<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>hệ nội tiết Archives - NOVAGEN</title>
	<atom:link href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/he-noi-tiet/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/he-noi-tiet/</link>
	<description>Trung Tâm Xét Nghiệm ADN Uy Tín tại Việt Nam</description>
	<lastBuildDate>Thu, 23 May 2024 18:14:51 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.1</generator>
	<item>
		<title>Xét nghiệm T3 &#8211; Xét nghiệm máu xác định Triiodothyronine</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-t3/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-t3/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 17 Apr 2024 17:41:19 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[Điều trị]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tuyến giáp]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11648</guid>

					<description><![CDATA[<p>Xét nghiệm T3 là gì? Xét nghiệm T3 (triiodothyronine) đo mức độ hormone triiodothyronine trong máu. Tuyến giáp tạo ra triiodothyronine và một loại hormone khác gọi là thyroxine (T4). Xét nghiệm T3 giúp chẩn đoán tình trạng tuyến giáp , đặc biệt là cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức). Tuyến giáp là một tuyến nhỏ hình con bướm nằm ở phía trước cổ, dưới da. Đó là một phần của hệ thống nội tiết của cơ thể. Triiodothyronine, còn được gọi là T3, là một trong hai hormone tuyến giáp chính. Thyroxine, hay T4, là loại hormone </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-t3/" data-wpel-link="internal">Xét nghiệm T3 &#8211; Xét nghiệm máu xác định Triiodothyronine</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img fetchpriority="high" decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11650" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/xet-nghiem-T3.png" alt="Xét nghiệm T3 là gì" width="666" height="663" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Xét nghiệm T3 là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm T3 (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/triiodothyronine/" data-wpel-link="internal">triiodothyronine</a>) đo mức độ hormone triiodothyronine trong máu. Tuyến giáp tạo ra triiodothyronine và một loại hormone khác gọi là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thyroxine/" data-wpel-link="internal">thyroxine</a> (T4).</p>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm T3 giúp chẩn đoán tình trạng tuyến giáp , đặc biệt là cường giáp (tuyến giáp hoạt động quá mức).</p>
<p style="text-align: justify;">Tuyến giáp là một tuyến nhỏ hình con bướm nằm ở phía trước cổ, dưới da. Đó là một phần của <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-he-thong-noi-tiet/" data-wpel-link="internal"><strong>hệ thống nội tiết</strong></a> của cơ thể. Triiodothyronine, còn được gọi là T3, là một trong hai hormone tuyến giáp chính. Thyroxine, hay T4, là loại hormone khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ kiểm tra mức T3 bằng xét nghiệm máu. Triiodothyronine có hai dạng:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>T3 tự do: Dạng này đi vào các mô của cơ thể bạn khi cần thiết.</li>
<li>T3 liên kết: Dạng này gắn vào protein, ngăn không cho nó xâm nhập vào các mô của cơ thể bạn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng cần lưu ý là xét nghiệm máu T3 rất khác nhau, thậm chí đôi khi không đáng tin cậy. Vì lý do này, có một số xét nghiệm khác nhau để đo mức T3.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Xét nghiệm máu đo cả T3 tự do và T3 liên kết được gọi là <strong>xét nghiệm T3 toàn phần</strong>.</li>
<li>Một xét nghiệm máu khác chỉ đo mức T3 tự do.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các xét nghiệm về T3 tự do thường kém chính xác hơn so với xét nghiệm T3 tổng số.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ Nội tiết thường yêu cầu các xét nghiệm bổ sung để đánh giá chức năng tuyến giáp cùng với xét nghiệm T3, bao gồm <strong>xét nghiệm T4</strong> (thyroxine) và <strong>xét nghiệm TSH</strong> (hormone kích thích tuyến giáp).</p>
<p style="text-align: justify;">Các tên khác cho bài kiểm tra T3 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Kiểm tra chức năng tuyến giáp.</li>
<li>Tổng số triiodothyronine.</li>
<li>Triiodothyronine tự do.</li>
<li>FT3.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">T3 (Triiodothyronine) có tác dụng gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Triiodothyronine, còn được gọi là T3, là một trong hai loại hormone chính mà tuyến giáp tiết ra vào máu. Tuyến giáp cũng sản xuất thyroxine, còn được gọi là T4 và tetraiodothyronine.</p>
<p style="text-align: justify;">T4 và T3 phối hợp với nhau và thường được gọi là “hormone tuyến giáp”.</p>
<p style="text-align: justify;">T3 là dạng chức năng của hormone tuyến giáp. Tuy nhiên, T4 ổn định hơn T3. Vì vậy, cơ thể sẽ chỉ chuyển đổi T4 thành T3 khi cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết T3 (khoảng 80%) trong máu của bạn là từ sự chuyển đổi T4 thành T3 của cơ thể bên ngoài tuyến giáp. Phần còn lại của T3 trong máu được sản xuất bởi tuyến giáp của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nội tiết tố là các hóa chất điều phối các chức năng khác nhau trong cơ thể bằng cách truyền thông điệp qua máu đến các cơ quan, cơ và các mô khác. Những tín hiệu này cho cơ thể bạn biết phải làm gì và khi nào nên làm điều đó.</p>
<p style="text-align: justify;">T3 là dạng hoạt động của hormone tuyến giáp, nghĩa là nó tác động đến các tế bào trong cơ thể bạn, trong khi T4 là dạng hormone tuyến giáp không hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-gan/" data-wpel-link="internal">Gan</a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/than/" data-wpel-link="internal">thận</a> là nơi chuyển đổi hầu hết T4 mà tuyến giáp tiết ra thành T3.</p>
<p style="text-align: justify;">Cùng với nhau, T4 và T3 đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa cơ thể bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tỷ lệ trao đổi chất (tốc độ cơ thể bạn chuyển hóa thức ăn bạn ăn thành năng lượng).</li>
<li>Chức năng tim và tiêu hóa.</li>
<li>Kiểm soát cơ bắp.</li>
<li>Phát triển não.</li>
<li>Sự phát triển của xương.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Lý do cần làm xét nghiệm T3</h2>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm T3 có thể được thực hiện để kiểm tra bệnh tuyến giáp, thường là để giúp xác định xem ai đó có bị cường giáp hay không. Tuy nhiên, mức T4 được kiểm tra phổ biến hơn để đánh giá tình trạng cường giáp hoặc suy giáp.</p>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm T3 cũng có thể được thực hiện để theo dõi hiệu quả điều trị tuyến giáp.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng có thể khiến bác sĩ yêu cầu xét nghiệm máu T3 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mắt lồi</li>
<li>Giảm cân</li>
<li>Khó ngủ</li>
<li>Sự lo lắng</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/met-moi/" data-wpel-link="internal">Mệt mỏi </a></li>
<li>Không dung nạp nhiệt độ</li>
<li>Đi tiêu thường xuyên</li>
<li>Run tay</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Các bước chuẩn bị cho xét nghiệm T3 tự do</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể cần phải ngừng một số loại thuốc trước khi xét nghiệm máu T3 tự do. Bác sĩ Nội tiết sẽ cung cấp thông tin đó; không nên dừng thuốc trừ khi được hướng dẫn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các loại thuốc sau đây có thể làm thay đổi xét nghiệm máu T3 và có thể cần phải dừng lại:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thuốc tránh thai</li>
<li>Biotin</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/estrogen/" data-wpel-link="internal">Estrogen </a></li>
<li>Methadone</li>
<li>Amiodaron</li>
<li>Propranolol</li>
<li>Liti</li>
<li>Đồng hóa</li>
<li>Nội tiết tố androgen</li>
<li>Phenytoin</li>
<li>Thuốc chống tuyến giáp</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Hướng dẫn đọc kết quả xét nghiệm T3</h2>
<p style="text-align: justify;">Báo cáo xét nghiệm máu, bao gồm báo cáo xét nghiệm T3, thường cung cấp các thông tin sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tên xét nghiệm máu hoặc kết quả đo được trong máu của bạn.</li>
<li>Số lượng hoặc phép đo kết quả xét nghiệm máu của bạn.</li>
<li>Phạm vi đo bình thường cho bài kiểm tra đó.</li>
<li>Thông tin cho biết kết quả của bạn là bình thường hay bất thường hoặc cao hay thấp.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Mức T3 bình thường là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Mức T3 miễn phí bình thường sẽ thay đổi tùy theo độ tuổi của một người. Dưới đây là bảng phân tích dựa trên độ tuổi:</p>
<h4 style="text-align: justify;">Mức T3 bình thường</h4>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Trẻ em từ 1 đến 5 tuổi : 106 – 203 nanogram mỗi deciliter (ng/dL).</li>
<li>Trẻ em từ 6 đến 10 tuổi : 104 – 183 ng/dL.</li>
<li>Trẻ em từ 11 đến 14 tuổi : 68 – 186 ng/dL.</li>
<li>Thanh thiếu niên 15 đến 17 tuổi : 71 – 175 ng/dL.</li>
<li>Người lớn từ 18 đến 99 tuổi : 79 – 165 ng/dL.</li>
</ul>
<h4 style="text-align: justify;">Mức T3 tự do bình thường</h4>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Trẻ sơ sinh đến 3 ngày tuổi : 1,4 – 5,4 picogram trên mililit (pg/mL).</li>
<li>Trẻ sơ sinh từ 4 đến 30 ngày tuổi : 2,0 – 5,2 pg/mL.</li>
<li>Trẻ 1 tháng đến 1 tuổi : 1,5 – 6,4 pg/mL.</li>
<li>Trẻ em từ 1 đến 6 tuổi : 2,0 – 6,0 pg/mL.</li>
<li>Trẻ em từ 7 đến 11 tuổi : 2,7 – 5,2 pg/mL.</li>
<li>Trẻ em từ 12 đến 17 tuổi : 2,3 – 5,0 pg/mL.</li>
<li>Người lớn từ 18 đến 99 tuổi : 2,3 – 4,1 pg/mL.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các giá trị trên được dựa trên picogram trên mililit (pg/mL). Các giá trị cũng có thể được tính bằng nanogram (ng) và decilít (dL). Bất cứ khi nào có thắc mắc về kết quả máu, hãy trao đổi với bác sĩ để giúp giải thích kết quả.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Kết quả xét nghiệm T3 bất thường có ý nghĩa gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm T3 bất thường có thể cho thấy tuyến giáp có vấn đề. Kết quả sẽ được so sánh với các xét nghiệm tuyến giáp khác như T4 và TSH.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Mức T3 cao</h4>
<p style="text-align: justify;">Mức T3 tự do cao bất thường cho thấy ai đó có thể có:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bệnh cường giáp</li>
<li>Nhiễm độc giáp T3</li>
<li>Bướu cổ độc</li>
<li>Bệnh gan</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cuong-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>Bệnh cường giáp</strong></a> có nhiều nguyên nhân, bao gồm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-graves/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh Graves</strong></a> (một tình trạng tự miễn dịch), <strong>nhân tuyến giáp</strong> và <strong>viêm tuyến giáp</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh cường giáp làm tăng tốc độ trao đổi chất của cơ thể, điều này có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe của bạn. Một số triệu chứng của bệnh cường giáp bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Giảm cân không giải thích được. </strong></li>
<li>Cảm thấy run rẩy và/hoặc lo lắng.</li>
<li><strong>Tăng nhu động ruột. </strong></li>
<li>Nhịp tim nhanh hoặc không đều (<strong>loạn nhịp tim</strong>).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đã được chẩn đoán mắc bệnh cường giáp, xét nghiệm T3 có thể giúp xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh. Nói chung, mức T3 của bạn càng cao thì bệnh cường giáp càng nghiêm trọng.</p>
<p style="text-align: justify;">Mức T3 cao cũng có thể do ai đó dùng thuốc tuyến giáp, thuốc tránh thai hoặc estrogen. T3 cũng cao khi mang thai, đặc biệt là vào cuối ba tháng đầu.</p>
<h4 style="text-align: justify;">Mức T3 thấp</h4>
<p style="text-align: justify;">Mức T3 thấp hơn bình thường có thể cho thấy bạn bị <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/suy-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>suy giáp</strong></a> (tuyến giáp hoạt động kém). Tuy nhiên, các bác sĩ thường không dựa vào xét nghiệm T3 để chẩn đoán bệnh suy giáp vì đây thường là xét nghiệm chức năng tuyến giáp cuối cùng cho kết quả bất thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, một số người có thể bị suy giáp nặng với mức TSH cao và mức T4 tự do thấp nhưng lại có mức T3 bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Mức T3 thấp hơn bình thường cũng có thể là do các loại thuốc như steroid và <strong>amiodarone</strong> (thuốc điều trị rối loạn nhịp tim) và bệnh nặng. Những yếu tố này có thể làm giảm lượng T4 (hormone không hoạt động) mà cơ thể bạn chuyển đổi thành T3 (hormone hoạt động), dẫn đến mức T3 thấp hơn.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-t3/" data-wpel-link="internal">Xét nghiệm T3 &#8211; Xét nghiệm máu xác định Triiodothyronine</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-t3/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về Hormone T3 đảo ngược của tuyến giáp</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-hormone-t3-dao-nguoc-cua-tuyen-giap/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-hormone-t3-dao-nguoc-cua-tuyen-giap/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 17 Apr 2024 15:15:05 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ cơ quan]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11643</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hormone T3 đảo ngược là gì? Hormone T3 đảo ngược (viết tắt là rT3) là một loại hormone của tuyến giáp và được hình thành trong quá trình chuyển hóa hormone Thyroxine (T4) thành hormone Triiodothyronine (T3). Nếu bạn mắc bệnh tuyến giáp, bạn có thể gặp phải thông tin mâu thuẫn hoặc khó hiểu về T3 đảo ngược, còn được gọi là triiodothyronine đảo ngược. Xét nghiệm máu tìm hormone tuyến giáp rT3 đang gây tranh cãi vì trong khi hầu hết các nghiên cứu không chỉ ra cách đáng tin cậy để giải thích hoặc điều trị các </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-hormone-t3-dao-nguoc-cua-tuyen-giap/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Hormone T3 đảo ngược của tuyến giáp</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11644" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/hormone-T3-dao-nguoc.png" alt="Hormone T3 đảo ngược là gì" width="513" height="345" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Hormone T3 đảo ngược là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;"><strong>Hormone T3 đảo ngược (viết tắt là rT3)</strong> là một loại <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a> của <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-giap/" data-wpel-link="internal">tuyến giáp</a> và được hình thành trong quá trình chuyển hóa hormone Thyroxine (T4) thành hormone Triiodothyronine (T3).</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc bệnh tuyến giáp, bạn có thể gặp phải thông tin mâu thuẫn hoặc khó hiểu về T3 đảo ngược, còn được gọi là triiodothyronine đảo ngược.</p>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm máu tìm hormone tuyến giáp rT3 đang gây tranh cãi vì trong khi hầu hết các nghiên cứu không chỉ ra cách đáng tin cậy để giải thích hoặc điều trị các kết quả bất thường, vẫn có một số mối quan tâm trong việc xác định liệu mức rT3 ​​có thể có giá trị trong việc tìm hiểu bệnh tuyến giáp hoặc các bệnh lý nghiêm trọng hay không.</p>
<p style="text-align: justify;">Reverse T3 là một xét nghiệm máu không được yêu cầu phổ biến, nhưng nếu bác sĩ đã kiểm tra nó cho bạn và bạn muốn hiểu kết quả của mình có ý nghĩa gì thì bạn nên khám phá cuộc tranh luận xung quanh nó.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các loại hormone tuyến giáp</h2>
<p style="text-align: justify;">Là một tuyến chức năng thuộc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-he-thong-noi-tiet/" data-wpel-link="internal">hệ thống nội tiết</a>, tuyến giáp chịu trách nhiệm sản xuất một số loại hormone cần thiết cho hoạt động của cơ thể, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thyroxine/" data-wpel-link="internal">Thyroxine</a> tổng số (T4)</li>
<li>T4 tự do</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/triiodothyronine/" data-wpel-link="internal">Triiodothyronine</a> tổng số (T3)</li>
<li>T3 tự do</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">ngoài ra còn có <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormon-kich-thich-tuyen-giap/" data-wpel-link="internal">hormone kích thích tuyến giáp</a> (TSH) được sản xuất tại <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-yen/" data-wpel-link="internal">tuyến yên</a>.</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>TSH:</strong> được giải phóng từ tuyến yên trong não. Nó kích thích tuyến giáp sản xuất hormone tuyến giáp.</li>
<li><strong>T3 và T4:</strong> Tuyến giáp tạo ra và giải phóng T4, cũng như một số T3. Tổng mức T3 và T4 bao gồm T3 và T4 liên kết với protein, cũng như T3 và T4 không liên kết với protein, được gọi là T3 tự do và T4 tự do.</li>
<li><strong>Chuyển đổi T4 thành T3 và rT3:</strong> Sau khi được giải phóng khỏi tuyến giáp, T4 được chuyển đổi thành T3, một loại hormone tuyến giáp hoạt động, hoặc thành rT3, được coi là dạng không hoạt động. Tốc độ và tỷ lệ chuyển đổi T4 thành T3 hoặc rT3 ​​phụ thuộc vào nhu cầu trao đổi chất của cơ thể.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể chúng ta có thể bị <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cuong-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>cường giáp</strong></a> hoặc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/suy-giap/" data-wpel-link="internal"><strong>suy giáp</strong></a> do có vấn đề ở bất kỳ bước nào trong quá trình kích thích, sản xuất, kích hoạt hoặc liên kết protein tuyến giáp. Bác sĩ sẽ xem xét các xét nghiệm này để xác định bước nào hoặc các bước nào gây ra các triệu chứng của tuyến giáp.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Quá trình sản xuất hormone T3 đảo ngược</h2>
