp máu lưu thông dễ dàng. Tiếp theo là Tunica media, lớp giữa có chức năng duy trì độ đàn hồi và huyết áp. Cuối cùng, Tunica phiêu lưu là phần bên ngoài có các sợi đàn hồi và bảo vệ các lớp bên trong.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong số đó, động mạch chủ là động mạch lớn nhất trong cơ thể con người. Nó có độ đàn hồi cao do có nhiều sợi đàn hồi trong thành của nó. Tính đàn hồi làm cho động mạch giãn ra và co lại khi máu đi qua chúng. Vì vậy, chúng cung cấp lưu lượng máu liên tục và duy trì huyết áp.</p>
<p style="text-align: justify;">Động mạch có thể khác nhau về kích thước và đường kính. Các động mạch lớn có thành dày với lớp áo giữa phát triển tốt để chịu được áp lực cao của máu chảy từ tim. Những động mạch này sau đó phân nhánh thành các tiểu động mạch nhỏ hơn và thành của chúng trở nên mỏng hơn do huyết áp giảm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Động mạch khác với tĩnh mạch như thế nào?</h2>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Động mạch</strong></td>
<td style="width: 50%; text-align: center;"><strong>Tĩnh mạch</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Lấy máu giàu oxy ra khỏi tim và phân phối đến toàn bộ cơ thể.</td>
<td style="width: 50%;">Đưa máu trở lại tim sau khi các tế bào và mô của cơ thể đã lấy hết oxy ra khỏi tim. Điều này được gọi là máu nghèo oxy hoặc máu bị khử oxy.</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Có những bức tường cơ bắp khỏe mạnh có thể xử lý áp lực cao của máu mà tim bơm ra theo từng nhịp tim.</td>
<td style="width: 50%;">Có thành mỏng hơn vì áp suất bên trong chúng không cao như trong động mạch.</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 50%;">Không cần van vì áp lực của máu từ tim đảm bảo máu chỉ đi theo một hướng.</td>
<td style="width: 50%;">Có van bên trong để giữ cho máu không di chuyển sai hướng.</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;">Chức năng của động mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Động mạch có chức năng đa dạng trong việc điều chỉnh nhiệt độ cơ thể và oxy hóa. Chức năng của các động mạch trong cơ thể con người như sau.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Cung cấp máu giàu oxy</h3>
<p style="text-align: justify;">Động mạch rất cần thiết trong việc cung cấp các chất cần thiết cho các cơ quan của cơ thể. Chúng mang máu chứa đầy oxy từ tim đến các cơ quan và mô khác nhau. Máu này nuôi dưỡng các tế bào và cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho hoạt động bình thường. Vì vậy, chúng duy trì dinh dưỡng liên tục cho từng tế bào.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều hòa huyết áp</h3>
<p style="text-align: justify;">Các tế bào cơ trơn ở lớp áo giữa co lại và giãn ra để cân bằng huyết áp. Co mạch làm tăng sức đề kháng của máu làm tăng huyết áp. Ngược lại, giãn mạch làm giảm sức đề kháng để hạ huyết áp.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Lưu lượng máu nhất quán</h3>
<p style="text-align: justify;">Tính đàn hồi của động mạch tạo nên tâm thu và tâm trương. Tâm thu là sự co bóp của tim và tâm trương là sự giãn nở của tim. Động mạch phản ứng ngược lại để lấp đầy máu và lan đến các tiểu động mạch.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phân phối máu đồng đều</h3>
<p style="text-align: justify;">Các động mạch phân nhánh thành một mạng lưới phức tạp khắp cơ thể. Mạng lưới này tiếp cận mọi mô và cơ quan nhỏ. Kết quả là máu được phân bố đều đến các cơ quan và mô khác nhau. Vì vậy, chúng cung cấp đầy đủ oxy và chất dinh dưỡng cần thiết để chúng hoạt động bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Động mạch và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tinh-mach/" data-wpel-link="internal">tĩnh mạch</a> là hai loại mạch máu, tùy thuộc vào lượng máu mà chúng mang theo. Tĩnh mạch mang máu không tinh khiết từ cơ thể đến nhiệt để lấp đầy phổi và hòa trộn oxy. Vì vậy, cả hai đều có lợi như nhau cho sự vận hành trôi chảy của cuộc sống con người.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì vậy, rõ ràng là bất kỳ sự bất thường nào trong hoạt động hoặc cấu trúc của chúng đều có thể ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của một người.Do đó, việc chăm sóc những thùng chứa máu cần thiết này trong cơ thể chúng ta là rất quan trọng. Nếu không, nó có thể dẫn đến những biến chứng thường không thể khắc phục được.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Động mạch giúp ích cho các cơ quan khác như thế nào?</h3>
<p style="text-align: justify;">Động mạch của bạn cung cấp máu cho tất cả các cơ quan của bạn. Máu của bạn chứa oxy và chất dinh dưỡng mà mọi cơ quan trong cơ thể bạn cần để hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;">Các động mạch cụ thể cung cấp máu cho các cơ quan hoặc bộ phận nhất định của cơ thể bạn, chẳng hạn như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Động mạch vành:</strong> Tim.</li>
<li><strong>Động mạch cảnh:</strong> Não, đầu, mặt và cổ.</li>
<li><strong>Động mạch đốt sống:</strong> Não và cột sống.</li>
<li><strong>Động mạch chậu:</strong> Xương chậu.</li>
<li><strong>Động mạch đùi:</strong> Chân.</li>
<li><strong> Động mạch dưới đòn:</strong> Đầu, cổ và cánh tay.</li>
<li><strong> Động mạch Celiac và mạc treo:</strong> Hệ thống tiêu hóa.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Sự thật thú vị về động mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Động mạch nhận được thông điệp từ hệ thống thần kinh trung ương của bạn để thắt chặt hoặc mở ra. Điều này ảnh hưởng đến huyết áp hoặc lực máu di chuyển qua các động mạch. Động mạch giúp giữ <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap/" data-wpel-link="internal">huyết áp</a></strong> ổn định. Ngoài ra, động mạch cũng kiểm soát lưu lượng máu. Động mạch làm cả hai việc bằng cách thắt chặt hoặc nới lỏng các thành cơ.</p>
<p style="text-align: justify;">Khoảng 10% lượng máu trong cơ thể bạn nằm trong động mạch tại bất kỳ thời điểm nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Động mạch phổi của bạn là động mạch duy nhất mang máu khử oxy. Động mạch này đưa máu từ tim đến phổi để lấy oxy.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các tình trạng bệnh lý ảnh hưởng tới động mạch</h2>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Xơ vữa động mạch.</li>
<li>Chứng phình động mạch (sự căng hoặc phình ra trong động mạch có thể bị vỡ).</li>
<li>Cục máu đông.</li>
<li>Bệnh động mạch vành (xơ vữa động mạch trong động mạch vành của bạn).</li>
<li>Bệnh động mạch cảnh (xơ vữa động mạch trong động mạch cảnh của bạn).</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao/" data-wpel-link="internal">Huyết áp cao</a>. </strong></li>
<li>Cholesterol cao.</li>
<li>Bệnh động mạch ngoại biên (PAD).</li>
<li>Viêm mạch.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Dấu hiệu hoặc triệu chứng thường gặp của bệnh động mạch?</h2>
<p style="text-align: justify;">Một số tình trạng như huyết áp cao và cholesterol cao không có triệu chứng. Bạn có thể không nhận thấy động mạch của mình trở nên cứng hơn hoặc bị tắc nghẽn do mảng bám (cholesterol và chất béo) tích tụ theo thời gian.</p>
<p style="text-align: justify;">Những vấn đề này khiến máu di chuyển qua động mạch khó khăn hơn và có thể dẫn đến động mạch bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của tình trạng động mạch bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đau ngực.</li>
<li>Đau tim.</li>
<li>Đột quỵ.</li>
<li>Tê hoặc đau ở chân và cánh tay.</li>
<li>Hụt hơi.</li>
<li>Đau bụng.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/met-moi/" data-wpel-link="internal">Mệt mỏi</a>.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Các xét nghiệm thông thường để kiểm tra sức khỏe động mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Việc quan sát hình ảnh của động mạch sẽ giúp bác sĩ nhìn thấy động mạch của bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Chụp động mạch.</li>
<li>Chụp cắt lớp vi tính (CT).</li>
<li>Chụp cộng hưởng từ (MRI).</li>
<li>Siêu âm tim.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Các phương pháp điều trị phổ biến cho động mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị các bệnh ảnh hưởng đến động mạch bao gồm từ dùng thuốc đến phẫu thuật, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thay đổi lối sống.</li>
<li><strong>Thuốc giảm cholesterol</strong> hoặc huyết áp.</li>
<li>Chất làm loãng máu.</li>
<li>Thuốc chống viêm, chẳng hạn như <strong>corticosteroid</strong>.</li>
<li><strong>Nong mạch. </strong></li>
<li><strong>Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành.</strong></li>
<li>Phẫu thuật bắc cầu các động mạch bị tắc nghẽn khác.</li>
<li>Phẫu thuật cắt bỏ nội mạc động mạch cảnh.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Phòng ngừa bệnh lý động mạch</h2>
<p style="text-align: justify;">Những điều bạn làm để giữ cho trái tim khỏe mạnh cũng sẽ giúp ích cho động mạch của bạn. Bạn có thể:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Áp dụng chế độ ăn uống lành mạnh không bao gồm chất béo chuyển hóa hoặc chất béo bão hòa.</li>
<li style="text-align: justify;">Tập thể dục thường xuyên.</li>
<li style="text-align: justify;">Tránh các sản phẩm thuốc lá.</li>
<li style="text-align: justify;">Ngủ từ bảy đến chín giờ mỗi đêm (đối với người lớn).</li>
<li style="text-align: justify;">Đối phó tốt với căng thẳng.</li>
<li style="text-align: justify;">Nhận điều trị huyết áp cao, cholesterol cao và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường</a>.</li>
<li style="text-align: justify;">Giữ cân nặng khỏe mạnh.</li>
<li style="text-align: justify;">Hạn chế uống bao nhiêu rượu.</li>
</ul>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mach/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Động mạch</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mach/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan bệnh về hệ tuần hoàn</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-ve-he-tuan-hoan/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-ve-he-tuan-hoan/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 02 Apr 2024 16:41:52 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11436</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh về hệ tuần hoàn là gì? Bệnh về hệ tuần hoàn là bất kỳ tình trạng nào ảnh hưởng đến tim hoặc mạch máu của bạn. Hệ thống tuần hoàn, còn được gọi là hệ thống tim mạch, giữ cho máu di chuyển trong cơ thể bạn. Tim và mạch máu phối hợp với nhau để cung cấp máu giàu oxy đến tất cả các cơ quan và mô của cơ thể. Điều này đòi hỏi tinh thần đồng đội phức tạp. Nhưng cũng như bất kỳ đội nào, nếu một cầu thủ bị ốm và không thể thi </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-ve-he-tuan-hoan/" data-wpel-link="internal">Tổng quan bệnh về hệ tuần hoàn</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11437" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/benh-ve-he-tuan-hoan.png" alt="bệnh về hệ tuần hoàn" width="578" height="477" /></p>
<h2>Bệnh về hệ tuần hoàn là gì?</h2>
<p>Bệnh về hệ tuần hoàn là bất kỳ tình trạng nào ảnh hưởng đến <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cau-tao-va-chuc-nang-tim/" data-wpel-link="internal"><strong>tim</strong></a> hoặc <strong>mạch máu</strong> của bạn. Hệ thống tuần hoàn, còn được gọi là hệ thống tim mạch, giữ cho máu di chuyển trong cơ thể bạn. Tim và mạch máu phối hợp với nhau để cung cấp máu giàu oxy đến tất cả các cơ quan và mô của cơ thể. Điều này đòi hỏi tinh thần đồng đội phức tạp. Nhưng cũng như bất kỳ đội nào, nếu một cầu thủ bị ốm và không thể thi đấu, cả đội sẽ bị ảnh hưởng.</p>
<p>Đó là lý do tại sao việc tìm hiểu về các bệnh về hệ tuần hoàn lại quan trọng. Vấn đề xảy ra với một bộ phận của hệ thống tuần hoàn có thể gây ra tác động lan tỏa đến toàn bộ hệ thống và cuối cùng là toàn bộ cơ thể bạn.</p>
<p>Nhìn chung, các bệnh về hệ tuần hoàn có thể gây ra một loạt vấn đề, bao gồm:</p>
<ul>
<li>Vấn đề với hoạt động bơm của tim bạn.</li>
<li>Thay đổi cấu trúc trái tim của bạn.</li>
<li>Lưu lượng máu không hiệu quả.</li>
<li>Mạch máu bị chặn hoặc thu hẹp.</li>
<li>Mạch máu bị suy yếu.</li>
</ul>
<p>Các bệnh về hệ tuần hoàn có thể xuất hiện đột ngột hoặc phát triển dần dần theo năm tháng.</p>
<p>Tìm hiểu về mọi tình trạng có thể ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn của bạn sẽ mất nhiều thời gian. Nhưng sẽ rất hữu ích nếu tìm hiểu những kiến ​​thức cơ bản về một số loại bệnh về hệ tuần hoàn. Biết các loại sự cố có thể xảy ra có thể giúp bạn nhận thấy các triệu chứng và hiểu các lựa chọn điều trị.</p>
<p>Nói chuyện với bác sĩ nếu bạn cho rằng mình mắc bệnh về hệ tuần hoàn.</p>
<h2>Những bệnh nào ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn?</h2>
<p>Các nhà khoa học sắp xếp các bệnh ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn của bạn thành hai loại lớn:</p>
<ul>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tim-mach/" data-wpel-link="internal">Bệnh tim mạch</a>:</strong> ảnh hưởng đến tim và/hoặc mạch máu của bạn.</li>
<li><strong>Bệnh mạch máu:</strong> ảnh hưởng đến mạch máu của bạn.</li>
</ul>
<p>Cả hai loại đều bao gồm nhiều bệnh và tình trạng khác nhau. Dưới đây là một số điều phổ biến có thể đã ảnh hưởng đến bạn hoặc người thân.</p>
<h3>Chứng phình động mạch</h3>
<p><strong>Chứng phình động mạch</strong> là những điểm yếu trên thành <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>động mạch</strong></a> của bạn và có thể giãn nở như một quả bóng bay. Khi chúng tiếp tục lớn hơn, chúng có nguy cơ bị vỡ ra hoặc gây ra <strong>cục máu đông</strong>. Chứng phình động mạch có thể xảy ra ở bất kỳ động mạch nào.</p>
<p>Thông thường, chúng xảy ra ở <strong>động mạch chủ</strong>, động mạch lớn nhất trong cơ thể bạn. Chúng được gọi là <strong>chứng phình động mạch chủ</strong> và có hai loại chính:</p>
<ul>
<li><strong>Phình động mạch chủ ngực:</strong> phát triển ở phần động mạch chủ ở ngực của bạn.</li>
<li><strong>Phình động mạch chủ bụng (AAA):</strong> phát triển ở phần động mạch chủ nằm trong bụng của bạn. Những tình trạng này phổ biến hơn chứng phình động mạch chủ ngực.</li>
</ul>
<p>Các chứng phình động mạch khác bao gồm:</p>
<ul>
<li><strong>Chứng phình động mạch não:</strong> hình thành trong các động mạch trong não của bạn.</li>
<li><strong>Chứng phình động mạch cảnh:</strong> hình thành trong <strong>động mạch cảnh</strong>, nằm ở cổ của bạn.</li>
<li><strong>Phình động mạch mạc treo ruột:</strong> hình thành trong các động mạch ở bụng cung cấp máu cho ruột của bạn.</li>
<li><strong>Chứng phình động mạch khoeo:</strong> hình thành trong <strong>động mạch khoeo</strong> ở chân của bạn.</li>
<li><strong>Chứng phình động mạch lách:</strong> hình thành trong động mạch ở <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/la-lach/" data-wpel-link="internal"><strong>lá lách</strong></a> của bạn.</li>
</ul>
<h3>Rối loạn nhịp tim</h3>