<p style="text-align: justify;">RT3 là chất chuyển hóa của T4. Thông thường, khi T4 mất đi một nguyên tử iốt—một quá trình được gọi là monodeiodination—nó trở thành (T3), hormone tuyến giáp hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể cũng chuyển đổi T4 thành rT3, là 3,3&#8242;,5&#8242;-triiodothyronine, một dạng T3 không hoạt động và không có khả năng thực hiện hoạt động trao đổi chất thường được thực hiện bởi T3.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà nghiên cứu tin rằng cơ thể sản xuất rT3 khi bị bệnh nặng hoặc đói như một cơ chế bảo tồn năng lượng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Ý nghĩa lâm sàng của rT3 trong chẩn đoán bệnh tuyến giáp</h2>
<p style="text-align: justify;">rT3 có thể được đo bằng xét nghiệm máu. Mức dưới 250 pg/ml (10 ng/dL đến 24 ng/dL) được coi là bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Có một số hiểu biết về sự liên quan của rT3, nhưng không rõ liệu kết quả có chỉ ra kế hoạch điều trị cụ thể nào hay không.</p>
<p style="text-align: justify;">Có vẻ như rT3 có thể tăng cao vào những thời điểm cơ thể đang gặp khủng hoảng. Bằng chứng từ một số nghiên cứu trên động vật cũng chỉ ra tác dụng phục hồi có thể có của rT3 đối với cơ thể sau đột quỵ, nhưng vẫn chưa rõ liệu những tác động này có chuyển sang người hay không.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Hội chứng bệnh ngoài tuyến giáp</h3>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp, những người bị bệnh nặng, thường nằm trong phòng chăm sóc đặc biệt của bệnh viện, có thể có TSH thấp hoặc bình thường với T3 thấp và có thể là mức T4 thấp do bệnh hiểm nghèo, ngay cả khi không mắc bệnh tuyến giáp.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh không phải tuyến giáp, còn được gọi là hội chứng bệnh tuyến giáp, đề cập đến việc giảm mức độ xét nghiệm máu chức năng tuyến giáp được tìm thấy trong bối cảnh bệnh nặng ở một người không có rối loạn chức năng tuyến giáp từ trước.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi khỏi bệnh nặng, kết quả xét nghiệm chức năng tuyến giáp sẽ bình thường hóa.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Bệnh ngoài tuyến giáp</h3>
<p style="text-align: justify;">Những người bị suy giáp có thể có rT3 thấp, trong khi những người bị bệnh nặng có thể có rT3 cao. Tuy nhiên, những thay đổi này không phải lúc nào cũng xảy ra, vì vậy hầu hết các chuyên gia chăm sóc tích cực không dựa vào rT3 để giúp phân biệt bệnh tuyến giáp với các nguyên nhân gây bệnh nặng khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Hơn nữa, vì việc giảm hormone tuyến giáp được coi là một cơ chế có khả năng bảo vệ trong các bệnh không phải tuyến giáp nên các nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe thường không khuyến nghị điều trị chỉ dựa trên rT3. Thay vào đó, một số dấu hiệu thể chất được hiểu rõ và các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm được sử dụng để hướng dẫn các quyết định này.</p>
<h3 style="text-align: justify;">rT3 và các rối loạn sức khỏe khác</h3>
<p style="text-align: justify;">Các tình trạng sức khỏe khác có thể gây ra những thay đổi trong kết quả xét nghiệm tuyến giáp, bao gồm rT3, mà không mắc bệnh tuyến giáp bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đói</li>
<li>Ca phẫu thuật</li>
<li>Ghép tuỷ</li>
<li>Đau tim</li>
<li>Bệnh thận</li>
<li>HIV</li>
<li>Động mạch vành bypass ghép</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Hormone T3 đảo ngược và chế độ ăn kiêng</h2>
<p style="text-align: justify;">Một số chuyên gia cho rằng mức rT3 ​​cũng có thể tăng lên do ăn kiêng mãn tính, dẫn đến khó giảm cân vì cơ thể dự trữ lượng calo và năng lượng dư thừa một cách không cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">Giả thiết này chưa được chứng minh một cách nhất quán và cách điều trị cũng không rõ ràng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Tổng kết lại:</strong></p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Hiện tại, không có hướng dẫn chuẩn hóa nào liên quan đến việc giải thích hoặc lập kế hoạch điều trị chỉ dựa trên rT3. Tuy nhiên, mức TSH, T4, T4, T3 và T3 tự do là những chỉ số đầy đủ về mức độ nghiêm trọng và cách quản lý bệnh tuyến giáp của người bệnh.</li>
<li style="text-align: justify;">Ý nghĩa và tầm quan trọng chính xác của rT3 vẫn cần có thêm các nghiên cứu đánh giá.</li>
</ul>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-hormone-t3-dao-nguoc-cua-tuyen-giap/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Hormone T3 đảo ngược của tuyến giáp</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-hormone-t3-dao-nguoc-cua-tuyen-giap/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan Tiền tiểu đường</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-tieu-duong/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-tieu-duong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 04 Apr 2024 08:51:01 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11483</guid>

					<description><![CDATA[<p>Tiền tiểu đường là gì? Tiền tiểu đường xảy ra khi lượng đường glucose trong máu của bạn tăng cao nhưng chưa đủ cao để được coi là bệnh tiểu đường loại 2. Mức đường huyết (glucose) lành mạnh là 70 đến 99 miligam mỗi deciliter (mg/dL). Nếu bạn bị tiền tiểu đường mà không được chẩn đoán, mức đường huyết của bạn thường là 100 đến 125 mg/dL. Theo Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ, đối với những người 45 tuổi mắc bệnh tiểu đường, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 trong 10 năm là 9% đến </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">Tổng quan Tiền tiểu đường</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11484" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/04/tien-tieu-duong.jpg" alt="Tiền tiểu đường là gì" width="838" height="622" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Tiền tiểu đường là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tiền tiểu đường xảy ra khi lượng đường glucose trong máu của bạn tăng cao nhưng chưa đủ cao để được coi là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường loại 2</a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Mức đường huyết (glucose) lành mạnh là 70 đến 99 miligam mỗi deciliter (mg/dL). Nếu bạn bị tiền tiểu đường mà không được chẩn đoán, mức đường huyết của bạn thường là 100 đến 125 mg/dL.</p>
<p style="text-align: justify;">Theo Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ, đối với những người 45 tuổi mắc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường</a>, nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 trong 10 năm là 9% đến 14%. Tin tốt là có thể đẩy lùi bệnh tiểu đường bằng cách thay đổi lối sống lành mạnh.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tiền tiểu đường phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tiền tiểu đường rất phổ biến.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà nghiên cứu ước tính có 84 triệu người trưởng thành ở Mỹ mắc bệnh tiểu đường. Bệnh ảnh hưởng đến hơn 1 trong 3 người lớn dưới 65 tuổi và một nửa số người trên 65 tuổi ở Mỹ.</p>
<p style="text-align: justify;">Hơn 80% người mắc bệnh tiểu đường không biết mình mắc bệnh vì bệnh thường không có triệu chứng.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các triệu chứng của tiền tiểu đường là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết những người bị tiền tiểu đường không có bất kỳ triệu chứng nào. Đây là lý do tại sao điều quan trọng là phải thăm khám bác sĩ thường xuyên để họ có thể thực hiện các sàng lọc, chẳng hạn như <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/bang-chuyen-hoa-co-ban-bmp/" data-wpel-link="internal">bảng chuyển hóa cơ bản</a> (BMP)</strong>, để kiểm tra lượng đường trong máu của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Đây là cách duy nhất để biết bạn có bị tiền tiểu đường hay không. Đối với một số ít người gặp phải các triệu chứng của tiền tiểu đường, chúng có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Da sẫm màu ở nách hoặc lưng và hai bên cổ (acanthosis nigricans).</li>
<li>Mụn thịt ở da (<strong>skin tag</strong>).</li>
<li>Những thay đổi về mắt có thể dẫn đến bệnh võng mạc liên quan đến bệnh tiểu đường.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra tiền tiểu đường</h2>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra tiền tiểu đường cũng giống như nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường loại 2 &#8211; chủ yếu là do <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal"><strong>kháng insulin</strong></a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin xảy ra khi các tế bào trong <strong>cơ</strong>, mỡ và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-gan/" data-wpel-link="internal"><strong>gan</strong></a> của bạn không phản ứng với insulin như bình thường.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal"><strong>Insulin</strong></a> là một loại <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a></strong> mà tuyến tụy của bạn tạo ra, nó cần thiết cho cuộc sống và điều chỉnh lượng đường trong máu. Khi bạn không có đủ insulin hoặc cơ thể bạn không phản ứng đúng cách với nó, bạn sẽ có lượng đường trong máu tăng cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số yếu tố có thể góp phần gây kháng insulin, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Yếu tố <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-di-truyen/" data-wpel-link="internal">di truyền</a>.</li>
<li>Mỡ dư thừa trong cơ thể, đặc biệt là ở bụng và xung quanh các cơ quan (mỡ nội tạng).</li>
<li>Không hoạt động thể chất.</li>
<li>Thường xuyên ăn thực phẩm chế biến sẵn, nhiều carbohydrate và chất béo bão hòa.</li>
<li>Một số loại thuốc, như sử dụng steroid lâu dài.</li>
<li>Rối loạn nội tiết tố, như <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/suy-giap/" data-wpel-link="internal">suy giáp</a></strong> và <strong>hội chứng Cushing</strong>.</li>
<li><strong>Căng thẳng mãn tính</strong> và <strong>rối loạn giấc ngủ</strong>.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Các yếu tố nguy cơ của tiền tiểu đường là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố nguy cơ gây tiền tiểu đường bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường loại 2 (cha mẹ hoặc anh chị em).</li>
<li>Bị thừa cân hoặc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/beo-phi/" data-wpel-link="internal"><strong>béo phì</strong></a> (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/chi-so-khoi-co-the-bmi/" data-wpel-link="internal"><strong>chỉ số BMI</strong></a> lớn hơn 25).</li>
<li>Hoạt động thể chất ít hơn ba lần một tuần.</li>
<li>Từ 45 tuổi trở lên.</li>
<li>Hút thuốc.</li>
<li><strong>Khó thở khi ngủ</strong>.</li>
<li>Đã từng mắc bệnh <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal"><strong>tiểu đường thai kỳ</strong></a>.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">Hội chứng buồng trứng đa nang</a> (PCOS).</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Chủng tộc và sắc tộc cũng là những yếu tố. Bạn có nguy cơ cao hơn nếu bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Châu phi.</li>
<li>Người Mỹ gốc Tây Ban Nha/Latino.</li>
<li>Người Mỹ bản xứ.</li>
<li>Thái Bình Dương.</li>
<li>Người Mỹ gốc Á.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Một số yếu tố rủi ro bạn không thể thay đổi, như tuổi tác và tiền sử gia đình (di truyền). Nhưng những vấn đề khác, chẳng hạn như không hoạt động thể chất và hút thuốc, có thể giúp bạn cải thiện.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn càng có nhiều yếu tố nguy cơ này thì càng có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường &#8211; hoặc bạn đã mắc bệnh này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các biến chứng có thể xảy ra của tiền tiểu đường là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Biến chứng chính của tiền tiểu đường là phát triển thành bệnh tiểu đường loại 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 không được chẩn đoán hoặc quản lý không tốt sẽ làm tăng nguy cơ mắc một số biến chứng, như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đau tim và đột quỵ.</li>
<li>Các vấn đề về mắt (bệnh võng mạc liên quan đến bệnh tiểu đường).</li>
<li>Các vấn đề về thận (bệnh thận liên quan đến bệnh tiểu đường ).</li>
<li>Tổn thương thần kinh (bệnh thần kinh liên quan đến bệnh tiểu đường).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù có thể đảo ngược tình trạng tiền tiểu đường nhưng thông thường không thể đảo ngược các biến chứng của bệnh tiểu đường. Đây là lý do tại sao việc phòng ngừa và/hoặc quản lý thích hợp là chìa khóa.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán tiền tiểu đường như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ dựa vào sàng lọc xét nghiệm máu định kỳ để kiểm tra tiền tiểu đường. Nếu bạn có các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tiền tiểu đường, bác sĩ có thể đề nghị các xét nghiệm này thường xuyên hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các xét nghiệm sau đây có thể kiểm tra tiền tiểu đường:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Xét nghiệm đường huyết lúc đói:</strong> Xét nghiệm này kiểm tra máu của bạn sau khi bạn không ăn hoặc uống gì ngoại trừ nước trong ít nhất 8 giờ trước đó (nhịn ăn). Bảng chuyển hóa cơ bản và <strong>bảng chuyển hóa toàn diện</strong> bao gồm xét nghiệm glucose. Các bác sĩ thường xuyên yêu cầu những thứ này để có cái nhìn tổng thể về sức khỏe của bạn.</li>
<li><strong>Xét nghiệm A1C:</strong> Xét nghiệm này cung cấp mức đường huyết trung bình của bạn trong hai đến ba tháng qua.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ chẩn đoán bạn bị tiền tiểu đường nếu bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Kết quả xét nghiệm đường huyết lúc đói</strong> là 100 đến 125 mg/dL (bình thường là dưới 100; tiểu đường là 126 hoặc cao hơn).</li>
<li><strong>Kết quả xét nghiệm A1C</strong> là 5,7% đến 6,4% (bình thường là dưới 5,7%; tiểu đường là 6,5% hoặc cao hơn).</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Làm thế nào có thể đảo ngược tình trạng tiền tiểu đường?</h2>
<p style="text-align: justify;">Cách tốt nhất để điều trị &#8211; và có khả năng đảo ngược &#8211; tiền tiểu đường là thay đổi lối sống lành mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Thường xuyên ăn thực phẩm bổ dưỡng và tập thể dục thường xuyên có thể giúp đưa lượng đường trong máu của bạn về mức khỏe mạnh và ngăn ngừa hoặc trì hoãn bệnh tiểu đường loại 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngay cả những thay đổi nhỏ cũng có thể làm giảm đáng kể nguy cơ mắc bệnh tiểu đường Loại 2, như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Giảm cân:</strong> Bác sĩ có thể khuyên bạn nên cố gắng giảm cân quá mức để chống lại tình trạng kháng insulin và tiền tiểu đường. Một nghiên cứu tiết lộ rằng giảm 7% trọng lượng có thể làm giảm 58% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.</li>
<li><strong>Hoạt động thường xuyên:</strong> Hoạt động thể chất cường độ vừa phải đều đặn giúp tăng mức sử dụng glucose và cải thiện độ nhạy insulin của cơ. Một buổi tập thể dục cường độ vừa phải có thể làm tăng sự hấp thu glucose từ máu và vào cơ bắp của bạn ít nhất 40%. Điều này giúp giảm lượng đường trong máu. Hãy đặt mục tiêu dành 30 phút mỗi ngày, 5 ngày một tuần, tổng cộng 150 phút mỗi tuần. Hãy thử đi bộ hoặc hoạt động khác mà bạn thích.</li>
<li><strong>Thay đổi chế độ ăn uống:</strong> Cắt bỏ đường bổ sung, đổi carbohydrate đơn giản bằng carbohydrate phức hợp và ăn nhiều rau hơn có thể giúp lượng đường trong máu của bạn trở lại mức khỏe mạnh. Các bác sĩ sẽ giúp bạn tìm ra chế độ ăn kiêng lâu dài nào cho bệnh tiền tiểu đường là tốt nhất cho bạn.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Giảm các yếu tố nguy cơ mắc bệnh tiền tiểu đường thường có thể giúp lượng đường trong máu của bạn trở lại mức khỏe mạnh. Bạn có thể:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Làm việc với chuyên gia dinh dưỡng hoặc chuyên gia dinh dưỡng để lên kế hoạch cho các kiểu ăn uống lành mạnh mà bạn có thể gắn bó lâu dài, chẳng hạn như chế độ ăn Địa Trung Hải.</li>
<li>Tìm cách giảm bớt hoặc <strong>kiểm soát căng thẳng</strong>.</li>
<li>Từ bỏ hút thuốc.</li>
<li>Chẩn đoán kịp thời và điều trị bất kỳ chứng <strong>rối loạn giấc ngủ</strong> nào.</li>
<li>Quản lý các tình trạng liên quan, như <strong>cholesterol cao</strong> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao/" data-wpel-link="internal"><strong>huyết áp cao</strong></a>.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể khuyên bạn nên dùng một số loại <strong>thuốc trị tiểu đường</strong> đường uống. Điều này có nhiều khả năng xảy ra hơn nếu việc thay đổi lối sống không giúp cải thiện lượng đường trong máu của bạn và/hoặc bạn có nhiều yếu tố nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Các loại thuốc phổ biến nhất được kê toa cho bệnh tiền tiểu đường là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/" data-wpel-link="internal"><strong>metformin</strong></a> và <strong>acarbose</strong>.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">Tổng quan Tiền tiểu đường</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-tieu-duong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Metformin</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 24 Mar 2024 04:16:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11337</guid>

					<description><![CDATA[<p>Metformin là gì? Metformin là thuốc điều trị bệnh tiểu đường loại 2. Thuốc giúp điều chỉnh lượng đường glucose trong máu và giúp cơ thể bạn sử dụng insulin hiệu quả. Thuốc này thường được kết hợp với những thay đổi về chế độ ăn uống và tập thể dục. Ngoài ra, Metformin cũng được sử dụng cho các mục đích điều trị khác. Do vậy, hãy hỏi bác sĩ kê đơn hoặc dược sĩ nếu bạn có thắc mắc. Những triệu chứng nào cần dùng Metformin? Các bác sĩ cần biết liệu bạn có bất kỳ tình trạng </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/" data-wpel-link="internal">Metformin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-11338" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/Metformin-1024x574.png" alt="Metformin là gì" width="720" height="404" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Metformin là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Metformin là thuốc điều trị <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường loại 2</a>. Thuốc giúp điều chỉnh lượng đường glucose trong máu và giúp cơ thể bạn sử dụng insulin hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc này thường được kết hợp với những thay đổi về chế độ ăn uống và tập thể dục.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, Metformin cũng được sử dụng cho các mục đích điều trị khác. Do vậy, hãy hỏi bác sĩ kê đơn hoặc dược sĩ nếu bạn có thắc mắc.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Những triệu chứng nào cần dùng Metformin?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các bác sĩ cần biết liệu bạn có bất kỳ tình trạng nào sau đây hay không:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thiếu máu mất nước</li>
<li>Bệnh tim</li>
<li>Nếu bạn thường xuyên uống rượu</li>
<li>Bệnh thận</li>
<li>Bệnh gan</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">Hội chứng buồng trứng đa nang </a></li>
<li>Nhiễm trùng hoặc chấn thương nghiêm trọng</li>
<li>Nôn mửa</li>
<li>Phản ứng bất thường hoặc dị ứng với metformin, các loại thuốc, thực phẩm, thuốc nhuộm hoặc chất bảo quản khác</li>
<li>Đang mang thai hoặc đang cố gắng mang thai</li>
<li>Cho con bú</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Cách uống thuốc Metformin</h2>
<p style="text-align: justify;">Dùng thuốc này bằng miệng với một ly nước. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc. Dùng thuốc này cùng với thức ăn. Dùng thuốc đều đặn. Đừng dùng thuốc thường xuyên hơn so với chỉ dẫn.</p>
<p style="text-align: justify;">Đừng ngừng dùng thuốc ngoại trừ lời khuyên của bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nói chuyện với bác sĩ về việc sử dụng thuốc này ở trẻ em. Mặc dù thuốc này có thể được kê đơn cho trẻ em từ 10 tuổi đối với một số tình trạng nhất định nhưng vẫn áp dụng các biện pháp phòng ngừa.</p>
<p style="text-align: justify;">Quá liều: Nếu bạn cho rằng mình đã uống quá nhiều thuốc này, hãy liên hệ ngay với trung tâm kiểm soát chất độc hoặc phòng cấp cứu.</p>
<p style="text-align: justify;">LƯU Ý: Thuốc này chỉ dành cho bạn. Không dùng chung thuốc này với những người khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy dùng nó càng sớm càng tốt. Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo thì chỉ dùng liều đó. Không dùng liều gấp đôi hoặc thêm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các tương tác thuốc với Metformin</h2>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù các bác sĩ và dươc sĩ sẽ báo cho bạn những khuyến cáo cụ thể, tuy nhiên có một số thông tin về tương tác thuốc mà bạn cần nắm được, đó là không dùng thuốc này với bất kỳ điều nào sau đây:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Một số loại thuốc tương phản được dùng trước khi chụp X-quang, chụp CT, MRI hoặc các thủ thuật khác</li>
<li>Dofetilide</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Thuốc này cũng có thể tương tác với những điều sau đây:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Acetazolamid</li>
<li>Rượu bia</li>
<li>Một số loại thuốc chống vi-rút HIV hoặc viêm gan</li>
<li>Một số loại thuốc điều trị huyết áp, bệnh tim, nhịp tim không đều</li>
<li>Cimetidin</li>
<li>Dichlorphenamid</li>
<li>Digoxin</li>
<li>Thuốc lợi tiểu</li>
<li>Estrogen, progestin hoặc thuốc tránh thai</li>
<li>Glycopyrrolat</li>
<li>Isoniazid</li>
<li>Lamotrigine</li>
<li>Memantine</li>
<li>Methazolamid</li>
<li>Metoclopramide</li>
<li>Midodrine</li>
<li>Niacin</li>
<li>Các phenothiazin như chlorpromazine, mesoridazine, prochlorperazine, thioridazine</li>
<li>Phenytoin</li>
<li>Ranolazine</li>
<li>Thuốc steroid như prednisone hoặc cortisone</li>
<li>Thuốc kích thích điều trị rối loạn chú ý, giảm cân hoặc giúp tỉnh táo</li>
<li>Thuốc tuyến giáp</li>
<li>Topiramat</li>
<li>Trospium</li>
<li>Vandetanib</li>
<li>Zonisamid</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Danh sách này có thể không mô tả hết mọi tương tác có thể xảy ra. Cung cấp cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn danh sách tất cả các loại thuốc, thảo dược, thuốc không kê đơn hoặc thực phẩm bổ sung mà bạn sử dụng. Đồng thời, hãy cho họ biết nếu bạn hút thuốc, uống rượu hoặc sử dụng ma túy bất hợp pháp. Một số mẫu sẽ phản ứng với thuốc của bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nên chú ý điều gì khi sử dụng thuốc Metformin</h2>
<p style="text-align: justify;">Hãy đến gặp nhóm chăm sóc của bạn để kiểm tra thường xuyên tiến trình của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một xét nghiệm gọi là HbA1C (A1C) sẽ được theo dõi. Đây là một xét nghiệm máu đơn giản nhằm đo lường mức độ kiểm soát lượng đường trong máu của bạn trong 2 đến 3 tháng qua. Bạn sẽ nhận được bài kiểm tra này sau mỗi 3 đến 6 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">Sử dụng thuốc này với insulin hoặc sulfonylurea có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Tìm hiểu cách kiểm tra lượng đường trong máu của bạn. Tìm hiểu các triệu chứng của lượng đường trong máu thấp và cao và cách quản lý chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Luôn mang theo nguồn đường dự trữ nhanh bên mình trong trường hợp bạn có triệu chứng lượng đường trong máu thấp. Ví dụ như kẹo đường cứng hoặc viên glucose. Đảm bảo những người khác biết rằng bạn có thể bị nghẹn nếu ăn hoặc uống khi xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng của lượng đường trong máu thấp, chẳng hạn như co giật hoặc bất tỉnh. Họ phải nhận được sự trợ giúp y tế ngay lập tức.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có lượng đường trong máu cao. Bạn có thể cần phải thay đổi liều lượng thuốc. Nếu bạn bị ốm hoặc tập thể dục nhiều hơn bình thường, bạn có thể cần phải thay đổi liều lượng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Đừng bỏ bữa.</p>
<p style="text-align: justify;">Hỏi bác sĩ xem bạn có nên tránh uống rượu hay không. Nhiều sản phẩm trị ho và cảm lạnh không kê đơn có chứa đường hoặc rượu. Những điều này có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc này có thể gây rụng trứng ở phụ nữ tiền mãn kinh không có kinh nguyệt đều đặn. Điều này có thể làm tăng cơ hội mang thai của bạn. Bạn không nên dùng thuốc này nếu bạn có thai hoặc nghĩ rằng mình có thể mang thai. Nói chuyện với nhóm chăm sóc của bạn về các lựa chọn kiểm soát sinh đẻ của bạn khi dùng thuốc này. Liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn nghĩ rằng mình đang mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn sắp cần phẫu thuật, chụp MRI, CT hoặc thủ thuật khác, hãy nói với bác sĩ về việc bạn đang dùng thuốc này. Bạn có thể cần phải ngừng dùng thuốc này trước khi làm thủ thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Đeo vòng tay hoặc dây chuyền ID y tế và mang theo thẻ mô tả bệnh của bạn cũng như thông tin chi tiết về thuốc và thời gian dùng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc này có thể làm giảm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/axit-folic-va-qua-trinh-mang-thai/" data-wpel-link="internal">axit folic</a> và vitamin B12. Bạn nên đảm bảo rằng bạn nhận đủ vitamin khi dùng thuốc này. Thảo luận về các loại thực phẩm bạn ăn và vitamin bạn dùng với bác sĩ của bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tác dụng phụ của thuốc Metformin</h2>
<p style="text-align: justify;">Các tác dụng phụ bạn nên báo cáo cho bác sĩ càng sớm càng tốt:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Phản ứng dị ứng – phát ban da, ngứa, nổi mề đay, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng</li>
<li>Nồng độ axit lactic cao – đau cơ hoặc chuột rút, đau dạ dày, khó thở, khó chịu hoặc mệt mỏi nói chung</li>
<li>Mức vitamin B12 thấp – đau, ngứa ran hoặc tê ở tay hoặc chân, yếu cơ, chóng mặt, lú lẫn, khó tập trung</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các tác dụng phụ thường không cần chăm sóc y tế (báo cáo cho nhóm chăm sóc của bạn nếu chúng tiếp tục hoặc gây khó chịu):</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bệnh tiêu chảy</li>
<li>Chướng bụng</li>
<li>Đau đầu</li>
<li>Vị kim loại trong miệng</li>
<li>Buồn nôn</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Danh sách này có thể không miêu tả tất cả các tác dụng phụ. Gọi ngay cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Cách bảo quản thuốc Metformin</h2>
<p class="text-gray-800 my-rem16px text-rem19px leading-rem34px " style="text-align: justify;" data-identity="paragraph-element"><span>Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.</span></p>
<p class="text-gray-800 my-rem16px text-rem19px leading-rem34px " style="text-align: justify;" data-identity="paragraph-element"><span>Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 đến 30 độ C. </span></p>
<p class="text-gray-800 my-rem16px text-rem19px leading-rem34px " style="text-align: justify;" data-identity="paragraph-element"><span>Bảo vệ khỏi độ ẩm và ánh sáng. </span></p>
<p class="text-gray-800 my-rem16px text-rem19px leading-rem34px " style="text-align: justify;" data-identity="paragraph-element"><span>Loại bỏ bất kỳ loại thuốc không sử dụng sau ngày hết hạn.</span></p>
<p style="text-align: center;" data-identity="paragraph-element"><em><span style="color: #ff0000;">*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ ***</span></em></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/" data-wpel-link="internal">Metformin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hội chứng chuyển hóa</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-chuyen-hoa/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-chuyen-hoa/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 23 Mar 2024 02:00:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh di truyền]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<category><![CDATA[rối loạn chuyển hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11331</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hội chứng chuyển hóa là gì? Hội chứng chuyển hóa là một nhóm các tình trạng cùng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường Loại 2 và đột quỵ. Tình trạng rối loạn này cũng có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác, như các tình trạng liên quan đến sự tích tụ mảng bám trong thành động mạch (xơ vữa động mạch) và tổn thương nội tạng. Các tên khác của hội chứng chuyển hóa bao gồm: Hội chứng X. Hội chứng kháng insulin. Hội chứng rối loạn chuyển hóa. Tiêu chuẩn chẩn đoán </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-chuyen-hoa/" data-wpel-link="internal">Hội chứng chuyển hóa</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11332" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/hoi-chung-chuyen-hoa.png" alt="Hội chứng chuyển hóa là gì" width="562" height="334" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa là một nhóm các tình trạng cùng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">tiểu đường Loại 2</a> và đột quỵ. Tình trạng rối loạn này cũng có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác, như các tình trạng liên quan đến sự tích tụ mảng bám trong thành động mạch (<strong>xơ vữa động mạch</strong>) và tổn thương nội tạng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các tên khác của hội chứng chuyển hóa bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Hội chứng X.</li>
<li>Hội chứng kháng insulin.</li>
<li>Hội chứng rối loạn chuyển hóa.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa</h2>
<p style="text-align: justify;">Một người đáp ứng các tiêu chí về hội chứng chuyển hóa nếu họ có ít nhất ba trong số những điều sau đây:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Trọng lượng bụng quá mức:</strong> Chu vi vòng eo trên 40 inch ở nam giới và 35 inch ở phụ nữ.</li>
<li><strong>Tăng triglycerid máu:</strong> Nồng độ triglycerid từ 150 mg/dL máu (mg/dL) trở lên.</li>
<li><strong>Nồng độ cholesterol HDL thấp:</strong> Cholesterol HDL dưới 40 mg/dL ở nam giới hoặc dưới 50 mg/dL ở phụ nữ.</li>
<li><strong>Lượng đường trong máu tăng cao:</strong> Lượng đường trong máu lúc đói từ 100 mg/dL trở lên. Nếu từ 100 đến 125 mg/dL thì bạn bị tiền tiểu đường. Nếu trên 125 mg/dL, bạn có thể mắc bệnh tiểu đường Loại 2.</li>
<li><strong>Huyết áp cao:</strong> Giá trị huyết áp tâm thu từ 130 mmHg trở lên (số trên cùng) và/hoặc tâm trương từ 85 mmHg trở lên (số dưới cùng).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Tất cả những tình trạng này đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường Loại 2 và đột quỵ. Nhưng khi bạn có ba hoặc nhiều hơn, nguy cơ của bạn sẽ tăng lên đáng kể.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn nên xem chẩn đoán hội chứng chuyển hóa như một dấu hiệu cảnh báo để cố gắng thay đổi các khía cạnh sức khỏe nhằm giảm nguy cơ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa là phổ biến ở Hoa Kỳ. Khoảng 1 trong 3 người lớn có nguy cơ mắc.</p>
<p style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa đang gia tăng ở cả các nước đã và đang phát triển và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Theo kết quả nghiên cứu do Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật thực hiện trên 1.424 người trưởng thành từ 18 – 69 tuổi trên toàn thành phố, tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa là hơn 36% trong đó nữ mắc nhiều hơn nam (40% so với 32%).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của hội chứng chuyển hóa</h2>
<p style="text-align: justify;">Không phải tất cả các khía cạnh của hội chứng chuyển hóa đều gây ra các triệu chứng. Vì vậy, các triệu chứng của bạn sẽ thay đổi tùy theo tình trạng nào trong năm tình trạng mà bạn mắc phải. Ví dụ, huyết áp cao, chất béo trung tính cao và cholesterol HDL thấp thường không gây ra triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết) có thể gây ra các triệu chứng cho một số người, như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Da sẫm màu ở nách hoặc sau và hai bên cổ (acanthosis nigricans).</li>
<li>Tầm nhìn mờ.</li>
<li>Khát nước tăng ( chứng chảy nhiều nước ).</li>
<li>Đi tiểu nhiều, đặc biệt là vào ban đêm.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/met-moi/" data-wpel-link="internal">Mệt mỏi</a>.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra hội chứng chuyển hóa</h2>
<p style="text-align: justify;">Một số yếu tố góp phần vào sự phát triển của hội chứng chuyển hóa &#8211; và đó là một mạng lưới các yếu tố phức tạp. Nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng <strong>tình trạng <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal">kháng insulin</a></strong> là nguyên nhân chính gây ra hội chứng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin xảy ra khi các tế bào trong <strong>cơ</strong>, <strong>mỡ</strong> và <strong>gan</strong> của bạn không phản ứng như bình thường với insulin, một loại hormone mà tuyến tụy sản xuất cần thiết cho sự sống và điều chỉnh lượng đường (đường) trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì nhiều lý do, tế bào cơ, mỡ và gan của bạn có thể phản ứng không thích hợp với insulin. Điều này có nghĩa là chúng không thể hấp thụ hoặc lưu trữ glucose từ máu của bạn một cách hiệu quả. Đây là tình trạng kháng insulin. Kết quả là tuyến tụy của bạn tạo ra nhiều insulin hơn để cố gắng khắc phục mức đường huyết ngày càng tăng của bạn. Điều này được gọi là tăng insulin máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu cơ thể bạn không thể sản xuất đủ insulin để quản lý lượng đường trong máu một cách hiệu quả, điều đó sẽ dẫn đến lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết) và tiền tiểu đường hoặc tiểu đường Loại 2. Kháng insulin và tăng insulin máu cũng có thể góp phần:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Béo phì.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tim-mach/" data-wpel-link="internal">Bệnh tim mạch</a>.</li>
<li>Bệnh gan nhiễm mỡ.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">Hội chứng buồng trứng đa nang</a> (PCOS).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Tất cả những điều sau đây có thể góp phần gây ra tình trạng kháng insulin:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Thừa cân quanh bụng hoặc béo phì:</strong> Chất béo trong cơ thể giải phóng các hóa chất (gọi là cytokine tiền viêm) làm giảm tác dụng của insulin. Bạn càng có nhiều mỡ trong cơ thể thì nó càng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến cách thức hoạt động của insulin. Các nghiên cứu cho thấy rằng lượng mỡ thừa trong cơ thể đặc biệt quanh vùng bụng của bạn sẽ làm tăng nguy cơ kháng insulin. Mỡ nội tạng dư thừa (mỡ xung quanh các cơ quan của bạn) gây ra tình trạng kháng insulin nhiều hơn so với mỡ dư thừa dưới da (mỡ dưới da). Nhưng cả hai đều đóng một vai trò trong hội chứng chuyển hóa.</li>
<li><strong>Thiếu hoạt động thể chất:</strong> Cơ bắp của bạn sử dụng nhiều glucose và glucose dự trữ (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tich-luy-glycogen-gsd/" data-wpel-link="internal"><strong>glycogen</strong></a>) để hoạt động. Hoạt động thể chất làm cho cơ thể bạn nhạy cảm hơn với insulin và xây dựng cơ bắp có thể hấp thụ nhiều đường huyết hơn. Việc thiếu hoạt động thể chất có thể có tác dụng ngược và gây ra tình trạng kháng insulin.</li>