<p><strong>Rối loạn nhịp tim</strong> là nhịp tim không đều hoặc bất thường. Một số bắt đầu ở <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/buong-tim/" data-wpel-link="internal">buồng trên của tim</a> (tâm nhĩ). Chúng được gọi là rối loạn nhịp trên thất. <strong>Rung tâm nhĩ</strong> là loại phổ biến nhất.</p>
<p>Những người khác bắt đầu ở buồng dưới của tim (tâm thất). Chúng được gọi là rối loạn nhịp thất. Một loại, <strong>rung tâm thất</strong>, là một trường hợp cấp cứu y tế đe dọa tính mạng vì nó dẫn đến tử vong đột ngột. Chứng loạn nhịp tim khiến tim bạn không thể co bóp và thư giãn bình thường. Kết quả là tim bạn không thể bơm máu tốt như bình thường.</p>
<h3>Xơ vữa động mạch</h3>
<p>Xơ vữa động mạch là sự tích tụ mảng bám trong động mạch của bạn. Theo thời gian, mảng bám làm thu hẹp động mạch của bạn và khiến máu khó lưu thông qua hơn. Mảng bám cũng nguy hiểm vì nó có thể vỡ ra và gây ra cục máu đông.</p>
<p>Xơ vữa động mạch làm tăng nguy cơ mắc các bệnh khác, bao gồm:</p>
<ul>
<li><strong>Hẹp động mạch cảnh:</strong> Mảng bám tích tụ trong động mạch ở cổ cung cấp máu cho não.</li>
<li><strong>Bệnh động mạch vành (CAD):</strong> Sự tích tụ mảng bám trong động mạch cung cấp máu cho tim của bạn. CAD là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra cơn đau tim.</li>
<li><strong>Bệnh động mạch ngoại vi:</strong> Mảng bám tích tụ trong động mạch chạy qua cánh tay và chân của bạn.</li>
</ul>
<h3>Tình trạng huyết áp</h3>
<p><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap/" data-wpel-link="internal"><strong>Huyết áp</strong></a> của bạn là một con số cho thấy máu chảy qua mạch máu của bạn mạnh mẽ như thế nào. Huyết áp của bạn thường thay đổi trong ngày và điều chỉnh theo mức độ hoạt động của bạn. Nhưng huyết áp quá cao hoặc quá thấp đều có thể nguy hiểm.</p>
<p>Tình trạng huyết áp bao gồm:</p>
<ul>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao/" data-wpel-link="internal">Tăng huyết áp</a>:</strong> Huyết áp cao khắp các động mạch trong cơ thể bạn. Đây là điều mọi người thường muốn nói khi nói “huyết áp cao”. Tăng huyết áp được biết đến như một kẻ giết người thầm lặng vì nó thường không có triệu chứng nhưng theo thời gian, nó có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-thap/" data-wpel-link="internal">Hạ huyết áp</a>:</strong> Huyết áp thấp khắp cơ thể.</li>
<li><strong>Tăng huyết áp cổng thông tin:</strong> Huyết áp cao trong tĩnh mạch mang máu từ ruột đến gan.</li>
<li><strong>Tăng huyết áp phổi:</strong> Huyết áp cao trong các động mạch mang máu từ tim đến phổi.</li>
</ul>
<h3>Bệnh cơ tim</h3>
<p><strong>Bệnh cơ</strong> tim là một nhóm các tình trạng ảnh hưởng đến cơ tim, dẫn đến suy tim. Những tình trạng này gây tổn hại đến khả năng bơm máu của tim. Các loại bệnh cơ tim cụ thể bao gồm:</p>
<ul>
<li><strong>Bệnh cơ tim giãn:</strong> Buồng tim của bạn trở nên to hơn.</li>
<li><strong>Bệnh cơ tim phì đại:</strong> Cơ tim của bạn trở nên dày hơn.</li>
<li><strong>Bệnh cơ tim chu sinh:</strong> Tim của bạn yếu đi vào cuối thai kỳ hoặc ngay sau khi sinh.</li>
</ul>
<h3>Bệnh tim bẩm sinh</h3>
<p><strong>Bệnh tim bẩm sinh</strong> đề cập đến các vấn đề về tim mà trẻ sinh ra đã mắc phải. Bệnh tim bẩm sinh đôi khi có tính <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-di-truyen/" data-wpel-link="internal">di truyền</a> (di truyền trong các gia đình ruột thịt). Những lần khác, nó xảy ra ở những người không có tiền sử gia đình. Gần 1 trong 100 người mắc một dạng bệnh tim bẩm sinh nào đó.</p>
<p>Các loại bệnh tim bẩm sinh bao gồm:</p>
<ul>
<li><strong>Thông liên nhĩ và thông liên thất:</strong> Một “lỗ trong tim”, nằm giữa bên trái và bên phải tim của bé.</li>
<li><strong>Van động mạch chủ hai mảnh:</strong> Van động mạch chủ có hai nắp thay vì ba.</li>
<li><strong>Hẹp eo động mạch chủ:</strong> Thu hẹp một phần động mạch chủ của bé.</li>
<li><strong>Chuyển vị Dextro của đại động mạch (d-TGA):</strong> Động mạch phổi và động mạch chủ được hoán đổi.</li>
<li><strong>Hội chứng tim trái thiểu sản (HLHS):</strong> Tim trái của bé kém phát triển.</li>
<li><strong>Còn ống động mạch (PDA):</strong> Một lỗ mở giữa động mạch chủ của bé và động mạch phổi lẽ ra phải đóng lại khi sinh.</li>
<li><strong>Teo phổi:</strong> Van phổi bị thiếu hoặc bị tắc.</li>
<li><strong>Tứ chứng Fallot:</strong> Sự kết hợp của bốn khuyết tật khiến em bé của bạn không nhận đủ máu giàu oxy.</li>
<li><strong>Teo ba lá:</strong> Thiếu van ba lá.</li>
<li><strong>Thân chung động mạch:</strong> Chỉ có một động mạch mang máu ra khỏi tim của bé, thay vì hai động mạch (động mạch chủ và động mạch phổi).</li>
</ul>
<h3>Suy tim</h3>
<p><strong>Suy tim</strong> xảy ra khi tim bạn không thể bơm máu tốt như bình thường. Vì vậy, các cơ quan của bạn không thể nhận đủ oxy. Suy tim có nhiều nguyên nhân và liên quan đến nhiều tình trạng bệnh lý khác. Hơn 6 triệu người ở Mỹ bị suy tim.</p>
<p>Suy tim là một bệnh tiến triển, nghĩa là bệnh sẽ nặng hơn theo thời gian. Các giai đoạn sau được gọi là “suy tim sung huyết”. Điều này liên quan đến sự tích tụ chất lỏng (tắc nghẽn) ở các bộ phận khác nhau trên cơ thể bạn.</p>
<h3>Bệnh van tim</h3>
<p><strong>Bệnh van tim</strong> có thể ảnh hưởng đến bất kỳ van nào trong số bốn <strong>van tim</strong> của bạn. Đây là những cánh cửa ngăn cách các phần khác nhau của trái tim bạn và quản lý <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mau-chay-qua-tim/" data-wpel-link="internal">lưu lượng máu</a>. Một van bệnh làm căng tim bạn. Theo thời gian, điều này có thể dẫn đến các biến chứng như suy tim hoặc <strong>đột tử do tim</strong>.</p>
<p>Các bệnh về van phổ biến nhất ở người lớn ở Hoa Kỳ là:</p>
<ul>
<li><strong>Hở van hai lá:</strong> Van hai lá của bạn bị hở, khiến một ít máu chảy ngược.</li>
<li><strong>Hẹp van động mạch chủ:</strong> Van động mạch chủ của bạn quá hẹp, hạn chế lượng máu có thể chảy qua.</li>
<li><strong>Hở van động mạch chủ:</strong> Van động mạch chủ của bạn bị hở.</li>
</ul>
<h3>Cholesterol cao</h3>
<p>Tất cả chúng ta đều cần có một số lipid (chất béo) trong máu. Chất béo làm công việc quan trọng trong cơ thể chúng ta. Nhưng quá nhiều chất béo trong máu có thể nguy hiểm. Tình trạng này được gọi là <strong>cholesterol cao</strong> (tăng lipid máu). Cholesterol cao có thể làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh lý khác.</p>
<p><strong>Tăng cholesterol máu gia đình</strong> là cholesterol cao được truyền lại trong các gia đình ruột thịt. Những người mắc bệnh này có mức LDL (cholesterol xấu) rất cao. Điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh động mạch vành và đau tim. Họ cũng có nhiều khả năng phải đối mặt với những biến chứng này khi còn trẻ.</p>
<h3>Đột quỵ</h3>
<p><strong>Đột quỵ</strong> là một trường hợp khẩn cấp đe dọa tính mạng cần được chăm sóc y tế ngay lập tức. Đột quỵ xảy ra khi lưu lượng máu đến não của bạn bị gián đoạn. Có một số loại đột quỵ:</p>
<ul>
<li><strong>Đột quỵ do thiếu máu cục bộ:</strong> Cục máu đông làm tắc nghẽn động mạch dẫn đến não của bạn.</li>
<li><strong>Đột quỵ xuất huyết:</strong> Chảy máu trong não (đôi khi do vỡ mạch máu hoặc chấn thương đầu), khiến các tế bào não không thể nhận máu.</li>
<li><strong>Cơn thiếu máu cục bộ thoáng qua (TIA):</strong> Cục máu đông tạm thời chặn dòng máu đến não của bạn, gây ra “đột quỵ nhỏ”. TIA thường là dấu hiệu cảnh báo trước cơn đột quỵ do thiếu máu cục bộ.</li>
</ul>
<h3>Viêm mạch</h3>