<li><strong>Một số loại thuốc:</strong> Một số loại thuốc có thể gây kháng insulin, bao gồm corticosteroid, một số loại thuốc huyết áp, một số phương pháp điều trị HIV và một số loại thuốc tâm thần.</li>
<li><strong>Yếu tố di truyền:</strong> Các gen bạn được thừa hưởng từ cha mẹ ruột có thể góp phần gây ra tình trạng kháng insulin. Chúng cũng có thể góp phần gây béo phì, huyết áp cao và cholesterol cao.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa được chẩn đoán như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ khám sức khỏe và yêu cầu xét nghiệm máu nếu họ cho rằng bạn có nguy cơ mắc hoặc mắc hội chứng chuyển hóa. Họ sẽ kiểm tra huyết áp của bạn và có thể đo chu vi quanh eo của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Họ sẽ yêu cầu xét nghiệm máu, như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Bảng lipid:</strong> Bảng này bao gồm bốn phép đo cholesterol khác nhau và phép đo chất béo trung tính của bạn.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/bang-chuyen-hoa-co-ban-bmp/" data-wpel-link="internal">Bảng chuyển hóa cơ bản (BMP)</a>:</strong> Bảng này đo tám chất trong máu của bạn và đưa ra cái nhìn tổng thể về sức khỏe của bạn.</li>
<li><strong>Xét nghiệm đường huyết lúc đói:</strong> BMP bao gồm chỉ số đường huyết, nhưng nếu bạn không nhịn ăn BMP, bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm xét nghiệm máu để kiểm tra lượng đường trong máu sau khi nhịn ăn từ 8 đến 12 giờ.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có ít nhất ba trong số năm tiêu chí dựa trên kết quả của các xét nghiệm này và bài kiểm tra, bạn sẽ mắc hội chứng chuyển hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Những xét nghiệm máu này thường là xét nghiệm thông thường. Vì vậy, bác sĩ có thể cho bạn biết rằng bạn mắc hội chứng chuyển hóa (hoặc có nguy cơ mắc một số tình trạng sức khỏe nhất định) sau khi kiểm tra định kỳ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa được điều trị như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Mục tiêu chính của việc điều trị hội chứng chuyển hóa là giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tiểu đường Loại 2 nếu bạn chưa mắc các bệnh này. Việc điều trị có thể bao gồm dùng thuốc và/hoặc thay đổi lối sống.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Thay đổi lối sống để kiểm soát hội chứng chuyển hóa</h3>
<p style="text-align: justify;">Thay đổi lối sống là chìa khóa để kiểm soát các tình trạng góp phần gây ra hội chứng chuyển hóa. Những thay đổi bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Duy trì hoặc nỗ lực đạt được cân nặng lành mạnh cho bạn:</strong> Bác sĩ có thể khuyên bạn nên cố gắng giảm cân quá mức. Một nghiên cứu tiết lộ rằng giảm 7% trọng lượng dư thừa có thể làm giảm 58% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường Loại 2.</li>
<li><strong>Tập thể dục thường xuyên:</strong> Hoạt động thể chất mang lại rất nhiều lợi ích. Nó giúp chống lại tình trạng kháng insulin, có thể giúp giữ cho hệ thống tim mạch của bạn khỏe mạnh và có thể giúp bạn giảm cân nếu cần. Bất kỳ sự gia tăng hoạt động thể chất nào cũng hữu ích. Nhưng trước khi bắt đầu một chương trình tập thể dục, hãy hỏi bác sĩ về mức độ hoạt động thể chất phù hợp với bạn.</li>
<li><strong>Ăn thực phẩm tốt cho tim mạch:</strong> Bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng của bạn có thể khuyên bạn nên tránh ăn quá nhiều carbohydrate (kích thích sản xuất insulin dư thừa) và ăn ít chất béo, đường, thịt đỏ và tinh bột chế biến không lành mạnh. Thay vào đó, họ có thể khuyên bạn nên ăn một chế độ ăn toàn thực phẩm bao gồm nhiều rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, cá và thịt gia cầm nạc. Chế độ ăn Địa Trung Hải là một ví dụ về chế độ ăn có lợi cho tim.</li>
<li><strong>Có được giấc ngủ chất lượng:</strong> Giấc ngủ chất lượng rất quan trọng đối với sức khỏe tổng thể. Thiếu ngủ và rối loạn giấc ngủ (như ngưng thở khi ngủ ) có thể làm trầm trọng thêm hội chứng chuyển hóa hoặc góp phần vào sự phát triển của hội chứng này. Nếu bạn gặp khó khăn khi ngủ, hãy nói chuyện với bác sĩ càng sớm càng tốt. Họ có thể làm các xét nghiệm và đề xuất phương pháp điều trị hoặc thay đổi thói quen ngủ của bạn.</li>
<li><strong>Hạn chế hút thuốc:</strong> Hút thuốc có thể làm giảm cholesterol HDL và tăng huyết áp. Nó cũng làm hỏng mạch máu của bạn, có thể dẫn đến bệnh động mạch vành. Nếu bạn hút thuốc, hãy cố gắng bỏ thuốc.</li>
<li><strong>Kiểm soát căng thẳng:</strong> Nồng độ cortisol (“ hormone gây căng thẳng ”) cao trong thời gian dài có thể làm tăng chất béo trung tính, lượng đường trong máu và huyết áp. Tìm các chiến lược để kiểm soát căng thẳng của bạn, như tập thể dục, yoga, chánh niệm hoặc các bài tập thở .</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Thuốc và phương pháp điều trị để kiểm soát hội chứng chuyển hóa</h3>
<p style="text-align: justify;">Nhiều loại thuốc và phương pháp điều trị khác nhau có thể giúp kiểm soát các tình trạng góp phần gây ra hội chứng chuyển hóa. Chúng bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Thuốc điều trị cholesterol:</strong> <strong>Statin</strong> (chất ức chế HMG CoA reductase) là thuốc kê đơn mà mọi người dùng để giảm cholesterol xuống mức khỏe mạnh.</li>
<li><strong>Thuốc huyết áp:</strong> Những loại thuốc này (thuốc hạ huyết áp) là thuốc kê đơn giúp hạ huyết áp của bạn theo nhiều cách khác nhau. Các ví dụ bao gồm thiazide, <strong>thuốc ức chế ACE</strong> và <strong>thuốc chẹn kênh canxi</strong>.</li>
<li><strong>Thuốc trị tiểu đường đường uống:</strong> Những loại thuốc này hoạt động theo nhiều cách khác nhau để giảm lượng đường trong máu của bạn. Loại thuốc phổ biến nhất là metformin, một biguanide.</li>
<li><strong>Phẫu thuật giảm cân:</strong> Phẫu thuật giảm cân (phẫu thuật giảm cân) là một loại phẫu thuật nhằm giúp những người béo phì giảm cân. Bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật giảm cân nếu các phương pháp giảm cân khác không hiệu quả và nếu béo phì gây nguy cơ cho sức khỏe của bạn cao hơn phẫu thuật.</li>
<li><strong>Phương pháp điều trị rối loạn giấc ngủ:</strong> Nếu bạn bị rối loạn giấc ngủ, một số phương pháp điều trị có thể hữu ích, chẳng hạn như máy CPAP điều trị chứng ngưng thở khi ngủ hoặc thuốc ngủ điều trị chứng mất ngủ.</li>
<li><strong>Tâm lý trị liệu:</strong> “Tâm lý trị liệu” (liệu pháp trò chuyện) là thuật ngữ chỉ nhiều kỹ thuật điều trị nhằm giúp một người xác định và thay đổi những cảm xúc, suy nghĩ và hành vi không lành mạnh. Chẳng hạn, liệu pháp tâm lý có thể giúp bạn kiểm soát căng thẳng hoặc hiểu và thay đổi những hành vi không lành mạnh liên quan đến ăn uống.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Bạn có thể đảo ngược hội chứng chuyển hóa?</h2>
<p style="text-align: justify;">Có thể đảo ngược hội chứng chuyển hóa. Thay đổi lối sống có thể giúp cải thiện sức khỏe của bạn rất nhiều. Thuốc cũng có thể giúp ích. Các bác sĩ sẽ làm việc với bạn để tìm ra kế hoạch tốt nhất cho bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tôi có thể ngăn ngừa hội chứng chuyển hóa không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn không thể thay đổi tất cả các yếu tố góp phần gây ra hội chứng chuyển hóa, như di truyền và tuổi tác. Nhưng những thay đổi trong lối sống có thể giúp điều trị hội chứng chuyển hóa cũng chính là những bước có thể giúp ngăn ngừa hội chứng này. Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường, huyết áp cao hoặc cholesterol cao, hãy nhớ nói với bác sĩ khi thăm khám.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng nữa là lên lịch thăm khám thường xuyên để có thể theo dõi lượng cholesterol, chất béo trung tính, huyết áp và lượng đường trong máu của bạn. Khi các bác sĩ có thể phát hiện ra bất kỳ vấn đề nào càng sớm thì họ càng sớm có thể đề xuất thay đổi lối sống và phương pháp điều trị để giảm thiểu rủi ro cho bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các biến chứng có thể xảy ra của hội chứng chuyển hóa là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa có thể dẫn đến một loạt các biến chứng, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bệnh tim.</li>
<li>Hẹp động mạch chủ (khi van động mạch chủ trong tim bị thu hẹp và máu không thể lưu thông bình thường).</li>
<li>Rung tâm nhĩ (AFib).</li>
<li>Bệnh huyết khối, như huyết khối tĩnh mạch.</li>
<li>Đột quỵ.</li>
<li>Tổn thương các cơ quan, đặc biệt là tổn thương tuyến tụy, gan, túi mật và thận.</li>
<li>Một số bệnh ung thư, như ung thư ruột kết, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu-vu/" data-wpel-link="internal">ung thư vú</a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu-tuyen-tien-liet/" data-wpel-link="internal">ung thư tuyến tiền liệt</a>.</li>
<li>Bệnh tiểu đường loại 2.</li>
<li>Viêm lâu dài và các vấn đề với hệ thống miễn dịch của bạn.</li>
<li>Rối loạn cương dương.</li>
<li>Các biến chứng khi mang thai, chẳng hạn như <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-san-giat/" data-wpel-link="internal">tiền sản giật</a>, sản giật và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal">tiểu đường thai kỳ</a>.</li>
<li>Vấn đề về suy nghĩ và trí nhớ.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Tin tốt là có thể đẩy lùi hội chứng chuyển hóa bằng cách thay đổi lối sống và dùng thuốc. Bạn có thể thực hiện những thay đổi càng sớm để bảo vệ sức khỏe của mình thì càng tốt.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-chuyen-hoa/" data-wpel-link="internal">Hội chứng chuyển hóa</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-chuyen-hoa/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kháng Insulin</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 22 Mar 2024 02:00:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11317</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kháng Insulin là gì? Kháng insulin, còn được gọi là suy giảm độ nhạy insulin, xảy ra khi các tế bào trong cơ, mỡ và gan của bạn không phản ứng như bình thường với insulin, một loại hormone mà tuyến tụy của bạn sản xuất cần thiết cho sự sống và điều chỉnh lượng đường glucose trong máu. Tình trạng kháng insulin có thể là tạm thời hoặc mãn tính và có thể điều trị được trong một số trường hợp. Trong trường hợp bình thường, insulin hoạt động theo các bước sau: Cơ thể bạn phân hủy thức </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal">Kháng Insulin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11318" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/khang-insulin.png" alt="Kháng Insulin là gì" width="1007" height="581" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Kháng Insulin là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kháng insulin, còn được gọi là suy giảm độ nhạy insulin, xảy ra khi các tế bào trong <strong>cơ</strong>, <strong>mỡ</strong> và <strong>gan</strong> của bạn không phản ứng như bình thường với <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal">insulin</a>, một loại hormone mà <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-tuy/" data-wpel-link="internal">tuyến tụy</a> của bạn sản xuất cần thiết cho sự sống và điều chỉnh lượng đường glucose trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin có thể là tạm thời hoặc mãn tính và có thể điều trị được trong một số trường hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp bình thường, insulin hoạt động theo các bước sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cơ thể bạn phân hủy thức ăn bạn ăn thành đường glucose, đây là nguồn năng lượng chính của cơ thể bạn.</li>
<li>Glucose đi vào máu của bạn, báo hiệu tuyến tụy của bạn giải phóng insulin. Insulin giúp glucose trong máu đi vào cơ, mỡ và tế bào gan để chúng có thể sử dụng làm năng lượng hoặc dự trữ để sử dụng sau này.</li>
<li>Khi glucose đi vào tế bào và nồng độ trong máu giảm, nó báo hiệu tuyến tụy ngừng sản xuất insulin.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Vì nhiều lý do, các tế bào cơ, mỡ và gan của bạn có thể phản ứng không thích hợp với insulin, điều đó có nghĩa là chúng không thể hấp thụ hoặc lưu trữ glucose từ máu một cách hiệu quả. Đây là <em><strong>tình trạng kháng insulin</strong></em>.</p>
<p style="text-align: justify;">Kết quả là tuyến tụy của bạn tạo ra nhiều insulin hơn để cố gắng khắc phục mức đường huyết ngày càng tăng của bạn. Điều này được gọi là tăng insulin máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Miễn là tuyến tụy của bạn có thể tạo ra đủ insulin để khắc phục phản ứng yếu của tế bào với insulin, lượng đường trong máu của bạn sẽ duy trì ở mức khỏe mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu các tế bào của bạn trở nên kháng insulin quá mức, nó sẽ dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao (<strong>tăng đường huyết</strong>), theo thời gian sẽ dẫn đến <strong>tiền tiểu đường</strong> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tiểu đường loại 2</strong></a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài bệnh tiểu đường loại 2, tình trạng kháng insulin còn liên quan đến một số tình trạng khác, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Béo phì.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tim-mach/" data-wpel-link="internal">Bệnh tim mạch</a>.</li>
<li>Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.</li>
<li>Hội chứng chuyển hóa.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">Hội chứng buồng trứng đa nang</a> (PCOS).</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Sự khác biệt giữa kháng insulin và bệnh tiểu đường</h2>
<p style="text-align: justify;">Bất cứ ai cũng có thể bị kháng insulin &#8211; tạm thời hoặc mãn tính. Theo thời gian, tình trạng kháng insulin mãn tính có thể dẫn đến tiền tiểu đường và sau đó là bệnh tiểu đường loại 2 nếu không được điều trị hoặc có thể điều trị được.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền tiểu đường xảy ra khi lượng đường trong máu của bạn cao hơn bình thường nhưng chưa đủ cao để được chẩn đoán là bệnh tiểu đường. Tiền tiểu đường thường xảy ra ở những người đã có tình trạng kháng insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền tiểu đường có thể dẫn đến bệnh tiểu đường Loại 2 (T2D), loại bệnh tiểu đường phổ biến nhất. T2D xảy ra khi tuyến tụy của bạn không sản xuất đủ insulin hoặc cơ thể bạn không sử dụng tốt insulin (kháng insulin), dẫn đến lượng đường trong máu cao.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 1</a> (T1D) xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bạn tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy mà không rõ lý do. T1D là một bệnh tự miễn và mãn tính, những người mắc bệnh T1D phải tiêm insulin tổng hợp để sống và khỏe mạnh. Mặc dù T1D không phải do kháng insulin, nhưng những người mắc bệnh T1D có thể gặp phải mức độ kháng insulin trong đó tế bào của họ không phản ứng tốt với loại insulin mà họ tiêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường thai kỳ là một dạng bệnh tiểu đường tạm thời có thể xảy ra trong thai kỳ . Nguyên nhân là do tình trạng kháng insulin do các hormone do nhau thai tạo ra. Bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ biến mất sau khi bạn sinh con. Khoảng 3% đến 8% tổng số phụ nữ mang thai ở Hoa Kỳ được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Các bác sĩ thường sử dụng xét nghiệm máu gọi là glycated hemoglobin (A1c) để chẩn đoán bệnh tiểu đường. <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-huyet-sac-to-a1c/" data-wpel-link="internal">Xét nghiệm huyết sắc tố A1c</a></strong> cho thấy mức đường huyết trung bình của bạn trong ba tháng qua. Kết quả xét nghiệm A1c sẽ cho biết:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mức A1c dưới 5,7% được coi là bình thường.</li>
<li>Mức A1c từ 5,7% đến 6,4% được coi là tiền tiểu đường.</li>
<li>Mức A1c từ 6,5% trở lên trong hai xét nghiệm riêng biệt cho thấy bệnh tiểu đường loại 2.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 thường có mức A1C rất cao và lượng đường trong máu rất cao khi được chẩn đoán vì tuyến tụy của họ sản xuất rất ít hoặc không sản xuất insulin.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin ảnh hưởng đến ai?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai &#8211; bạn không nhất thiết phải mắc bệnh tiểu đường &#8211; và tình trạng này có thể là tạm thời (ví dụ: sử dụng thuốc steroid trong một thời gian ngắn sẽ gây ra tình trạng kháng insulin) hoặc mãn tính. Hai yếu tố chính dường như góp phần gây ra tình trạng kháng insulin là mỡ thừa trong cơ thể, đặc biệt là quanh bụng và thiếu hoạt động thể chất.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường</a> và tiểu đường loại 2 thường có mức độ kháng insulin nhất định. Những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 cũng có thể bị kháng insulin.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vì không có bất kỳ xét nghiệm thông thường nào để kiểm tra tình trạng kháng insulin và không có bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi nó chuyển thành tiền tiểu đường hoặc tiểu đường loại 2, cách tốt nhất để đo lường mức độ phổ biến của tình trạng kháng insulin là thông qua số lượng các trường hợp tiền tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Hơn 84 triệu người trưởng thành ở Hoa Kỳ mắc bệnh tiền tiểu đường. Tức là cứ 3 người lớn thì có 1 người.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Sự phát triển của tình trạng kháng insulin thường làm tăng sản xuất insulin (tăng insulin máu) để cơ thể bạn có thể duy trì lượng đường trong máu khỏe mạnh. Nồng độ insulin tăng cao có thể dẫn đến tăng cân, từ đó làm cho tình trạng kháng insulin trở nên tồi tệ hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng insulin máu cũng liên quan đến các tình trạng sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Mức chất béo trung tính (Triglyceride) cao hơn.</strong></li>
<li><strong>Xơ vữa động mạch. </strong></li>
<li><strong>Huyết áp cao (tăng huyết áp).</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Kháng insulin cũng là đặc điểm chính của hội chứng chuyển hóa, là tập hợp các đặc điểm liên quan đến mỡ thừa quanh eo và kháng insulin với việc tăng nguy cơ mắc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tim-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tim mạch</strong></a>, <strong>đột quỵ</strong> và tiểu đường loại 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Các đặc điểm của hội chứng chuyển hóa bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tăng lượng đường trong máu.</li>
<li>Mức độ chất béo trung tính tăng cao.</li>
<li>Nồng độ cholesterol lipoprotein mật độ cao (HDL) thấp.</li>
<li>Huyết áp cao.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bạn không cần phải có tất cả bốn đặc điểm này để mắc hội chứng chuyển hóa.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của tình trạng kháng insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị kháng insulin nhưng tuyến tụy có thể tăng sản xuất insulin để giữ lượng đường trong máu ở mức ổn định thì bạn sẽ không có bất kỳ triệu chứng nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng kháng insulin có thể trở nên tồi tệ hơn và các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy của bạn có thể bị hao mòn. Cuối cùng, tuyến tụy của bạn không còn có thể sản xuất đủ insulin để vượt qua sức đề kháng, dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao (tăng đường huyết), gây ra các triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của lượng đường trong máu cao bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cơn khát tăng dần.</li>
<li><strong>Đi tiểu thường xuyên</strong>.</li>
<li>Cơn đói gia tăng.</li>
<li><strong>Tầm nhìn mờ</strong>.</li>
<li><strong>Nhức đầu</strong>.</li>
<li>Nhiễm trùng âm đạo và da.</li>
<li>Vết cắt và vết loét chậm lành.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nhiều người không có triệu chứng tiền tiểu đường, thường là trong nhiều năm. Tiền tiểu đường có thể vô hình cho đến khi nó phát triển thành bệnh tiểu đường loại 2. Một số người bị tiền tiểu đường có thể gặp các triệu chứng sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Da sẫm màu ở nách hoặc lưng và hai bên cổ, được gọi là bệnh acanthosis nigricans.</li>
<li>Tăng trưởng da nhỏ.</li>
<li>Những thay đổi về mắt có thể dẫn đến bệnh võng mạc liên quan đến bệnh tiểu đường.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số này, điều quan trọng là phải gặp bác sĩ sớm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây kháng insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Các nhà khoa học vẫn còn nhiều điều cần khám phá về cơ chế phát triển chính xác của tình trạng kháng insulin. Cho đến nay, họ đã xác định được một số gen khiến một người ít nhiều có khả năng phát triển tình trạng kháng insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, người lớn tuổi dễ bị kháng insulin hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số yếu tố và tình trạng có thể gây ra mức độ kháng insulin khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà khoa học tin rằng <em><strong>mỡ thừa trong cơ thể</strong></em>, đặc biệt là quanh bụng và việc <em><strong>ít vận động thể chất</strong></em> là 2 yếu tố chính góp phần gây ra tình trạng kháng insulin.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân mắc phải của tình trạng kháng insulin</h3>
<p style="text-align: justify;">Các nguyên nhân mắc phải, nghĩa là bạn không phải sinh ra đã có nguyên nhân gây kháng insulin, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Chất béo dư thừa trong cơ thể:</strong> Các nhà khoa học tin rằng béo phì, đặc biệt là mỡ thừa ở bụng và xung quanh các cơ quan (<strong>mỡ nội tạng</strong>), là nguyên nhân chính gây ra tình trạng kháng insulin. Số đo vòng eo từ 40 inch trở lên đối với nam giới và 35 inch trở lên đối với phụ nữ có liên quan đến tình trạng kháng insulin. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng mỡ bụng tạo ra hormone và các chất khác có thể góp phần gây ra <strong>tình trạng viêm nhiễm</strong> lâu dài trong cơ thể bạn. Tình trạng viêm này có thể đóng một vai trò trong tình trạng kháng insulin.</li>
<li><strong>Không hoạt động thể chất:</strong> Hoạt động thể chất làm cho cơ thể bạn nhạy cảm hơn với insulin và hình thành cơ bắp có thể hấp thụ đường huyết. Việc thiếu hoạt động thể chất có thể có tác dụng ngược và gây ra tình trạng kháng insulin. Ngoài ra, việc thiếu hoạt động thể chất và lối sống ít vận động có liên quan đến việc tăng cân, điều này cũng có thể góp phần gây ra tình trạng kháng insulin.</li>
<li><strong>Chế độ ăn uống:</strong> Một chế độ ăn gồm thực phẩm chế biến sẵn, nhiều carbohydrate và chất béo bão hòa có liên quan đến tình trạng kháng insulin. Cơ thể bạn tiêu hóa các loại thực phẩm được chế biến nhiều, có hàm lượng carbohydrate cao rất nhanh, khiến lượng đường trong máu tăng đột biến. Điều này gây thêm căng thẳng cho tuyến tụy của bạn để sản xuất nhiều insulin, theo thời gian có thể dẫn đến tình trạng kháng insulin.</li>
<li><strong>Một số loại thuốc:</strong> Một số loại thuốc có thể gây kháng insulin, bao gồm steroid, một số loại thuốc huyết áp, một số phương pháp điều trị HIV và một số loại thuốc tâm thần.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Rối loạn nội tiết tố có thể gây kháng insulin</h3>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể bạn tạo ra hàng trăm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a>, là những hóa chất điều phối các chức năng khác nhau trong cơ thể bằng cách truyền thông điệp qua máu đến các cơ quan, cơ và các mô khác. Những tín hiệu này cho cơ thể bạn biết phải làm gì và khi nào nên làm điều đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Các vấn đề với một số hormone nhất định có thể ảnh hưởng đến việc cơ thể bạn sử dụng insulin tốt như thế nào. Rối loạn nội tiết tố có thể gây kháng insulin bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Hội chứng Cushing:</strong> Tình trạng này xảy ra khi cơ thể bạn có thêm cortisol. Cortisol, “hormone căng thẳng”, rất quan trọng để điều chỉnh lượng đường trong máu của bạn (bằng cách tăng chúng) và biến thức ăn thành năng lượng. Cortisol dư thừa có thể chống lại tác dụng của insulin, gây kháng insulin.</li>
<li><strong>Bệnh người khổng lồ (Acromegaly):</strong> Đây là một tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng xảy ra khi bạn có lượng hormone tăng trưởng (GH) cao. Nồng độ GH cao có thể làm tăng sản xuất glucose, dẫn đến kháng insulin.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/suy-giap/" data-wpel-link="internal">Suy giáp</a>:</strong> Tình trạng này xảy ra khi tuyến giáp của bạn hoạt động kém và không sản xuất đủ hormone tuyến giáp. <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-giap/" data-wpel-link="internal">Tuyến giáp</a> của bạn đóng một vai trò lớn trong việc điều chỉnh quá trình trao đổi chất của bạn (cách cơ thể bạn biến đổi thức ăn bạn ăn thành năng lượng). Khi nó tạo ra quá ít hormone tuyến giáp, nó sẽ làm chậm quá trình trao đổi chất của bạn, bao gồm cả quá trình chuyển hóa glucose, điều này có thể dẫn đến tình trạng kháng insulin.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Điều kiện di truyền gây kháng insulin</h3>
<p style="text-align: justify;">Một số tình trạng di truyền nhất định (tình trạng bẩm sinh) có thể gây ra tình trạng kháng insulin vì nhiều lý do.</p>
<p style="text-align: justify;">Có một nhóm các tình trạng liên quan hiếm gặp được mô tả là hội chứng kháng insulin nghiêm trọng do di truyền được coi là một phần của phổ. Được liệt kê từ nhẹ nhất đến nặng nhất, những hội chứng này bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Hội chứng kháng insulin loại A:</strong> Ở những người mắc hội chứng kháng insulin loại A, tình trạng kháng insulin làm suy yếu khả năng điều hòa lượng đường trong máu và cuối cùng dẫn đến bệnh tiểu đường. Tình trạng kháng insulin và các triệu chứng khác thường không biểu hiện rõ ràng cho đến tuổi dậy thì hoặc muộn hơn. Nói chung nó không nguy hiểm đến tính mạng.</li>
<li><strong>Hội chứng Rabson-Mendenhall:</strong> Những người mắc hội chứng Rabson-Mendenhall có vóc dáng nhỏ bé bất thường trước khi sinh và trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng không thể phát triển, có nghĩa là chúng không phát triển và tăng cân như mong đợi. Những người mắc hội chứng Rabson-Mendenhall phát triển các dấu hiệu và triệu chứng sớm trong đời và sống ở tuổi thiếu niên hoặc 20 tuổi. Tử vong thường do các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường.</li>
<li><strong>Hội chứng Donohue:</strong> Những người mắc hội chứng Donohue có kích thước cơ thể nhỏ bé bất thường trước khi sinh và trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng không thể phát triển được. Các triệu chứng khác xuất hiện ngay sau khi sinh bao gồm thiếu mô mỡ dưới da, teo cơ và mọc lông quá mức trên cơ thể (<strong>chứng rậm lông</strong>). Hầu hết trẻ em mắc bệnh này không thể sống sót quá 2 tuổi.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các tình trạng di truyền khác gây kháng insulin bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Chứng loạn dưỡng cơ:</strong> Đây là một dạng <strong>loạn dưỡng cơ</strong> ảnh hưởng đến cơ, mắt và các cơ quan của <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-he-thong-noi-tiet/" data-wpel-link="internal">hệ nội tiết</a>, bao gồm cả tuyến tụy của bạn. Độ nhạy insulin của cơ giảm khoảng 70% ở những người mắc chứng loạn dưỡng cơ, dẫn đến tình trạng kháng insulin.</li>
<li><strong>Hội chứng Alström:</strong> Đây là một tình trạng di truyền hiếm gặp có đặc điểm là mất dần thị lực và <strong>thính giác</strong>, <strong>bệnh cơ tim giãn nở</strong>, béo phì, tiểu đường Loại 2 và tầm vóc thấp bé.</li>
<li><strong>Hội chứng Werner:</strong> Đây là một rối loạn tiến triển hiếm gặp được đặc trưng bởi sự xuất hiện của <strong>quá trình lão hóa nhanh bất thường (hội chứng Progeria)</strong>. Nó ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của cơ thể bạn, bao gồm việc sản xuất insulin bất thường và khả năng chống lại tác dụng của insulin.</li>
<li><strong>Chứng loạn dưỡng mỡ di truyền:</strong> Đây là tình trạng cơ thể bạn không sử dụng và tích trữ chất béo đúng cách. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng kháng insulin trong chứng loạn dưỡng mỡ là lượng glucose dư thừa không thể được lưu trữ trong mô mỡ.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán tình trạng kháng insulin bằng cách nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin rất khó chẩn đoán vì không có xét nghiệm định kỳ và miễn là tuyến tụy của bạn sản xuất đủ insulin để vượt qua tình trạng kháng thuốc, bạn sẽ không có bất kỳ triệu chứng nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì không có xét nghiệm đơn lẻ nào có thể chẩn đoán trực tiếp tình trạng kháng insulin nên nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn sẽ xem xét một số yếu tố khi đánh giá tình trạng kháng insulin, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tiền sử bệnh.</li>
<li>Lịch sử gia đình.</li>
<li>Bài kiểm tra thể chất.</li>
<li>Dấu hiệu và triệu chứng.</li>
<li>Kết quả xét nghiệm.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Xét nghiệm đánh giá tình trạng kháng insulin</h3>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm máu sau đây để chẩn đoán tình trạng kháng insulin và/hoặc tiền tiểu đường hoặc tiểu đường:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Glucose:</strong> Đường huyết lúc đói (FPG) hoặc <strong>xét nghiệm dung nạp glucose</strong> (GTT) có thể được sử dụng để sàng lọc, chẩn đoán và/hoặc theo dõi tiền tiểu đường, tiểu đường loại 2 hoặc tiểu đường thai kỳ.</li>
<li><strong>Xét nghiệm huyết sắc tố A1c:</strong> Xét nghiệm này cho thấy mức đường huyết trung bình của bạn trong ba tháng qua.</li>
<li><strong>Bảng lipid:</strong> Đây là một nhóm các xét nghiệm đo lượng lipid cụ thể trong máu của bạn, chẳng hạn như <strong>cholesterol</strong> toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và chất béo trung tính.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ cũng có thể yêu cầu các xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán các tình trạng khác có liên quan đến tình trạng kháng insulin, chẳng hạn như hội chứng chuyển hóa, bệnh tim mạch và hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị tình trạng kháng insulin như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vì không phải tất cả các yếu tố góp phần gây kháng insulin đều có thể điều trị được, chẳng hạn như yếu tố di truyền và tuổi tác, nên điều chỉnh lối sống là phương pháp điều trị chính cho tình trạng kháng insulin. Sửa đổi lối sống bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh:</strong> Bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng của bạn có thể khuyên bạn nên tránh ăn quá nhiều carbohydrate (kích thích sản xuất insulin dư thừa) và ăn ít chất béo, đường, thịt đỏ và tinh bột chế biến không lành mạnh. Thay vào đó, họ có thể khuyên bạn nên ăn một chế độ ăn toàn thực phẩm bao gồm nhiều rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, cá và thịt gia cầm nạc.</li>
<li><strong>Hoạt động thể chất:</strong> Thường xuyên hoạt động thể chất với cường độ vừa phải giúp tăng mức sử dụng năng lượng glucose và cải thiện độ nhạy insulin của cơ. Một buổi tập thể dục cường độ vừa phải có thể làm tăng sự hấp thu glucose ít nhất 40%.</li>
<li><strong>Giảm cân quá mức:</strong> Bác sĩ có thể khuyên bạn nên cố gắng giảm cân quá mức để thử điều trị tình trạng kháng insulin. Một nghiên cứu tiết lộ rằng giảm 7% trọng lượng dư thừa của bạn có thể làm giảm 58% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Theo thời gian, những thay đổi lối sống này có thể:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tăng độ nhạy insulin (giảm tình trạng kháng insulin).</li>
<li>Giảm mức đường huyết của bạn.</li>
<li>Giảm huyết áp.</li>
<li>Giảm mức cholesterol chất béo trung tính và LDL (“có hại”).</li>
<li>Tăng mức cholesterol HDL (“tốt”).</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Những loại thuốc nào được sử dụng để điều trị tình trạng kháng insulin?</h3>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù hiện tại không có loại thuốc nào điều trị tình trạng kháng insulin một cách cụ thể nhưng nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có thể kê đơn thuốc để điều trị các tình trạng kèm theo. Một số ví dụ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thuốc huyết áp.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/" data-wpel-link="internal">Metformin</a> cho bệnh tiểu đường.</li>
<li>Statin để giảm cholesterol LDL.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Có thể đảo ngược tình trạng kháng insulin không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Kháng insulin có nhiều nguyên nhân và yếu tố góp phần. Mặc dù thay đổi lối sống, chẳng hạn như ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên và giảm cân quá mức, có thể làm tăng độ nhạy insulin và giảm tình trạng kháng insulin, nhưng không phải tất cả các nguyên nhân đều có thể khắc phục được.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các yếu tố nguy cơ phát triển tình trạng kháng insulin là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Một số yếu tố nguy cơ về di truyền và lối sống khiến bạn có nhiều khả năng bị kháng insulin hoặc tiền tiểu đường. Các yếu tố rủi ro bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thừa cân hoặc béo phì, đặc biệt là mỡ thừa quanh bụng.</li>
<li>Ở độ tuổi 45 trở lên.</li>
<li>Người thân thế hệ thứ nhất (cha mẹ hoặc anh chị em) mắc bệnh tiểu đường.</li>
<li>Có lối sống ít vận động.</li>
<li>Một số tình trạng sức khỏe nhất định, chẳng hạn như huyết áp cao và mức cholesterol bất thường.</li>
<li>Tiền sử mắc bệnh tiểu đường thai kỳ. C</li>
<li>ó tiền sử bệnh tim hoặc đột quỵ.</li>
<li>Bị <strong>rối loạn giấc ngủ</strong>, chẳng hạn như <strong>chứng</strong> <strong>ngưng thở khi ngủ</strong>.</li>
<li>Hút thuốc.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Những người thuộc các chủng tộc hoặc dân tộc sau đây cũng có nguy cơ cao bị kháng insulin hoặc tiền tiểu đường:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Người Mỹ gốc Á.</li>
<li>châu Phi.</li>
<li>Người gốc Tây Ban Nha/La tinh.</li>
<li>Người dân bản địa đến từ Alaska.</li>
<li>Người bản địa từ lục địa Hoa Kỳ.</li>
<li>Người dân bản địa từ quần đảo Thái Bình Dương.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Cần lưu ý là: mặc dù bạn không thể thay đổi một số yếu tố nguy cơ gây kháng insulin, chẳng hạn như tiền sử gia đình hoặc tuổi tác, nhưng bạn có thể thử giảm nguy cơ phát triển bệnh này bằng cách duy trì cân nặng khỏe mạnh, ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;">Mọi người có thể bị kháng insulin nhẹ mà không bao giờ chuyển thành tiền tiểu đường hoặc tiểu đường Loại 2. Mọi người cũng có thể bị kháng insulin và có thể khắc phục được hoặc có thể kiểm soát được bằng cách thay đổi lối sống. Đối với một số người mắc các bệnh di truyền gây ra tình trạng kháng insulin nghiêm trọng, tình trạng này có thể đe dọa tính mạng hoặc dẫn đến tử vong.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các biến chứng của tình trạng kháng insulin là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Phần lớn các biến chứng có thể xảy ra do kháng insulin có liên quan đến sự phát triển của các biến chứng mạch máu (mạch máu) do lượng đường trong máu tăng cao và nồng độ insulin tăng cao (tăng insulin máu).</p>