<p><strong>Viêm mạch</strong> là tình trạng viêm mạch máu do hệ thống miễn dịch hoạt động quá mức. Viêm mạch có thể ảnh hưởng đến tĩnh mạch, động mạch hoặc <strong>mao mạch</strong> của bạn. Tình trạng viêm này có thể thu hẹp hoặc chặn mạch máu của bạn. Nó cũng có thể làm suy yếu mạch máu của bạn và gây chứng phình động mạch.</p>
<h3>Bệnh tĩnh mạch</h3>
<p><strong>Bệnh tĩnh mạch</strong> là một nhóm các tình trạng ảnh hưởng đến tĩnh mạch của bạn.</p>
<p><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tinh-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>Tĩnh mạch</strong></a> mang máu nghèo oxy trở lại tim. Các bệnh ảnh hưởng đến tĩnh mạch có thể làm chậm lưu lượng máu hoặc khiến máu chảy sai hướng. Bệnh tĩnh mạch nặng có thể chặn hoàn toàn lưu lượng máu.</p>
<p>Các bệnh tĩnh mạch thường gặp bao gồm:</p>
<ul>
<li><strong>Suy tĩnh mạch mãn tính (CVI):</strong> Các tĩnh mạch ở chân của bạn gặp khó khăn trong việc bơm máu trở lại tim. Điều này khiến máu tích tụ trong tĩnh mạch chân của bạn.</li>
<li><strong>Huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT):</strong> Cục máu đông hình thành ở một trong các tĩnh mạch sâu của bạn (các tĩnh mạch không ở gần bề mặt da của bạn). Nếu cục máu đông vỡ ra, nó có thể di chuyển đến phổi của bạn và gây tắc mạch phổi đe dọa tính mạng.</li>
</ul>
<h2>Triệu chứng thường gặp của các bệnh về hệ tuần hoàn</h2>
<p>Các triệu chứng rất khác nhau tùy thuộc vào bệnh cụ thể. Một số triệu chứng của các bệnh về hệ tuần hoàn được các bác sĩ gọi là “không đặc hiệu”. Điều đó có nghĩa là chúng có thể báo hiệu nhiều vấn đề y tế có thể xảy ra.</p>
<p>Vì vậy, điều quan trọng là phải nói với bác sĩ về bất kỳ và tất cả các triệu chứng bạn đang gặp phải. Họ sẽ điều tra xem có vấn đề gì và tiến hành kiểm tra nếu cần. Một số triệu chứng phổ biến bao gồm:</p>
<ul>
<li>Đau thắt ngực (đau ngực khi gắng sức).</li>
<li>Chóng mặt.</li>
<li>Khó thở (khó thở).</li>
<li>Phù (sưng, phổ biến nhất là ở chân).</li>
<li>Ngất xỉu.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/met-moi/" data-wpel-link="internal">Mệt mỏi</a>.</li>
<li>Tim đập nhanh (nhịp tim không đều hoặc mạnh).</li>
</ul>
<p>Điều quan trọng là phải nhận biết các triệu chứng có thể báo hiệu trường hợp cấp cứu y tế. Tìm hiểu các triệu chứng của các tình trạng sau và chia sẻ thông tin này với những người thân yêu của bạn:</p>
<ul>
<li>Vỡ hoặc bóc tách phình động mạch.</li>
<li>Đau tim.</li>
<li>Thuyên tắc phổi.</li>
<li>Đột quỵ và đột quỵ nhỏ.</li>
<li>Rung tâm thất.</li>
</ul>
<h2>Các phương pháp điều trị cho các bệnh về hệ tuần hoàn</h2>
<p>Các phương pháp điều trị phổ biến bao gồm dùng thuốc, thủ thuật và phẫu thuật.</p>
<p>Nhiều loại thuốc khác nhau điều trị các bệnh về hệ tuần hoàn. Những cái phổ biến bao gồm:</p>
<ul>
<li><strong>Thuốc ức chế ACE:</strong> Điều trị huyết áp cao, suy tim và hơn thế nữa.</li>
<li><strong>Thuốc chống đông máu:</strong> Giúp ngăn ngừa cục máu đông. Giảm nguy cơ đau tim, đột quỵ và tắc mạch phổi.</li>
<li><strong> Thuốc chẹn beta:</strong> Điều trị nhiều vấn đề về tim và tuần hoàn.</li>
<li><strong>Thuốc chẹn kênh canxi:</strong> Điều trị huyết áp cao, rối loạn nhịp tim và hơn thế nữa.</li>
<li><strong> Thuốc lợi tiểu:</strong> Loại bỏ chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể (còn gọi là “thuốc nước”). Thường điều trị huyết áp cao, bệnh cơ tim và suy tim.</li>
<li><strong>Statin:</strong> Giảm cholesterol và giảm nguy cơ đau tim và đột quỵ.</li>
</ul>
<p>Một số điều kiện yêu cầu thủ tục hoặc phẫu thuật. Nhờ sự tiến bộ của công nghệ, có rất nhiều phương pháp. Bao gồm các:</p>
<ul>
<li>Phẫu thuật tim.</li>
<li>Phẫu thuật tim xâm lấn tối thiểu.</li>
<li>Can thiệp mạch vành qua da (nông mạch vành).</li>
</ul>
<h2>Phòng ngừa bệnh về hệ tuần hoàn</h2>
<p>Một trong những cách quan trọng nhất để ngăn ngừa các bệnh về hệ tuần hoàn là tiến hành kiểm tra sức khỏe tổng thể và hệ tim mạch hàng năm. Nhiều người có các yếu tố rủi ro mà họ thậm chí không biết.</p>
<p>Bác sĩ chuyên khoa tim mạch có thể phát hiện vấn đề sớm trước khi chúng trở nên nghiêm trọng hơn.</p>
<p>Thay đổi chế độ ăn uống và thay đổi lối sống cũng có thể giúp bạn ngăn ngừa các bệnh về hệ tuần hoàn. Bao gồm:</p>
<ul>
<li>Thực hiện theo một chế độ ăn uống lành mạnh cho tim.</li>
<li>Đưa bài tập aerobic vào thói quen hàng ngày của bạn.</li>
<li>Hạn chế và từ bỏ thói quen hút thuốc lá.</li>
</ul>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-ve-he-tuan-hoan/" data-wpel-link="internal">Tổng quan bệnh về hệ tuần hoàn</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-ve-he-tuan-hoan/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về Buồng tim</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/buong-tim/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/buong-tim/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 02 Apr 2024 15:03:37 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ cơ quan]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[huyết áp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11431</guid>

					<description><![CDATA[<p>Buồng tim là gì? Buồng tim là bốn khoảng trống trong trái tim của cơ thể. Các buồng trên được gọi là tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái. Các buồng dưới được gọi là tâm thất phải và tâm thất trái. Hai buồng tâm nhĩ và hai buồng tâm thất phối hợp với nhau để quản lý nhịp tim của bạn. Chúng cũng đưa máu vào phổi để lấy oxy trước khi tuần hoàn khắp cơ thể. Chức năng của buồng tim Buồng tim của bạn quản lý nhịp tim và lưu lượng máu đi khắp cơ thể. Tất </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/buong-tim/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Buồng tim</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11432" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/buong-tim.png" alt="Buồng tim là gì" width="533" height="520" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Buồng tim là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Buồng tim là bốn khoảng trống trong trái tim của cơ thể.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Các buồng trên được gọi là tâm nhĩ phải và tâm nhĩ trái.</li>
<li>Các buồng dưới được gọi là tâm thất phải và tâm thất trái.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hai buồng tâm nhĩ và hai buồng tâm thất phối hợp với nhau để quản lý nhịp tim của bạn. Chúng cũng đưa máu vào phổi để lấy oxy trước khi tuần hoàn khắp cơ thể.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chức năng của buồng tim</h2>
<p style="text-align: justify;">Buồng tim của bạn quản lý <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/nhip-tim/" data-wpel-link="internal"><strong>nhịp tim</strong></a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mau-chay-qua-tim/" data-wpel-link="internal">lưu lượng máu đi khắp cơ thể</a>. Tất cả chúng ta đều biết nhịp tim của mình như thế nào ngay cả khi chúng ta thường không nhận thấy điều đó. Khi chúng ta sợ hãi hay phấn khích, điều đó có lẽ rõ ràng hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhưng với mỗi nhịp đập, một quá trình phức tạp sẽ diễn ra bên trong buồng tim của bạn. Các buồng của bạn giữ cho máu di chuyển khắp các <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tinh-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>tĩnh mạch</strong></a> và động mạch. Họ cũng đảm bảo máu của bạn nhận được lượng oxy cần thiết để hỗ trợ các cơ quan của bạn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Chức năng của mỗi buồng tim là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể coi trái tim mình như một đội lớn. Các buồng tim hoạt động với nhau và với các bộ phận khác của tim &#8211; như <strong>van tim</strong> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>động mạch</strong></a> &#8211; để giữ cho tim bạn bơm máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhưng ngay cả đội mạnh nhất cũng chỉ mạnh bằng các cầu thủ của mình. Mỗi người chơi mang những kỹ năng riêng biệt để hỗ trợ một mục tiêu chung.</p>
<p style="text-align: justify;">Buồng tim của bạn là MVP của nhóm. Chúng thực hiện công việc quan trọng giúp trái tim bạn sảng khoái và tuần hoàn máu khắp cơ thể mỗi phút mỗi ngày.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Tâm nhĩ phải</h4>
<p style="text-align: justify;">Tâm nhĩ phải của bạn bắt đầu hoạt động bằng cách lấy hết máu nghèo oxy (khử oxy) từ cơ thể. Máu đi qua hai tĩnh mạch lớn gọi là tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới. Tâm nhĩ phải của bạn lấy máu này và truyền cho người chơi tiếp theo, tâm thất phải của bạn.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Tâm thất phải</h4>
<p style="text-align: justify;">Máu từ tâm nhĩ phải đi qua <strong>van ba lá</strong> và vào <strong>tâm thất phải</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Tâm thất phải của bạn nhanh chóng hoạt động bằng cách bơm mạnh lượng máu này qua van phổi vào <strong>động mạch phổi</strong> và ra <strong>phổi</strong>. Trong phổi, máu của bạn nhận được lượng oxy cần thiết để nuôi dưỡng phần còn lại của cơ thể. Sau đó, được bổ sung và sẵn sàng tiếp tục cuộc hành trình, máu sẽ di chuyển qua các tĩnh mạch phổi để quay trở lại tâm nhĩ trái.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Tâm nhĩ trái</h4>
<p style="text-align: justify;">Khi ở trong tâm nhĩ trái, máu giàu oxy (có oxy) gần như sẵn sàng di chuyển khắp cơ thể bạn. Bạn có thể coi cả hai tâm nhĩ (dạng số nhiều của “tâm nhĩ”) là nơi chứa nước. Trong khi tâm nhĩ phải chứa máu nghèo oxy thì tâm nhĩ trái chứa máu giàu oxy. Tâm nhĩ trái của bạn sau đó sẽ gửi máu này qua van hai lá và vào tâm thất trái.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Tâm thất trái</h4>
<p style="text-align: justify;">Đây là điểm dừng cuối cùng trong bốn buồng tim của bạn. Tâm thất trái của bạn chủ động bơm máu qua van động mạch chủ để máu có thể di chuyển khắp cơ thể. Điều đáng kinh ngạc là quá trình này lặp lại theo từng nhịp tim. Vì vậy, bạn có thể coi tâm thất trái của mình là cầu thủ cuối cùng ghi bàn thắng quyết định vào rổ chiến thắng hoặc bàn thắng quyết định. Nhưng chỉ còn một giây để nghỉ ngơi trước khi trò chơi bắt đầu lại.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Buồng tim nằm ở đâu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tim của bạn nằm dưới lồng ngực, ngay bên trái xương ức và giữa hai phổi. Các buồng trong tim được sắp xếp theo một cách đặc biệt để cho phép máu lưu thông khắp cơ thể. Để nhớ rằng tâm nhĩ của bạn là “các ngăn trên”, bạn có thể coi chúng là “phía trên” tâm thất của bạn. Cả tâm nhĩ trở lên đều bắt đầu bằng “a”.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù chúng ta thường nói về các buồng tim là “trên” hoặc “dưới”, bạn cũng sẽ nghe thấy “phải” và “trái” được sử dụng để mô tả từng vị trí của buồng. Đó là vì tim của bạn hoạt động như hai máy bơm &#8211; máy bơm bên phải và máy bơm bên trái &#8211; để giữ cho máu di chuyển.</p>
<p style="text-align: justify;">Làm việc theo nhóm, một lần nữa, là chìa khóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Tâm nhĩ phải và tâm thất phải của bạn hoạt động như một đội. Tương tự như vậy, tâm nhĩ trái và tâm thất trái của bạn cũng là một đội.</p>
<p style="text-align: justify;">Những cặp buồng tim này hoạt động với tất cả các bộ phận khác của tim để giữ cho máu lưu thông hiệu quả.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Buồng tim được làm bằng gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Buồng tim của bạn là những vỏ sợi rỗng được bao phủ bởi các sợi cơ. Thành buồng của bạn được tạo thành từ các cơ cho phép tim bạn co bóp và tạo thành nhịp tim. Bên phải và bên trái của trái tim được ngăn cách bởi một bức tường mô gọi là vách ngăn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Cấu trúc buồng tim như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Chúng ta không thể hiểu đầy đủ cấu trúc của buồng tim nếu không tìm hiểu về các van. Chúng ta có thể coi các van như những cánh cửa mở và đóng để cho phép máu di chuyển từ buồng này sang buồng khác. Chúng cũng cho máu vào và ra khỏi tim bạn. Bốn buồng tim và bốn van tim phối hợp với nhau để tách máu giàu oxy khỏi máu nghèo oxy. Khi khỏe mạnh, cấu trúc của các buồng và van cho phép máu chảy đúng hướng.</p>
<p style="text-align: justify;">Chu kỳ lưu thông máu bình thường diễn ra như sau: cơ thể &#8211; tim &#8211; phổi &#8211; tim &#8211; cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Các buồng và van thực hiện một vũ điệu tinh tế để duy trì chu trình này. Chúng được cấu trúc theo cách sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Máu chảy từ cơ thể bạn vào tâm nhĩ phải. Van ba lá là cửa cho phép máu chảy từ tâm nhĩ phải đến tâm thất phải.</li>
<li>Van phổi kết nối tâm thất phải với động mạch phổi để máu có thể đi vào phổi. Ở đó, máu nhận oxy và chảy về tâm nhĩ trái của bạn.</li>
<li>Van hai lá của bạn (bạn cũng có thể thấy nó được gọi là “van hai lá”) cung cấp đường đi từ tâm nhĩ trái đến tâm thất trái.</li>
<li>Van động mạch chủ của bạn mở và đóng để di chuyển máu từ tâm thất trái đến <strong>động mạch chủ</strong>. Từ đó, máu quay trở lại cơ thể bạn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Cùng với nhau, các buồng và van của bạn lặp lại chu trình này để tạo ra từng nhịp tim.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các tình trạng bệnh lý liên quan tới buồng tim</h2>
<p style="text-align: justify;">Đôi khi, tinh thần đồng đội trong trái tim bạn bị gián đoạn. Một số sự gián đoạn bắt đầu trước khi chúng ta được sinh ra và gây ra <strong>bệnh tim bẩm sinh</strong>. Những vấn đề khác nảy sinh trong suốt cuộc đời chúng ta, đặc biệt là khi chúng ta già đi. Bởi vì các buồng tim rất quan trọng đối với cấu trúc của tim nên nhiều tình trạng và rối loạn về tim liên quan đến chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Danh sách dưới đây đánh giá một số vấn đề mà buồng tim có thể gặp phải.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Rối loạn nhịp tim</h3>
<p style="text-align: justify;">Rối loạn nhịp tim là nhịp tim không đều hoặc bất thường do hệ thống điện của tim có vấn đề. Mặc dù có nhiều loại rối loạn nhịp tim khác nhau, nhưng sẽ rất hữu ích khi biết hai loại có liên quan trực tiếp đến buồng tim của bạn.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Rối loạn nhịp trên thất:</strong> Những rối loạn nhịp tim này bắt đầu ở tâm nhĩ của bạn (“trên” có nghĩa là ở trên, vì vậy ở đây, vấn đề xảy ra ở phía trên tâm thất của bạn). Loại phổ biến nhất là <strong>rung tâm nhĩ</strong>, còn được gọi là Afib. Tình trạng này khiến tâm nhĩ của bạn co bóp không đều hoặc run rẩy. Kết quả là tâm nhĩ không thể di chuyển máu đến tâm thất một cách hiệu quả. Bạn có thể không có bất kỳ triệu chứng nào của Afib. Nếu có các triệu chứng, bạn có thể nhận thấy những cảm giác kỳ lạ ở ngực như cảm giác bị lật nhào, lỡ nhịp hoặc bị đập mạnh. Bạn cũng có thể cảm thấy buồn nôn, choáng váng, yếu đuối và khó thở. Nếu không điều trị, Afib sẽ tăng gấp đôi nguy cơ tử vong liên quan đến tim. Những người mắc bệnh Afib có nguy cơ bị đột quỵ cao gấp 5 lần. Đây là một tình trạng nghiêm trọng hơn hầu hết mọi người nhận ra.</li>