<p style="text-align: justify;">Không phải ai bị kháng insulin cũng sẽ gặp biến chứng. Nếu bạn được chẩn đoán mắc chứng kháng insulin, tiểu đường Loại 2 hoặc hội chứng chuyển hóa, điều quan trọng là phải gặp bác sĩ thường xuyên và tuân theo kế hoạch điều trị để cố gắng ngăn ngừa những biến chứng này.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal">Kháng Insulin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về Insulin</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 21 Mar 2024 16:40:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ cơ quan]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11308</guid>

					<description><![CDATA[<p>Insulin là gì? Insulin là một loại hormone do tuyến tụy sản xuất, có một số chức năng quan trọng trong cơ thể con người, đặc biệt là kiểm soát lượng đường trong máu và ngăn ngừa tăng đường huyết. Insulin cũng có tác dụng trên một số vùng khác của cơ thể, bao gồm tổng hợp lipid và điều hòa hoạt động của enzyme. Đặc điểm cấu tạo của Insulin Về mặt cấu tạo hóa học và cấu trúc protein, Insulin là một chuỗi protein hoặc hormone peptide. Có 51 axit amin trong một phân tử insulin. Trọng lượng </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Insulin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11309" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/Insulin-la-gi.png" alt="Insulin là gì" width="603" height="384" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Insulin là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Insulin là một loại <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a> do tuyến tụy sản xuất, có một số chức năng quan trọng trong cơ thể con người, đặc biệt là kiểm soát lượng đường trong máu và ngăn ngừa tăng đường huyết.</p>
<p style="text-align: justify;">Insulin cũng có tác dụng trên một số vùng khác của cơ thể, bao gồm tổng hợp lipid và điều hòa hoạt động của enzyme.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Đặc điểm cấu tạo của Insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Về mặt cấu tạo hóa học và cấu trúc protein, Insulin là một chuỗi protein hoặc hormone peptide. Có 51 axit amin trong một phân tử insulin. Trọng lượng phân tử của insulin là 5808 Da.</p>
<p style="text-align: justify;">Cấu trúc của insulin hơi khác nhau giữa các loài động vật. Cả insulin của lợn (từ lợn) và insulin của bò (từ bò) đều tương tự như insulin của người nhưng insulin của lợn giống insulin của người hơn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Đặc điểm di truyền của gen mã hóa Insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Insulin được hình thành dưới dạng tiền chất protein tiền proinsulin. Điều này được mã hóa bởi một chuỗi 14kb trên gen <em>INS</em>.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở hầu hết các loài động vật bao gồm cả con người, người ta tìm thấy một gen duy nhất về insulin. Gen người nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 11 ở vị trí <strong>15,5 (11p15,5)</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Gen mã hóa insulin gần đây đã được giải mã ở dạng hoàn chỉnh trong các nghiên cứu về gen. Gen insulin của người và chuột đã được nhân bản và ADN đã được giải trình tự. Người ta đã chứng minh rằng insulin của chuột và chuột cống giống hệt nhau và chúng có trình tự gen và tổ chức tương tự nhau, tương tự về trình tự di truyền với con người.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Kích hoạt và ức chế gen</h3>
<p style="text-align: justify;">Gen insulin hầu như chỉ được biểu hiện ở tế bào β tuyến tụy (Đảo Langerhans). Glucose trong máu là chất kích thích chính điều chỉnh biểu hiện gen insulin và cho phép tế bào beta sản xuất insulin và duy trì lượng dự trữ insulin nội bào thích hợp để duy trì nhu cầu trao đổi chất.</p>
<p style="text-align: justify;">Glucose trong máu hoạt động thông qua các yếu tố phiên mã như homeobox-1 tuyến tụy/tá tràng (PDX-1, chất tương đồng ở động vật có vú của MafA/L-Maf (MafA), Beta2/Neuro D (B2)) và kiểm soát tốc độ phiên mã, và sự ổn định của insulin mRNA. Chức năng này ở mức độ tổng hợp và bài tiết insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Sản xuất insulin thấp trong bệnh tiểu đường có thể xảy ra nếu lượng glucose hoặc lipid trong máu tiếp tục cao. Điều này có thể dẫn đến nhiễm độc glucose (độc tính liên quan đến đường) hoặc nhiễm độc mỡ (độc tính liên quan đến chất béo). Hậu quả là chức năng tế bào β ở bệnh tiểu đường loại 2 bị suy giảm, một phần là do ức chế biểu hiện gen insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Độc tính glucose này liên quan đến việc giảm hoạt động liên kết của PDX-1 và <em>MafA</em> và tăng hoạt động của C/EBPβ. Nồng độ glucose cao cũng dẫn đến tổn thương tế bào do tạo ra các loại oxy phản ứng (ROS) dẫn đến stress oxy hóa. Nhiễm độc mỡ cũng dẫn đến sự tổng hợp ceramide de novo và liên quan đến việc ức chế chuyển vị hạt nhân PDX-1 và biểu hiện gen <em>MafA</em>.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Biến thể di truyền và bệnh tiểu đường</h3>
<p style="text-align: justify;">Có một số đột biến di truyền của gen <em>INS</em>. Có một gen đọc qua, INS-IGF2, có thể trùng lặp với gen <em>INS</em> ở vùng 5&#8242; và với gen IGF2 ở vùng 3&#8242;.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ, các biến thể di truyền quan trọng trong <em>INS</em> như rs689 và trong <em>INSR</em> (rs1799816) đã được chứng minh là có liên quan đến sự khởi phát của bệnh tiểu đường loại 2 ở 3 nhóm dân tộc riêng biệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiểu được các biến thể di truyền và đa hình khác nhau làm thay đổi chuyển hóa insulin hoặc glucose như thế nào là chìa khóa để ngăn ngừa và điều trị bệnh tiểu đường trong tương lai.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Insulin và quá trình trao đổi chất</h2>
<p style="text-align: justify;">Vai trò quan trọng nhất của insulin trong cơ thể con người là sự tương tác của nó với glucose để cho phép các tế bào của cơ thể sử dụng glucose làm năng lượng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-tuy/" data-wpel-link="internal"><strong>Tuyến tụy</strong></a> thường sản xuất nhiều insulin hơn để đáp ứng với sự gia tăng lượng đường trong máu, chẳng hạn như xảy ra sau khi ăn một bữa ăn. Điều này là do insulin hoạt động như một “chìa khóa” để mở các tế bào trong cơ thể để cho phép glucose được sử dụng làm nguồn năng lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, khi có lượng glucose dư thừa trong máu, tình trạng này được gọi là <strong>tăng đường huyết</strong>, insulin sẽ khuyến khích việc lưu trữ glucose dưới dạng glycogen trong <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-gan/" data-wpel-link="internal"><strong>gan</strong></a>, <strong>cơ</strong> và <strong>tế bào mỡ</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Những kho dự trữ này sau đó có thể được sử dụng sau này khi nhu cầu năng lượng cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Kết quả là có ít insulin hơn trong máu và mức đường huyết bình thường được phục hồi.</p>
<p style="text-align: justify;">Insulin kích thích tổng hợp glycogen ở gan; tuy nhiên, khi gan bão hòa glycogen, một con đường khác sẽ diễn ra. Điều này liên quan đến việc hấp thu thêm glucose vào mô mỡ, dẫn đến sự tổng hợp lipoprotein.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Sự thiếu hụt insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi không có insulin, cơ thể không thể sử dụng glucose làm năng lượng trong tế bào. Kết quả là glucose vẫn còn trong máu và có thể dẫn đến tăng đường huyết.</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng đường huyết mãn tính là đặc trưng của <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường</a></strong> và nếu không được điều trị sẽ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như tổn thương hệ thần kinh, mắt, thận và tứ chi.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong những trường hợp nghiêm trọng, việc thiếu insulin và giảm khả năng sử dụng glucose làm nguồn năng lượng có thể dẫn đến việc phụ thuộc vào lượng mỡ dự trữ làm nguồn năng lượng duy nhất. Sự phân hủy của những chất béo này có thể giải phóng ceton vào máu, có thể dẫn đến một tình trạng nghiêm trọng gọi là <strong>nhiễm toan ceton</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các chức năng khác của insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Ngoài việc điều hòa lượng glucose, insulin còn đóng vai trò ở các khu vực khác của cơ thể. Để đạt được mục đích này, insulin có thể tham gia vào:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Sửa đổi hoạt động của enzyme và các phản ứng xảy ra trong cơ thể.</li>
<li>Xây dựng cơ bắp sau khi bị ốm hoặc chấn thương thông qua việc vận chuyển axit amin đến mô cơ, cần thiết để sửa chữa tổn thương cơ bắp và tăng kích thước cũng như sức mạnh. Insulin giúp điều chỉnh sự hấp thu các axit amin, sao chép ADN và tổng hợp protein.</li>
<li>Quản lý quá trình tổng hợp lipid bằng cách hấp thu vào các tế bào mỡ, sau đó chuyển hóa thành chất béo trung tính.</li>
<li>Quản lý sự phân hủy protein và lipid do sự thay đổi của tế bào mỡ.</li>
<li>Sự hấp thu axit amin và kali vào tế bào không thể diễn ra nếu không có insulin.</li>
<li>Quản lý sự bài tiết natri và lượng chất lỏng trong nước tiểu.</li>
<li>Tăng cường trí nhớ và khả năng học tập của não.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Tổng kết lại, insulin là một hormone đóng một số vai trò thiết yếu trong cơ thể, bao gồm việc quản lý lượng đường trong máu và nhiều lĩnh vực khác.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Insulin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bệnh đái tháo nhạt</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 21 Mar 2024 15:14:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11305</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh đái tháo nhạt là gì? Bệnh đái tháo nhạt là một tình trạng hiếm gặp nhưng có thể điều trị được, trong đó cơ thể bạn sản xuất quá nhiều nước tiểu (đi tiểu) và không thể giữ nước đúng cách. Bệnh đái tháo nhạt có thể là mãn tính (suốt đời) hoặc tạm thời và nhẹ hoặc nặng tùy theo nguyên nhân. Bệnh đái tháo nhạt chủ yếu là do vấn đề với một loại hormone gọi là hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin) &#8211; cơ thể bạn không tạo ra đủ ADH hoặc thận của bạn </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/" data-wpel-link="internal">Bệnh đái tháo nhạt</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-11306" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/benh-dai-thao-nhat-1024x775.png" alt="Bệnh đái tháo nhạt là gì" width="720" height="545" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt là một tình trạng hiếm gặp nhưng có thể điều trị được, trong đó cơ thể bạn sản xuất quá nhiều nước tiểu (đi tiểu) và không thể giữ nước đúng cách.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt có thể là mãn tính (suốt đời) hoặc tạm thời và nhẹ hoặc nặng tùy theo nguyên nhân.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt chủ yếu là do vấn đề với một loại <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a> gọi là hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin) &#8211; cơ thể bạn không tạo ra đủ ADH hoặc <strong>thận</strong> của bạn không sử dụng hormone vasopressin đúng cách.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc bệnh đái tháo nhạt đi tiểu nhiều lần trong ngày và uống nhiều nước vì họ cảm thấy khát liên tục. Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt và không uống đủ chất lỏng để thay thế lượng nước mất qua nước tiểu, bạn có thể bị <strong>mất nước</strong>, điều này rất nguy hiểm cho sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì lý do này, bệnh đái tháo nhạt là một tình trạng nghiêm trọng cần được điều trị y tế.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hormon chống bài niệu là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hormon chống bài niệu (ADH, hoặc vasopressin) là một loại hormone do vùng dưới đồi của bạn tạo ra và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-yen/" data-wpel-link="internal">tuyến yên</a> của bạn dự trữ và giải phóng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nội tiết tố là các hóa chất điều phối các chức năng khác nhau trong cơ thể bằng cách truyền thông điệp qua máu đến các cơ quan, <strong>da</strong>, <strong>cơ</strong> và các mô khác. Những tín hiệu này cho cơ thể bạn biết phải làm gì và khi nào nên làm điều đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Vùng dưới đồi của bạn là phần não điều khiển <strong>hệ thần kinh</strong> tự trị và hoạt động của tuyến yên. Nó tạo ra ADH và sau đó gửi đến tuyến yên của bạn để lưu trữ và giải phóng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuyến yên của bạn là một tuyến nhỏ nằm ở đáy não bên dưới vùng dưới đồi. Nó là một phần của <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-he-thong-noi-tiet/" data-wpel-link="internal"><strong>hệ nội tiết</strong></a> và chịu trách nhiệm sản xuất, lưu trữ và giải phóng nhiều loại hormone quan trọng khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">ADH giúp điều chỉnh cân bằng nước trong cơ thể bằng cách kiểm soát lượng nước mà thận tái hấp thu trong khi lọc chất thải ra khỏi máu. Cơ thể bạn thường sản xuất và giải phóng nhiều ADH hơn khi bạn bị mất nước hoặc tụt huyết áp. Sự gia tăng ADH yêu cầu thận của bạn giữ nhiều nước hơn thay vì giải phóng nó qua nước tiểu (nước tiểu).</p>
<p style="text-align: justify;">Trong hầu hết các trường hợp mắc bệnh đái tháo nhạt, vùng dưới đồi của bạn không tạo ra đủ ADH, tuyến yên không tiết ra đủ ADH hoặc thận của bạn không sử dụng ADH đúng cách. Điều này gây ra hiện tượng mất nước thường xuyên và quá mức qua nước tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ, nếu một người không mắc bệnh đái tháo nhạt ở sa mạc không có nước, cơ thể họ sẽ sản xuất nhiều ADH hơn và giữ lại càng nhiều nước càng tốt. Người mắc bệnh đái tháo nhạt sẽ tiếp tục đi tiểu ra nước và nhanh chóng bị mất nước.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Sự khác biệt giữa bệnh đái tháo nhạt và bệnh đái tháo đường</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt và đái tháo đường (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường</a>) là hai tình trạng riêng biệt với các nguyên nhân và cách điều trị khác nhau. Chúng có tên chung là “bệnh tiểu đường” vì cả hai đều gây khát nước nhiều hơn và đi tiểu thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;">“Bệnh tiểu đường” xuất phát từ tiếng Hy Lạp “diabainein”, có nghĩa là “đi xuyên qua” &#8211; giống như chất lỏng nhanh chóng đi qua cơ thể bạn trong những tình trạng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo đường, thường được gọi là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường loại 1</a>, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường loại 2</a> hoặc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal">tiểu đường thai kỳ</a>, xảy ra khi tuyến tụy của bạn không tạo ra bất kỳ hoặc đủ insulin hoặc cơ thể bạn không sử dụng insulin mà nó tạo ra đúng cách. Cơ thể bạn cần insulin để chuyển hóa thức ăn bạn ăn thành năng lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu cơ thể bạn không có insulin để chuyển hóa glucose thành năng lượng, nó sẽ bắt đầu phân hủy chất béo và cơ để lấy năng lượng, tạo ra một chất gọi là ceton. Quá nhiều ceton có thể biến máu của bạn thành axit, vì vậy cơ thể bạn sẽ cố gắng loại bỏ chúng qua nước tiểu. Vì lý do này, các triệu chứng của bệnh tiểu đường thường bao gồm khát nước nhiều và đi tiểu thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt xảy ra khi cơ thể bạn không sản xuất đủ hormone chống bài niệu (ADH) hoặc thận của bạn không sử dụng nó đúng cách. Cơ thể bạn cần ADH để giữ lại lượng nước thích hợp. Không có ADH, cơ thể bạn sẽ mất nước qua nước tiểu. Bệnh đái tháo đường phổ biến hơn nhiều so với bệnh đái tháo nhạt.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các loại bệnh đái tháo nhạt</h2>
<p style="text-align: justify;">Có bốn loại bệnh đái tháo nhạt, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Bệnh đái tháo nhạt trung ương:</strong> Đây là loại bệnh đái tháo nhạt phổ biến nhất. Nó xảy ra khi cơ thể bạn không có đủ hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin). Vùng dưới đồi của bạn sản xuất ADH, nhưng tuyến yên của bạn sẽ lưu trữ và giải phóng nó. Bạn có thể mắc bệnh đái tháo nhạt trung ương nếu tuyến yên hoặc vùng dưới đồi bị tổn thương.</li>
<li><strong>Bệnh đái tháo nhạt do thận:</strong> Loại bệnh đái tháo nhạt này xảy ra khi tuyến yên của bạn giải phóng đủ ADH, nhưng thận của bạn không phản ứng đúng cách và không thể giữ nước.</li>
<li><strong>Bệnh đái tháo nhạt do nhiễm trùng:</strong> Trong loại bệnh đái tháo nhạt này, vấn đề ở vùng dưới đồi không liên quan đến sản xuất ADH khiến bạn cảm thấy khát và uống nhiều nước hơn. Vì điều này, bạn có thể phải đi tiểu thường xuyên.</li>
<li><strong>Bệnh đái tháo nhạt khi mang thai:</strong> Đây là một tình trạng tạm thời hiếm gặp và có thể phát triển trong thai kỳ. Bệnh đái tháo nhạt khi mang thai xảy ra khi nhau thai, một cơ quan tạm thời cung cấp chất dinh dưỡng cho em bé, tạo ra quá nhiều enzyme phá vỡ ADH của bạn. Những người mang thai nhiều hơn một em bé có nhiều khả năng mắc bệnh này hơn vì họ có nhiều mô nhau thai hơn. Bệnh đái tháo nhạt khi mang thai thường biến mất ngay sau khi thai kỳ kết thúc. Không nên nhầm lẫn với bệnh tiểu đường thai kỳ, một loại bệnh đái tháo đường có thể phát triển trong thai kỳ ở những người chưa mắc bệnh tiểu đường. Đái tháo đường thai kỳ gây ra lượng đường trong máu cao.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt ảnh hưởng đến ai?</h2>