<li><strong>Rối loạn nhịp thất:</strong> Những rối loạn nhịp tim này bắt đầu ở tâm thất của bạn. Đôi khi chúng vô hại. Ví dụ, bạn có thể cảm thấy <strong>các cơn co thắt tâm thất sớm (PVC)</strong> nếu bạn bị căng thẳng hoặc uống nhiều cà phê. Các chứng rối loạn nhịp tim khác nghiêm trọng hơn nhiều. <strong>Rung tâm thất (Vfib)</strong> là chứng rối loạn nhịp tim nghiêm trọng nhất và có thể dẫn đến <strong>tử vong đột ngột do ngừng tim</strong>. Vfib xảy ra khi tim bạn không nhận đủ máu. Lưu lượng máu không đúng này có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân như đau tim, bệnh cơ tim hoặc ngộ độc thuốc. Vfib là một trường hợp cấp cứu y tế đe dọa tính mạng cần được giúp đỡ ngay lập tức. Nếu bạn nhận thấy ai đó không phản ứng hoặc thở không bình thường, hãy gọi 115 ngay và nếu có thể, hãy tiến hành sơ cứu <strong>hô hấp nhân tạo</strong>.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Bệnh van tim</h3>
<p style="text-align: justify;">Đôi khi, van bị hư hỏng hoặc bị bệnh và không thể hoạt động bình thường. Trong khi một số người sinh ra đã có vấn đề về van, vấn đề này phổ biến hơn ở người lớn tuổi. Dưới đây là một số ví dụ về các bệnh về van có thể ảnh hưởng đến buồng tim của bạn.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Hẹp động mạch chủ:</strong> Bất kỳ van nào của bạn cũng có thể bị bệnh, nhưng van động mạch chủ của bạn thường bị ảnh hưởng nhất. Bệnh van động mạch chủ gây ra 61% tổng số ca tử vong do bệnh van. Và hẹp động mạch chủ là thủ phạm lớn. “Hẹp” có nghĩa là thứ gì đó đang bị thu hẹp lại. Hẹp động mạch chủ xảy ra khi lỗ van động mạch chủ bị thu hẹp và máu không thể dễ dàng đi từ tâm thất trái đến động mạch chủ. Sự thu hẹp này cũng có thể ảnh hưởng đến áp lực trong tâm nhĩ trái của bạn. Vấn đề này ảnh hưởng đến hơn 20% người Mỹ trên 65 tuổi. Đôi khi tình trạng thu hẹp có thể bắt đầu sau 60 tuổi nhưng các triệu chứng sẽ không xuất hiện cho đến tuổi 70 hoặc 80. Các triệu chứng bao gồm mệt mỏi, khó thở, đau ngực, nhịp tim đập nhanh, chóng mặt và sưng mắt cá chân hoặc bàn chân.</li>
<li><strong>Hở van ba lá:</strong> Van ba lá là cánh cửa nhỏ cho phép máu chảy từ tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải. Nếu van của bạn không đóng chặt, một số dòng máu có thể chảy sai hướng do &#8211; từ tâm thất trở lại tâm nhĩ. Điều này được gọi là <strong>hở van ba lá</strong>. Nó thường được gây ra bởi tâm thất phải mở rộng. Các tình trạng như bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) hoặc các vấn đề về tim khác có thể làm cho tâm thất phải tăng kích thước. Nếu bạn bị hở van ba lá nhẹ, bạn có thể không có triệu chứng. Các dạng nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến các triệu chứng <strong>suy tim sung huyết</strong> như mạch đập tích cực ở tĩnh mạch cổ, mệt mỏi, sưng bàn chân và mắt cá chân.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Viêm nội tâm mạc</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu vi khuẩn xâm nhập vào máu và di chuyển đến tim, bạn có thể bị nhiễm trùng nghiêm trọng gọi là <strong>viêm nội tâm mạc</strong>. Trong viêm nội tâm mạc, lớp lót bên trong buồng tim và van tim bị viêm. Các triệu chứng bao gồm sốt, ớn lạnh và đổ mồ hôi, đặc biệt là vào ban đêm. Bạn cũng có thể nhận thấy mệt mỏi, suy nhược, đau cơ và khớp. Điều quan trọng là phải tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức và dùng thuốc kháng sinh trước khi tình trạng nhiễm trùng trở nên trầm trọng hơn. Viêm nội tâm mạc không được điều trị có thể gây tổn thương tim vĩnh viễn hoặc tử vong.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Khiếm khuyết tâm thất đơn</h3>
<p style="text-align: justify;">Đây là những rối loạn bẩm sinh hiếm gặp có thể ảnh hưởng đến một trong các tâm thất của bạn. Tâm thất của bạn có thể nhỏ hơn, kém phát triển hoặc thiếu van. Dưới đây là một vài ví dụ.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Hội chứng tim trái thiểu sản (HLHS):</strong> Phần bên trái của tim bạn kém phát triển.</li>
<li><strong>Hẹp phổi:</strong> Van phổi của bạn phát triển hoặc bị tắc bất thường.</li>
<li><strong>Chứng teo ba lá:</strong> Van ba lá của bạn không được hình thành đúng cách. Vì vậy, dòng máu bị chặn từ tâm nhĩ phải đến tâm thất phải. Điều này làm cho tâm thất phải của bạn nhỏ và kém phát triển.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Làm sao để biết buồng tim của tôi có khỏe mạnh không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các vấn đề về buồng tim hoặc bất kỳ bộ phận nào trong tim thường dễ bị bỏ qua.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể không có triệu chứng hoặc không nhận thấy điều gì bất thường cho đến khi vấn đề trở nên trầm trọng hơn. Bệnh tim được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” vì nó có thể tấn công bạn. Đó là lý do tại sao việc đi khám sức khỏe và nói chuyện với bác sĩ về tiền sử gia đình của bạn lại quan trọng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu cha mẹ hoặc ông bà của bạn có vấn đề về tim thì khả năng cao là bạn cũng có thể mắc bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify;">Có nhiều cách để kiểm tra sức khỏe trái tim của bạn. Đầu tiên, bác sĩ sẽ lắng nghe <strong>nhịp tim</strong> của bạn bằng ống nghe. Đây là cách phổ biến để tìm ra <strong>tiếng thổi ở tim</strong> và các vấn đề về van tim. Sau đó, nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh tim hoặc có các triệu chứng, bác sĩ có thể thực hiện đo <strong>điện tâm đồ (EKG)</strong>. Bác sĩ cũng có thể muốn bạn <strong>siêu âm tim (echo)</strong> để kiểm tra chức năng tim và tìm kiếm các vấn đề như bệnh van tim.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phương pháp điều trị các vấn đề về buồng tim</h2>
<p style="text-align: justify;">Tùy thuộc vào điều gì chưa phù hợp, trước tiên bác sĩ có thể đề xuất một số thay đổi lối sống đơn giản. Ví dụ, tiêu thụ ít caffeine hơn có thể làm giảm một số triệu chứng rối loạn nhịp tim.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong những trường hợp khác, bạn có thể cần dùng thuốc. Ví dụ, nếu bạn bị rung tâm nhĩ, bạn có thể cần dùng thuốc để kiểm soát nhịp tim hoặc kiểm soát <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tuyen-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tuyến giáp</strong></a> tiềm ẩn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị suy tim, bạn có thể cần dùng <strong>thuốc lợi tiểu</strong> để loại bỏ chất lỏng dư thừa ra khỏi cơ thể. Một số vấn đề, chẳng hạn như bệnh van tim, có thể cần phải phẫu thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Các bác sĩ chuyên khoa tim mạch sẽ biết điều gì là tốt nhất cho tình huống cụ thể của bạn. Đó là lý do tại sao việc đến gặp bác sĩ thường xuyên và thảo luận về bất kỳ triệu chứng mới nào xuất hiện lại rất quan trọng.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/buong-tim/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Buồng tim</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/buong-tim/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về dòng máu chảy qua tim</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mau-chay-qua-tim/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mau-chay-qua-tim/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 02 Apr 2024 05:13:30 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ cơ quan]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tim mạch]]></category>