<p style="text-align: justify;">Mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh đái tháo nhạt. Bệnh đái tháo nhạt khi mang thai đặc biệt ảnh hưởng đến những người đang mang thai, mặc dù trường hợp này rất hiếm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt là một tình trạng hiếm gặp. Nó ảnh hưởng đến khoảng 1 trên 25.000 người trên toàn thế giới.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của bệnh đái tháo nhạt</h2>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng chính của bệnh đái tháo nhạt bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cần đi tiểu thường xuyên, kể cả đi tiểu đêm.</li>
<li>Đi tiểu một lượng lớn nước tiểu có màu nhạt hoặc trong mỗi lần đi tiểu.</li>
<li>Cảm thấy rất khát nước và thường xuyên uống nước.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Trong khi hầu hết mọi người sản xuất từ ​​1 đến 3 lít nước tiểu mỗi ngày thì những người mắc bệnh đái tháo nhạt có thể sản xuất tới 20 lít nước tiểu mỗi ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bệnh đái tháo nhạt không được điều trị hoặc nếu người mắc bệnh đái tháo nhạt ngừng uống nước, tình trạng này có thể nhanh chóng dẫn đến mất nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng mất nước do đái tháo nhạt bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cảm thấy chóng mặt hoặc choáng váng.</li>
<li>Cảm thấy mệt.</li>
<li>Bị khô miệng, môi và mắt.</li>
<li>Khó thực hiện các nhiệm vụ trí óc đơn giản.</li>
<li>Buồn nôn.</li>
<li>Ngất xỉu.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn cảm thấy cực kỳ khát nước, đi tiểu thường xuyên và/hoặc mất nước, điều quan trọng là phải đến bệnh viện càng sớm càng tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù bệnh đái tháo nhạt rất hiếm gặp nhưng đây không phải là tình trạng duy nhất gây ra các triệu chứng này. Khát nước và đi tiểu thường xuyên là những dấu hiệu quan trọng cho thấy cơ thể bạn đang hoạt động không bình thường và cần được điều trị y tế.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo nhạt?</h2>
<p style="text-align: justify;">Về cơ bản, bệnh đái tháo nhạt là do các vấn đề về cách cơ thể bạn tạo ra hoặc sử dụng hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin), giúp thận cân bằng lượng chất lỏng trong cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân chính xác khác nhau đối với các loại bệnh đái tháo nhạt khác nhau. Đôi khi, các bác sĩ không thể xác định được nguyên nhân.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây bệnh đái tháo nhạt trung ương</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt trung ương xảy ra khi có vấn đề ở vùng dưới đồi hoặc tuyến yên. Nguyên nhân cụ thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tổn thương vùng dưới đồi hoặc tuyến yên của bạn do phẫu thuật.</li>
<li>Tổn thương vùng dưới đồi hoặc tuyến yên do chấn thương đầu, đặc biệt là gãy xương sọ.</li>
<li>Viêm (u hạt) do bệnh sarcoidosis hoặc <strong>bệnh lao</strong>.</li>
<li>Các khối u ảnh hưởng đến vùng dưới đồi hoặc tuyến yên của bạn.</li>
<li>Một phản ứng tự miễn dịch khiến hệ thống miễn dịch của bạn phá hủy các tế bào khỏe mạnh tạo ra hormone chống bài niệu (ADH).</li>
<li>Đột biến gen di truyền trên <strong>nhiễm sắc thể số 20</strong>.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây bệnh đái tháo nhạt do thận</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt do thận xảy ra khi thận của bạn không sử dụng hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin) đúng cách. Nguyên nhân cụ thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Một số loại thuốc, chẳng hạn như <strong>lithium</strong> và <strong>tetracycline</strong>.</li>
<li>Nồng độ kali trong máu thấp (<strong>hạ kali máu</strong>).</li>
<li>Nồng độ canxi trong máu cao (<strong>tăng canxi máu</strong>).</li>
<li>Một đường tiết niệu bị chặn.</li>
<li>Một <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dot-bien-gen/" data-wpel-link="internal">đột biến gen</a> di truyền. Dạng di truyền của bệnh đái tháo nhạt do thận có thể do đột biến ở ít nhất hai gen. Khoảng 90% trường hợp đái tháo nhạt do thận di truyền là do đột biến AVPR2. Phần lớn 10% trường hợp còn lại là do đột biến gen AQP2.</li>
<li><strong>Bệnh thận mãn tính</strong> (đây là một nguyên nhân hiếm gặp).</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây bệnh đái tháo nhạt do nhiễm trùng</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt do nhiễm trùng (còn được gọi là chứng uống nhiều nguyên phát) xảy ra khi có vấn đề ở vùng dưới đồi của bạn không liên quan đến việc sản xuất ADH khiến bạn cảm thấy khát và uống nhiều nước hơn. Nguyên nhân cụ thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tổn thương vùng dưới đồi của bạn do phẫu thuật, nhiễm trùng, viêm, khối u hoặc chấn thương đầu.</li>
<li>Một số tình trạng sức khỏe tâm thần, bao gồm <strong>tâm thần phân liệt</strong> và <strong>rối loạn ám ảnh cưỡng chế</strong>.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây bệnh đái tháo nhạt thai kỳ</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt khi mang thai là một tình trạng hiếm gặp ảnh hưởng đến những người đang mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Rối loạn này xảy ra khi nhau thai của bạn sản xuất quá nhiều một loại enzyme nhất định làm phá vỡ hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin).</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang mang thai nhiều hơn một em bé, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh đái tháo nhạt khi mang thai vì bạn có nhiều mô nhau thai hơn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt</h2>
<p style="text-align: justify;">Vì các tình trạng khác, bao gồm đái tháo đường, gây khát nước và đi tiểu thường xuyên, một phần của quá trình chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt liên quan đến việc loại trừ các tình trạng khác. Vì điều này, các bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm nếu bạn gặp phải những triệu chứng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt cũng liên quan đến việc xác định loại và nguyên nhân của nó.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Xét nghiệm chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt</h3>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm thiếu nước là phương pháp đơn giản và đáng tin cậy nhất để chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt. Nếu bác sĩ yêu cầu xét nghiệm này, họ sẽ đảm bảo bạn được giám sát liên tục trong suốt quá trình vì nó có thể gây mất nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Thử nghiệm thiếu nước bao gồm việc không uống bất kỳ chất lỏng nào trong vài giờ để xem cơ thể bạn phản ứng như thế nào. Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt, bạn sẽ tiếp tục đi tiểu một lượng lớn nước tiểu loãng, có màu nhạt trong khi bình thường bạn chỉ đi tiểu một lượng nhỏ nước tiểu đậm đặc, màu vàng đậm.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ cũng có thể yêu cầu các xét nghiệm sau đây để giúp chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt hoặc loại trừ các tình trạng khác:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin).</li>
<li>Xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ glucose để loại trừ bệnh đái tháo đường.</li>
<li>Phân tích nước tiểu để kiểm tra độ thẩm thấu (nồng độ trong nước tiểu của bạn) và/hoặc để kiểm tra xeton, có thể chỉ ra bệnh đái tháo đường.</li>
<li>Các xét nghiệm hình ảnh, chẳng hạn như chụp MRI, để xem liệu các vấn đề với tuyến yên hoặc vùng dưới đồi có phải là nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo nhạt hay không.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh đái tháo nhạt</h2>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp, bệnh đái tháo nhạt không thể chữa khỏi nhưng có thể kiểm soát được bằng thuốc. Điều trị bệnh đái tháo nhạt tùy thuộc vào loại bạn mắc phải.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương và bệnh đái tháo nhạt do thai kỳ</h3>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin là phương pháp điều trị đầu tiên cho bệnh đái tháo nhạt trung ương. Đó là một loại thuốc hoạt động giống như hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin).</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể dùng desmopressin dưới dạng tiêm (tiêm), thuốc viên hoặc thuốc xịt mũi . Các bác sĩ đôi khi cũng sử dụng desmopressin để điều trị bệnh đái tháo nhạt khi mang thai.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh đái tháo nhạt do thận</h3>
<p style="text-align: justify;">Điều trị bệnh đái tháo nhạt do thận phức tạp hơn và đôi khi cần kết hợp nhiều phương pháp. Các bác sĩ thường điều trị bằng thuốc gọi là <strong>thuốc lợi tiểu</strong> thiazide, làm giảm lượng nước tiểu mà thận sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ cũng có thể đề nghị dùng <strong>thuốc chống viêm không steroid (NSAID)</strong>, chẳng hạn như ibuprofen, để giúp giảm lượng nước tiểu hơn nữa khi chúng được sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazide. Nếu thuốc của bạn gây ra bệnh đái tháo nhạt do thận, bác sĩ đôi khi có thể điều trị bằng cách thay đổi thuốc của bạn. Có thể mất một thời gian để tìm ra sự kết hợp phù hợp nhất với bạn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh đái tháo nhạt</h3>
<p style="text-align: justify;">Các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra cách hiệu quả để điều trị bệnh đái tháo nhạt. Nếu một tình trạng tiềm ẩn gây ra tình trạng này, chẳng hạn như tình trạng sức khỏe tâm thần, việc điều trị có thể hướng tới nguyên nhân đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn thức dậy nhiều lần vào ban đêm để đi tiểu, bác sĩ có thể khuyên bạn nên dùng một liều nhỏ desmopressin trước khi đi ngủ.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tác dụng phụ của desmopressin là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin nhìn chung rất an toàn khi sử dụng và có ít tác dụng phụ. Các tác dụng phụ có thể xảy ra có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đau đầu.</li>
<li>Đau bụng.</li>
<li>Buồn nôn.</li>
<li>Mũi bị tắc hoặc chảy nước.</li>
<li>Chảy máu cam.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn dùng quá nhiều desmopressin hoặc uống quá nhiều chất lỏng trong khi dùng thuốc, cơ thể bạn có thể giữ quá nhiều nước, điều này có thể gây ra các triệu chứng sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Nhức đầu.</li>
<li>Chóng mặt.</li>
<li>Cảm thấy đầy hơi.</li>
<li>Nồng độ natri (muối) trong máu thấp (<strong>hạ natri máu</strong>).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của hạ natri máu bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đau đầu dữ dội hoặc kéo dài.</li>
<li>Lú lẫn.</li>
<li>Buồn nôn và ói mửa.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nhìn chung, triển vọng đối với bệnh đái tháo nhạt nói chung là tốt và nó thường không gây ra vấn đề nghiêm trọng miễn là nó được điều trị đúng cách và bạn uống đủ nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguy cơ biến chứng và tử vong cao hơn đối với trẻ sơ sinh, người già và những người có vấn đề về sức khỏe tâm thần vì họ có thể khó nhận ra cơn khát của mình hoặc không thể làm gì được.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tôi có thể làm gì để kiểm soát bệnh đái tháo nhạt?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt, ngoài việc điều trị y tế, điều quan trọng là phải uống nước thường xuyên để đảm bảo bạn không bị mất nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt do thận nhẹ, bác sĩ có thể khuyên bạn nên giảm lượng muối và protein trong chế độ ăn uống, điều này sẽ giúp thận sản xuất ít nước tiểu hơn. Điều quan trọng là luôn nói chuyện với bác sĩ trước khi thay đổi mạnh mẽ chế độ ăn uống của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt, điều quan trọng là phải gặp bác sĩ thường xuyên để đảm bảo rằng việc điều trị của bạn đang có hiệu quả và bạn dùng đúng liều lượng thuốc.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh đái tháo nhạt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn có nhiều khả năng mắc bệnh đái tháo nhạt nếu bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Có tiền sử gia đình mắc bệnh đái tháo nhạt.</li>
<li>Đã phẫu thuật não hoặc chấn thương đầu nghiêm trọng.</li>
<li>Dùng thuốc có thể gây ra vấn đề về thận.</li>
<li>Có một số rối loạn chuyển hóa nhất định, chẳng hạn như nồng độ canxi trong máu cao hoặc nồng độ kali trong máu thấp.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang mang thai, bạn có nguy cơ mắc bệnh đái tháo nhạt khi mang thai cao hơn nếu bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đang mang thai nhiều hơn một em bé (đa thai).</li>
<li>Có tình trạng ảnh hưởng đến chức năng gan, chẳng hạn như <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-san-giat/" data-wpel-link="internal">tiền sản giật</a> và hội chứng HELLP.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Các biến chứng của bệnh đái tháo nhạt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Biến chứng chính của bệnh đái tháo nhạt là mất nước, xảy ra khi cơ thể bạn mất quá nhiều chất lỏng và chất điện giải để hoạt động bình thường. Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt, bạn thường có thể bù đắp lượng chất lỏng đáng kể mà bạn thải qua nước tiểu bằng cách uống nhiều chất lỏng hơn. Nhưng nếu không, bạn có thể nhanh chóng bị mất nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Mất nước rất nguy hiểm và có thể đe dọa tính mạng. Nếu bạn đang gặp các triệu chứng mất nước, chẳng hạn như cảm thấy chóng mặt, buồn nôn và uể oải, hãy đến bệnh viện gần nhất càng sớm càng tốt.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/" data-wpel-link="internal">Bệnh đái tháo nhạt</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bệnh tiểu đường loại 2</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 21 Mar 2024 04:44:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11302</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh tiểu đường loại 2 là gì? Bệnh tiểu đường loại 2 (T2D) xảy ra khi cơ thể bạn không thể sử dụng insulin đúng cách. Nếu không điều trị, bệnh tiểu đường loại 2 có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, như bệnh tim, bệnh thận và đột quỵ. Mức đường huyết (glucose) lành mạnh là 70 đến 99 miligam mỗi deciliter (mg/dL). Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường loại 2 chưa được chẩn đoán, mức độ của bạn thường là 126 mg/dL hoặc cao hơn. T2D xảy ra do tuyến tụy của bạn không </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 2</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11303" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/benh-tieu-duong-loai-2.png" alt="Bệnh tiểu đường loại 2 là gì" width="992" height="742" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 (T2D) xảy ra khi cơ thể bạn không thể sử dụng insulin đúng cách. Nếu không điều trị, bệnh tiểu đường loại 2 có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, như bệnh tim, bệnh thận và đột quỵ.</p>
<p style="text-align: justify;">Mức đường huyết (glucose) lành mạnh là 70 đến 99 miligam mỗi deciliter (mg/dL). Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường loại 2 chưa được chẩn đoán, mức độ của bạn thường là 126 mg/dL hoặc cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">T2D xảy ra do <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-tuy/" data-wpel-link="internal">tuyến tụy</a> của bạn không sản xuất đủ <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal">insulin</a> (một loại <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a>), cơ thể bạn không sử dụng insulin đúng cách hoặc cả hai. Điều này khác với <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường loại 1</a>, xảy ra khi một cuộc tấn công tự miễn dịch vào tuyến tụy của bạn dẫn đến thiếu sản xuất insulin hoàn toàn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 rất phổ biến. Hơn 37 triệu người ở Mỹ mắc bệnh tiểu đường (khoảng 1 trên 10 người) và khoảng 90% đến 95% trong số họ mắc bệnh T2D.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà nghiên cứu ước tính rằng T2D ảnh hưởng đến khoảng 6,3% dân số thế giới. T2D thường ảnh hưởng đến người lớn trên 45 tuổi, nhưng những người dưới 45 tuổi cũng có thể mắc bệnh này, kể cả trẻ em.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 2 thường diễn tiến âm thầm, phát triển chậm trong nhiều năm mà không gây bất kỳ triệu chứng gì. Các triệu chứng tiểu đường loại 2 khi lượng đường trong máu cao có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Khát nước tăng (chứng chảy nhiều nước).</li>
<li>Đi tiểu thường xuyên hơn.</li>
<li>Cảm thấy đói hơn bình thường.</li>
<li>Mệt mỏi.</li>
<li>Chậm lành vết cắt hoặc vết loét.</li>
<li>Ngứa ran hoặc tê ở tay hoặc chân.</li>
<li>Tầm nhìn mờ.</li>
<li>Da khô.</li>
<li>Giảm cân không giải thích được.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Phụ nữ mắc bệnh tiểu đường loại 2 có thể thường xuyên bị nhiễm nấm âm đạo và/hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây đái tháo đường loại 2 rất phức tạp, là kết quả của các yếu tố di truyền và lối sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin được xem là nguyên nhân chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal"><strong>Kháng insulin</strong></a> xảy ra khi các tế bào trong <strong>cơ</strong>, <strong>mỡ</strong> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-gan/" data-wpel-link="internal"><strong>gan</strong></a> của bạn không phản ứng với insulin như bình thường. Insulin là một loại hormone mà tuyến tụy của bạn tạo ra, nó cần thiết cho cuộc sống và điều chỉnh lượng đường trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu cơ thể bạn không phản ứng với insulin đúng cách, tuyến tụy của bạn phải tạo ra nhiều insulin hơn để cố gắng khắc phục mức đường huyết ngày càng tăng (tăng insulin máu). Nếu các tế bào của bạn trở nên quá đề kháng với insulin và tuyến tụy của bạn không thể tạo ra đủ insulin để vượt qua nó, điều đó sẽ dẫn đến bệnh tiểu đường Loại 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các yếu tố di truyền: Một số biến thể di truyền ADN có thể liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 cao hơn, và một số khác có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Người ta cho rằng những biến thể này ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh như chức năng của tế bào beta tuyến tụy, khả năng giải phóng và sử dụng insulin, độ nhạy của tế bào với insulin… Tuy nhiên, cơ chế này còn cần được nghiên cứu thêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, các yếu tố sức khỏe và lối sống sẽ ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường của một người. Nó có thể là yếu tố liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng sản xuất và đáp ứng insulin của cơ thể. Bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/beo-phi/" data-wpel-link="internal">Béo phì</a></li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">Tiền đái tháo đường</a></li>