		<category><![CDATA[huyết áp]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11428</guid>

					<description><![CDATA[<p>Vai trò của dòng máu chảy qua tim là gì? Cơ thể cần lưu lượng máu liên tục qua tim và cơ thể để duy trì sự sống. Trái tim của bạn là một khối cơ bắp mạnh mẽ bơm máu giàu oxy ra cơ thể. Khi rời khỏi tim, máu này sẽ chảy qua nhiều mạch máu để đến mọi bộ phận trong cơ thể, từ các cơ quan chính (như não) đến các mô nhỏ nhất ở đầu ngón chân. Máu luôn di chuyển và đảm nhận hai công việc chính khi chảy trong cơ thể: cung cấp </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mau-chay-qua-tim/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về dòng máu chảy qua tim</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11429" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/dong-mau-chay-qua-tim.png" alt="dòng máu chảy qua tim" width="596" height="523" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Vai trò của dòng máu chảy qua tim là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể cần lưu lượng máu liên tục qua tim và cơ thể để duy trì sự sống. <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cau-tao-va-chuc-nang-tim/" data-wpel-link="internal">Trái tim</a></strong> của bạn là một khối cơ bắp mạnh mẽ bơm máu giàu oxy ra cơ thể. Khi rời khỏi tim, máu này sẽ chảy qua nhiều <strong>mạch máu</strong> để đến mọi bộ phận trong cơ thể, từ các cơ quan chính (như não) đến các mô nhỏ nhất ở đầu ngón chân. Máu luôn di chuyển và đảm nhận hai công việc chính khi chảy trong cơ thể:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>cung cấp oxy và chất dinh dưỡng cho tất cả các cơ quan và mô.</li>
<li>loại bỏ carbon dioxide và các chất thải khác từ những nơi đó.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Sau đó, máu sẽ quay trở lại tim khi lượng oxy thấp và chứa đầy chất thải. Máu tiếp tục cần được nạp đầy oxy và loại bỏ carbon dioxide để tim bơm máu ra các mạch máu trong <strong>phổi</strong>. Máu nhận được oxy và loại bỏ chất thải trong phổi trước khi chảy trở lại tim. Trái tim đón nhận lượng máu tươi mới này một cách biết ơn và bơm nó trở lại cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài vai trò cung cấp oxy và chất dinh dưỡng, máu còn chứa các tế bào chống nhiễm trùng gọi là <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-te-bao-bach-cau/" data-wpel-link="internal">bạch cầu</a></strong>. Các tế bào bạch cầu rất quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể khỏi bị nhiễm trùng. Các tế bào bạch cầu của bạn lưu thông khắp cơ thể và phản ứng với các <strong>bệnh nhiễm trùng</strong> và vật chất lạ.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự lưu thông máu này tiếp tục lặp đi lặp lại, mỗi giây mỗi ngày. Tim và mạch máu của bạn đảm nhiệm mọi việc và đó là lý do tại sao chúng cùng nhau được gọi là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-tuan-hoan/" data-wpel-link="internal"><strong>hệ tuần hoàn</strong></a> của cơ thể. Nhiều bộ phận trong hệ thống tuần hoàn của bạn phối hợp với nhau giống như một dịch vụ vận chuyển hàng đầu để giữ cho máu di chuyển trong cơ thể bạn đúng lịch trình.</p>
<p style="text-align: justify;">Sự tắc nghẽn trong mạch máu của bạn (như <strong>cục máu đông</strong>) hoặc sự chậm lại khác có thể làm gián đoạn hệ thống này và dẫn đến các vấn đề sức khỏe. Vì vậy, điều quan trọng là phải tìm hiểu cách máu chảy qua tim và cơ thể bạn. Sau đó, bạn có thể làm bất cứ điều gì có thể để giữ cho hệ thống mạnh mẽ này &#8211; vô hình đối với bạn trong ngày của bạn &#8211; tiếp tục hoạt động mạnh mẽ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Dòng máu chảy qua tim ở đâu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Trái tim của bạn có bốn ngăn và được gọi là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/buong-tim/" data-wpel-link="internal"><strong>buồng tim</strong></a>, bạn có thể coi chúng giống như những căn phòng trong nhà mình.</p>
<p style="text-align: justify;">Hai ngăn ở bên phải tim (tâm nhĩ phải và tâm thất phải), và hai ngăn ở bên trái (tâm nhĩ trái và tâm thất trái).</p>
<p style="text-align: justify;">Máu của bạn chảy qua cả bốn buồng &#8211; chỉ là không phải tất cả đều liên tiếp.</p>
<p style="text-align: justify;">Giống như trở về nhà sau một ngày dài làm việc, máu sẽ quay trở lại tim sau khi lưu thông khắp cơ thể. Máu đi vào tâm nhĩ phải của bạn và sau đó chảy trực tiếp vào tâm thất phải. (Giống như khi bạn bước vào phòng khách và ngay lập tức đi vào bếp để lấy đồ ăn).</p>
<p style="text-align: justify;">Từ tâm thất phải, máu của bạn không thể đi ngay đến hai buồng bên trái tim. Trước tiên, nó cần phải dừng lại ở phổi của bạn để loại bỏ chất thải và lấy thêm oxy. Vì vậy, nó rời khỏi trái tim của bạn và đi đến phổi của bạn. (Giống như khi bạn lao vào phòng tắm để giải quyết công việc và tắm nhanh).</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi rời khỏi phổi, máu đi vào tâm nhĩ trái và từ đó chảy vào tâm thất trái. Tâm thất trái của bạn sau đó bơm máu này ra cơ thể, nơi nó đi vòng quanh trước khi quay trở lại tim bạn. (Bạn vào phòng ngủ và ngủ một giấc trước khi thức dậy vào ngày hôm sau và quay lại làm việc).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Van tim</h2>
<p style="text-align: justify;">Giống như các căn phòng trong nhà, buồng tim của bạn cũng có cửa. Những cánh cửa này &#8211; <strong>van tim</strong> &#8211; mở và đóng để quản lý lưu lượng máu và giữ cho nó di chuyển theo hướng thích hợp. Bạn có bốn van tim chính:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Van ba lá</strong> nối tâm nhĩ phải và tâm thất phải của bạn.</li>
<li><strong>Van động mạch phổi</strong> nối tâm thất phải và động mạch phổi chính (động mạch lớn mang máu đến phổi).</li>
<li><strong>Van hai lá</strong> nối tâm nhĩ trái và tâm thất trái của bạn.</li>
<li><strong>Van động mạch chủ</strong> nối tâm thất trái và động mạch chủ (động mạch lớn đưa máu từ tim đến phần còn lại của cơ thể).</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Thứ tự dòng máu chảy qua tim từng bước như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bên phải và bên trái của tim phối hợp với nhau để đảm bảo máu lưu thông khắp cơ thể. Máu chảy qua tim bạn theo một loạt các bước. Những bước này diễn ra trong khoảng một nhịp tim &#8211; chỉ một hoặc hai giây.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Phía bên phải</h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Máu nghèo oxy từ khắp cơ thể đi vào tâm nhĩ phải qua hai tĩnh mạch lớn, tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới.</li>
<li>Những tĩnh mạch này lần lượt hút máu từ phần trên và phần dưới cơ thể của bạn và đổ trực tiếp vào tâm nhĩ phải của bạn.</li>
<li>Van ba lá của bạn mở ra để cho máu đi từ tâm nhĩ phải đến tâm thất phải.</li>
<li>Khi tâm thất phải đầy, nó sẽ co lại, đóng van ba lá và mở van động mạch phổi.</li>
<li>Máu chảy qua<strong> động mạch phổi</strong> chính và các nhánh của nó đến phổi, nơi máu nhận oxy và giải phóng carbon dioxide.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Phía bên trái</h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Máu giàu oxy di chuyển từ phổi đến tâm nhĩ trái qua các tĩnh mạch lớn gọi là <strong>tĩnh mạch phổi</strong>. Những tĩnh mạch này đổ máu trực tiếp vào tâm nhĩ trái của bạn.</li>
<li>Van hai lá của bạn mở ra để đưa máu từ tâm nhĩ trái đến tâm thất trái.</li>
<li>Khi tâm thất trái đầy, nó sẽ co lại, đóng van hai lá và mở van động mạch chủ.</li>
<li>Tim gửi máu qua van động mạch chủ đến động mạch chủ, nơi máu chảy đến phần còn lại của cơ thể.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Tim bạn bơm được bao nhiêu máu?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tim của bạn bơm khoảng 7500 lít máu mỗi ngày. Lượng đó đủ để lấp đầy một bể bơi 80 x 300cm.</p>
<p style="text-align: justify;">Tim đập khoảng 100.000 lần mỗi ngày. Với tuổi thọ trung bình gần 79 năm, trái tim của bạn đập gần 2,9 tỷ lần trong suốt cuộc đời.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Những bệnh lý nào ảnh hưởng đến lưu lượng máu qua tim?</h2>
<p style="text-align: justify;">Một số tình trạng nhất định có thể ảnh hưởng đến đường đi của dòng máu trong tim bạn. Một số điều kiện này bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Chứng loạn nhịp tim:</strong> Nhịp tim không đều như rung tâm nhĩ hoặc rung tâm thất.</li>
<li><strong>Suy tim sung huyết:</strong> Cơ tim bị tổn thương hoặc yếu đi, khiến tim khó bơm máu đến phần còn lại của cơ thể.</li>
<li><strong>Bệnh động mạch vành (CAD):</strong> Xơ cứng và thu hẹp các động mạch mang máu đến cơ tim do tích tụ mảng bám.</li>
<li><strong>Bệnh động mạch ngoại biên (PAD):</strong> Xơ cứng và thu hẹp các động mạch mang máu đến phần còn lại của cơ thể do tích tụ mảng bám.</li>
<li><strong>Đau tim:</strong> Sự tắc nghẽn đột ngột trong động mạch vành làm cắt oxy đến một phần cơ tim.</li>
<li><strong>Bệnh van tim:</strong> Van tim không hoạt động bình thường. Ví dụ, nó có thể bị thu hẹp hoặc bị rò rỉ.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/di-tat-tim-bam-sinh/" data-wpel-link="internal">Dị tật tim bẩm sinh</a>:</strong> Các vấn đề về cấu trúc tim của bạn xuất hiện khi mới sinh, bao gồm cả bệnh van động mạch chủ hai mảnh.</li>
<li><strong>Ngừng tim đột ngột:</strong> Mất chức năng tim đột ngột do hệ thống điện của tim gặp trục trặc.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Máu chảy qua cơ thể từng bước một như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tim bơm máu giàu oxy qua van động mạch chủ và vào động mạch chủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Động mạch chủ là động mạch chính của cơ thể và nó có nhiều nhánh đi theo các hướng khác nhau để đến các khu vực khác nhau trên cơ thể bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy tưởng tượng một cái cây có một thân chính (động mạch chủ) và rất nhiều nhánh (tất cả các động mạch nối với động mạch chủ của bạn). Động mạch chủ và các nhánh của nó chịu trách nhiệm cung cấp máu cho toàn bộ cơ thể bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Dưới đây là những gì xảy ra khi máu chảy vào động mạch chủ của bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Máu đi từ động mạch chủ vào các động mạch khác phân nhánh trực tiếp từ động mạch chủ (nhánh động mạch chủ).</li>
<li>Các nhánh động mạch chủ đầu tiên là động mạch vành, nuôi dưỡng cơ tim của bạn.</li>
<li>Nhiều động mạch khác phân nhánh ra khỏi động mạch chủ khi nó đi qua ngực và bụng.</li>
<li>Cuối cùng, động mạch chủ của bạn tách ra (chia đôi) thành hai nhánh cuối cùng được gọi là động mạch chậu. Động mạch chủ và <strong>động mạch chậu</strong> tạo thành hình chữ Y lộn ngược gần rốn.</li>
<li>Nhiều nhánh của động mạch chủ có các nhánh riêng mà bạn có thể coi như những cành cây nhỏ. Những động mạch này uốn khúc qua mọi bộ phận của cơ thể bạn.</li>
<li>Máu chảy từ động mạch của bạn vào các mạch máu thậm chí còn nhỏ hơn gọi là <strong>tiểu động mạch</strong>.</li>
<li>Các tiểu động mạch của bạn liên kết với các mạch nhỏ hơn, được gọi là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/mao-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>mao mạch</strong></a>. Các mao mạch của bạn có thành rất mỏng cho phép oxy và chất dinh dưỡng đi vào các cơ quan và mô của bạn.</li>
<li>Sau khi trao đổi oxy và chất dinh dưỡng để lấy chất thải, các mao mạch của bạn sẽ kết nối với các <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tinh-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>tĩnh mạch</strong></a>. Tĩnh mạch của bạn là những mạch máu nhỏ liên kết với tĩnh mạch.</li>
<li>Tĩnh mạch của bạn mang máu hiện đang thiếu oxy và chứa đầy chất thải quay trở lại tim.</li>
<li>Máu từ tất cả các tĩnh mạch của bạn cuối cùng sẽ đổ về tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới. Hai tĩnh mạch lớn này đổ máu trực tiếp vào tâm nhĩ phải của tim.</li>
<li>Máu của bạn sau đó sẽ tuần hoàn qua tim và phổi trước khi quay trở lại cơ thể bạn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Lưu lượng máu qua cơ thể bạn là một hệ thống phức tạp. Nó hoạt động 24/7, cho dù bạn thức hay ngủ. Lưu lượng máu liên tục này cho phép bạn suy nghĩ, nói, di chuyển và tương tác với môi trường của mình.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Những điều kiện nào ảnh hưởng đến lưu lượng máu qua cơ thể?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nhiều <strong>bệnh về hệ tuần hoàn</strong> khác nhau có thể làm gián đoạn lưu lượng máu bình thường qua cơ thể bạn. Ví dụ: bạn có thể phát triển:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Điểm yếu trong thành động mạch của bạn (<strong>chứng phình động mạch</strong>).</li>
<li>Tích tụ mảng bám trong động mạch của bạn (<strong>xơ vữa động mạch</strong>).</li>
<li>Tĩnh mạch bị suy yếu hoặc bị tổn thương (<strong>bệnh tĩnh mạch</strong>).</li>
<li>Kết nối bất thường giữa động mạch và tĩnh mạch (lỗ rò động tĩnh mạch).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Đôi khi, bạn có thể ngăn ngừa hoặc ít nhất là giảm nguy cơ mắc những tình trạng này. Đôi khi, các yếu tố như <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-di-truyen/" data-wpel-link="internal">di truyền</a></strong> (gen bạn thừa hưởng từ cha mẹ ruột) và <strong>sự lão hóa</strong> chiếm ưu thế và bạn không thể làm được gì nhiều về điều đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngay cả khi bạn không thể ngăn chặn tất cả các tình trạng ảnh hưởng đến lưu lượng máu, bạn vẫn có thể làm việc với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe để quản lý mọi vấn đề phát sinh và giữ cho chúng không trở nên tồi tệ hơn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phương pháp cải thiện lưu lượng dòng máu chảy qua tim và cơ thể?</h2>
<p style="text-align: justify;">Dưới đây là một số điều bạn có thể làm để hỗ trợ lưu lượng máu khỏe mạnh:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Đạt và giữ cân nặng khỏe mạnh cho bạn.</li>
<li style="text-align: justify;">Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh cho tim.</li>
<li style="text-align: justify;">Tập thể dục khoảng 150 phút mỗi tuần (tức là 30 phút, 5 ngày một tuần).</li>
<li style="text-align: justify;">Hạn chế uống rượu.</li>
<li style="text-align: justify;">Quản lý căng thẳng bằng các kỹ thuật đối phó lành mạnh như liệu pháp trò chuyện hoặc thiền định.</li>
<li style="text-align: justify;">Bỏ hút thuốc hoặc sử dụng bất kỳ sản phẩm thuốc lá nào.</li>
</ul>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mau-chay-qua-tim/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về dòng máu chảy qua tim</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/dong-mau-chay-qua-tim/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