<li>Tiểu đường thai kỳ</li>
<li>Lối sống: hút thuốc, chế độ ăn kém dinh dưỡng, không hoạt động thể chất</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết những người mắc bệnh đái tháo đường đều bị thừa cân béo phì khi được chẩn đoán. Chất béo trong cơ thể tăng khiến cơ thể khó sử dụng insulin đúng cách.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Ai có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo đường tuýp 2 có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, phổ biến hơn ở người &gt; 40 tuổi. Tuy nhiên, hiện nay do lối sống sinh hoạt, ăn uống, vận động không phù hợp nên tỷ lệ người trẻ bị đái tháo đường ngày càng tăng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra quốc gia về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm, tỷ lệ người trưởng thành từ 18-69 tuổi mắc bệnh đái tháo đường là 4,1%. Thế nhưng, chỉ có 28,9% người bệnh được quản lý. Và số còn lại không được điều trị. Nguyên nhân của việc này chủ yếu do người bệnh không biết mình có bệnh hoặc do chủ quan, không điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Những đối tượng dưới đây có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Người trên 40 tuổi (bệnh phổ biến hơn ở lứa tuổi trung niên và người lớn tuổi).</li>
<li>Bị tiền đái tháo đường (lượng đường trong máu cao hơn bình thường nhưng không cao đến mức chẩn đoán đái tháo đường).</li>
<li>Tiền sử <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal">tiểu đường thai kỳ</a> hoặc sinh con nặng kg.</li>
<li>Tiền sử gia đình (bố, mẹ, anh chị em ruột) mắc bệnh đái tháo đường.</li>
<li>Thừa cân, béo phì hoặc vòng eo lớn.</li>
<li>Rối loạn lipid máu.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao/" data-wpel-link="internal">Tăng huyết áp</a>.</li>
<li>Tiền sử bệnh tim mạch hoặc đột quỵ.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">Hội chứng buồng trứng đa nang</a>.</li>
<li>Rối loạn sức khỏe tâm thần, vd: trầm cảm.</li>
<li>Có lối sống ít vận động.</li>
<li>Mắc bệnh gai đen (acanthosis nigricans).</li>
<li>Hút thuốc lá.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hiện nay, việc tầm soát bệnh tiểu đường loại 2 đã trở nên dễ dàng hơn, được tích hợp trong khám sức khỏe tổng quát định kỳ và được khuyến khích cho tất cả những người trưởng thành. Trẻ em béo phì cũng nên tầm soát nguy cơ đái tháo đường từ 10 tuổi và lặp lại định kỳ sau đó.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Kết quả xét nghiệm glucose trong máu sẽ giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán đối với bệnh tiểu đường loại 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Một người được chẩn đoán đái tháo đường khi thực hiện 1 trong 4 xét nghiệm dưới đây cho thấy tăng glucose máu:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Xét nghiệm đường huyết lúc đói:</strong> Thực hiện sau khi bệnh nhân nhịn ăn ít nhất 8 giờ (nhưng không quá 14 giờ), kết quả glucose huyết tương ≥ 7mmol/L (126mg/dL).</li>
<li><strong>Xét nghiệm đường huyết bất kỳ:</strong> Thực hiện khi bệnh nhân có kèm theo các triệu chứng kinh điển của đái tháo đường (đái nhiều, uống nhiều, sút cân), kết quả glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/L (200mg/dL).</li>
<li><strong>Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống sau 2g:</strong> Bệnh nhân uống nhanh 75g glucose trong 5p, kết quả glucose huyết tương sau 2g ≥ 11,1 mmol/L (200mg/dL).</li>
<li><strong>Xét nghiệm HbA1c</strong> ≥ 6,5%.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Điều trị bệnh tiểu đường loại 2 phụ thuộc vào từng đối tượng, độ tuổi, mức tăng glucose và các bệnh đồng mắc kèm theo. Nhiều người có thể điều trị bằng cách thay đổi lối sống mà không cần dùng thuốc. Một số người thì cần dùng thuốc để phòng ngừa các biến chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biện pháp chủ yếu quản lý bệnh tiểu đường loại 2 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thay đổi lối sống, như tập thể dục nhiều hơn và điều chỉnh chế độ ăn uống.</li>
<li>Theo dõi lượng đường trong máu.</li>
<li>Thuốc kiểm soát đường huyết.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Thay đổi lối sống</h3>
<p style="text-align: justify;">Hoạt động thường xuyên là quan trọng đối với tất cả mọi người. Nó thậm chí còn quan trọng hơn nếu bạn mắc bệnh tiểu đường. Tập thể dục rất tốt cho sức khỏe của bạn vì:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Giảm lượng đường trong máu mà không cần dùng thuốc trong thời gian ngắn và dài hạn.</li>
<li>Đốt cháy calo và có thể giúp giảm cân.</li>
<li>Cải thiện lưu lượng máu và huyết áp.</li>
<li>Tăng mức năng lượng của bạn và cải thiện tâm trạng của bạn.</li>
<li>Giúp quản lý căng thẳng.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể cần thực hiện các bước đặc biệt trước, trong và sau khi hoạt động thể chất, đặc biệt nếu bạn dùng insulin. Mục tiêu chung là hoạt động thể chất với cường độ vừa phải ít nhất 150 phút mỗi tuần.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Chế độ ăn kiêng cho bệnh tiểu đường loại 2</h3>
<p style="text-align: justify;">Những gì bạn ăn, ăn bao nhiêu và khi nào bạn ăn đều quan trọng trong việc giữ mức đường trong máu của bạn ở mức mà bác sĩ khuyến nghị.</p>
<p style="text-align: justify;">Chìa khóa để ăn uống đối với bệnh tiểu đường loại 2 là ăn nhiều loại thực phẩm bổ dưỡng từ tất cả các nhóm thực phẩm, với số lượng mà kế hoạch bữa ăn của bạn vạch ra. Nói chung, những loại thực phẩm này có thể giúp hỗ trợ lượng đường trong máu khỏe mạnh:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Protein nạc</strong> như thịt gà, trứng, cá và gà tây.</li>
<li><strong>Các loại rau không chứa tinh bột</strong>, như bông cải xanh, đậu xanh, rau xà lách và dưa chuột.</li>
<li><strong>Chất béo lành mạnh</strong> như bơ, các loại hạt, bơ đậu phộng tự nhiên và dầu ô liu.</li>
<li><strong>Carbohydrate phức tạp</strong> như đậu, quả mọng, khoai lang và bánh mì nguyên hạt.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Theo dõi lượng đường trong máu</h3>
<p style="text-align: justify;">Theo dõi lượng đường trong máu của bạn là điều cần thiết để tìm hiểu kế hoạch điều trị hiện tại của bạn đang hoạt động tốt như thế nào. Nó cung cấp cho bạn thông tin về cách quản lý bệnh tiểu đường hàng ngày &#8211; và đôi khi thậm chí hàng giờ -. Kết quả theo dõi lượng đường trong máu có thể giúp bạn đưa ra quyết định về thực phẩm, hoạt động thể chất và liều lượng insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số điều có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu của bạn. Bạn có thể học cách dự đoán một số tác động này theo thời gian và thực hành, trong khi những tác động khác rất khó hoặc không thể dự đoán được. Đó là lý do tại sao việc kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên là điều quan trọng nếu bác sĩ khuyên bạn nên làm như vậy.</p>
<p style="text-align: justify;">Có hai cách chính để bạn có thể theo dõi lượng đường trong máu tại nhà nếu mắc bệnh tiểu đường:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Máy đo đường huyết và que thử ngón tay.</li>
<li>Máy theo dõi glucose liên tục (CGM).</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Thuốc trị bệnh tiểu đường loại 2</h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Thuốc trị tiểu đường đường uống:</strong> Đây là những loại thuốc bạn dùng bằng đường uống để giúp kiểm soát lượng đường trong máu ở những người mắc bệnh T2D nhưng vẫn sản xuất một số insulin. Có một số loại. Loại thuốc được kê toa phổ biến nhất là metformin. Bác sĩ có thể kê toa nhiều loại thuốc trị tiểu đường đường uống cùng một lúc để đạt được khả năng kiểm soát đường huyết tốt nhất.</li>
<li><strong>Thuốc chủ vận GLP-1 và GLP-1/GIP kép:</strong> Đây là những loại thuốc tiêm chủ yếu giúp kiểm soát lượng đường trong máu ở những người mắc bệnh T2D. Một số chất chủ vận GLP-1 cũng có thể giúp điều trị bệnh béo phì.</li>
<li><strong>Insulin:</strong> Insulin tổng hợp trực tiếp làm giảm lượng đường trong máu. Có một số loại insulin, như loại tác dụng kéo dài và loại tác dụng ngắn. Bạn có thể tiêm nó bằng ống tiêm hoặc bút, sử dụng insulin dạng hít hoặc sử dụng máy bơm insulin .</li>
<li><strong>Các loại thuốc khác:</strong> Bạn có thể dùng các loại thuốc khác để kiểm soát các tình trạng kèm theo, như huyết áp cao và cholesterol cao.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Phòng ngừa bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 có thể phòng ngừa được bằng các cách sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Giảm cân nếu bị thừa cân béo phì.</li>
<li>Tăng cường hoạt động thể chất, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 ngày/tuần.</li>
<li>Hạn chế đường bổ sung, đặc biệt là đường trắng, trà sữa, nước ngọt…</li>
<li>Hạn chế thực phẩm nhiều chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa.</li>
<li>Tăng cường chất xơ, rau củ, trái cây, các loại đậu, hạt nguyên chất, thịt nạc, cá…</li>
<li>Kiểm soát tốt các bệnh lý tim mạch, rối loạn chuyển hóa.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Câu hỏi thường gặp về bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<h3 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 có di truyền không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân của T2D rất phức tạp, nhưng các nhà nghiên cứu biết rằng di truyền đóng một vai trò quan trọng. Nguy cơ phát triển bệnh T2D trong đời của bạn là 40% nếu bạn có cha hoặc mẹ ruột mắc bệnh T2D và 70% nếu cả cha và mẹ ruột của bạn đều mắc bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà nghiên cứu đã xác định được ít nhất 150 biến thể ADN có liên quan đến nguy cơ phát triển bệnh T2D &#8211; một số làm tăng nguy cơ của bạn và một số khác làm giảm nguy cơ đó. Một số biến thể này có thể trực tiếp đóng vai trò trong việc kháng insulin và sản xuất insulin. Những người khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh T2D bằng cách làm tăng xu hướng thừa cân hoặc béo phì của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Những biến thể di truyền này có thể hoạt động cùng với các yếu tố sức khỏe và lối sống để ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh T2D tổng thể của bạn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 có thể chữa khỏi hoàn toàn không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Trước đây, bệnh tiểu đường loại 2 là bệnh mạn tính, người bệnh cần theo dõi và uống thuốc suốt đời.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện nay, nhờ sự phát triển của các phương pháp điều trị, bệnh nhân có thể được xem là “khỏi” nếu người đó ngừng thuốc hạ đường huyết trên 6 tháng mà đường huyết vẫn bình thường, mức HbA1C &lt; 6,5%.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân sẽ không cần sử dụng thuốc hạ đường huyết mà chỉ cần quản lý thông qua lối sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Quan trọng là bệnh nhân cần quản lý được bệnh đái tháo đường, cần giữ được cân nặng bình thường, đường huyết bình thường, huyết áp không tăng và không bị rối loạn mỡ máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Còn nếu sau đó, bệnh nhân ăn uống tự do, không vận động thì đường huyết vẫn sẽ tăng trở lại và tiếp tục phải điều trị bằng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Cho nên, nếu nói bệnh đái tháo đường có thể chữa khỏi hoàn toàn là chưa chính xác, nhưng bệnh có thể kiểm soát được.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Sự khác nhau giữa bệnh tiểu đường loại 1 và loại 2</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 thường phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên, do tuyến tụy bị tổn thương, sản xuất ít hoặc không sản xuất insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 chủ yếu khởi phát ở người trưởng thành do tế bào không đáp ứng với insulin. Bệnh đái tháo đường loại 2 phổ biến hơn, chiếm khoảng 90% các trường hợp mắc bệnh đái tháo đường.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 2</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bệnh tiểu đường loại 1</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 21 Mar 2024 02:00:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11295</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh tiểu đường loại 1 là gì? Bệnh tiểu đường loại 1 là một bệnh tự miễn mãn tính (suốt đời) ngăn chặn tuyến tụy của bạn sản xuất insulin. Cả trẻ em và người lớn đều có thể được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường loại 1. Insulin là một loại hormone quan trọng giúp điều chỉnh lượng đường glucose trong máu của bạn. Trong trường hợp bình thường, insulin hoạt động theo các bước sau: Cơ thể bạn phân hủy thức ăn bạn ăn thành đường glucose, đây là nguồn năng lượng chính của cơ thể bạn. Glucose </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 1</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11296" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/benh-tieu-duong-loai-1.png" alt="Bệnh tiểu đường loại 1 là gì" width="976" height="632" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 là một bệnh tự miễn mãn tính (suốt đời) ngăn chặn tuyến tụy của bạn sản xuất insulin. Cả trẻ em và người lớn đều có thể được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường loại 1.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal"><strong>Insulin</strong></a> là một loại hormone quan trọng giúp điều chỉnh lượng đường glucose trong máu của bạn. Trong trường hợp bình thường, insulin hoạt động theo các bước sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cơ thể bạn phân hủy thức ăn bạn ăn thành đường glucose, đây là nguồn năng lượng chính của cơ thể bạn.</li>
<li>Glucose đi vào máu của bạn, báo hiệu <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-tuy/" data-wpel-link="internal">tuyến tụy</a> của bạn giải phóng insulin.</li>
<li>Insulin giúp glucose trong máu đi vào cơ, mỡ và tế bào gan để chúng có thể sử dụng làm năng lượng hoặc dự trữ để sử dụng sau này.</li>
<li>Khi glucose đi vào tế bào và nồng độ trong máu giảm, nó báo hiệu tuyến tụy ngừng sản xuất insulin.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn không có đủ insulin, quá nhiều đường sẽ tích tụ trong máu, gây tăng đường huyết (lượng đường trong máu cao) và cơ thể bạn không thể sử dụng thực phẩm bạn ăn để làm năng lượng. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hoặc thậm chí tử vong nếu không được điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 cần insulin tổng hợp mỗi ngày để sống và khỏe mạnh. Bệnh tiểu đường loại 1 trước đây được gọi là bệnh tiểu đường vị thành niên và bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.</p>
<p>*** <em>Xem thêm:</em> <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal"><strong>Tổng quan bệnh Tiểu đường</strong></a></p>
<h2 style="text-align: justify;">Sự khác biệt giữa bệnh tiểu đường loại 1 và bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù bệnh tiểu đường loại 1 và bệnh tiểu đường loại 2 đều là hai dạng bệnh đái tháo đường (trái ngược với <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh đái tháo nhạt</strong></a>) dẫn đến tăng đường huyết (lượng đường trong máu cao), nhưng chúng khác biệt với nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong bệnh tiểu đường Loại 2 (T2D), tuyến tụy của bạn không tạo ra đủ insulin và/hoặc cơ thể bạn không phải lúc nào cũng sử dụng lượng insulin đó như bình thường &#8211; thường là do <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal"><strong>kháng insulin</strong></a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố về lối sống, bao gồm béo phì và thiếu tập thể dục, có thể góp phần vào sự phát triển của bệnh tiểu đường loại 2 cũng như các yếu tố di truyền.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong bệnh tiểu đường loại 1, tuyến tụy của bạn không tạo ra insulin. Nguyên nhân là do <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tu-mien-dich/" data-wpel-link="internal">phản ứng tự miễn dịch</a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 thường ảnh hưởng đến người lớn tuổi, mặc dù bệnh này ngày càng phổ biến hơn ở trẻ em. Bệnh tiểu đường loại 1 thường phát triển ở trẻ em hoặc thanh niên, nhưng mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 phổ biến hơn nhiều so với bệnh tiểu đường loại 1.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11297" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/phan-biet-benh-tieu-duong-loai-1-va-loai-2.png" alt="phân biệt bệnh tiểu đường loại 1 và loại 2" width="848" height="525" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 ảnh hưởng đến ai?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bất cứ ai ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh tiểu đường loại 1 (T1D), mặc dù độ tuổi được chẩn đoán phổ biến nhất là từ 4 đến 6 tuổi và ở tuổi dậy thì sớm (10 đến 14 tuổi).</p>
<p style="text-align: justify;">Tại Hoa Kỳ, những người da trắng không phải gốc Tây Ban Nha có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường loại 1 nhất và bệnh này ảnh hưởng đến những người được chỉ định là nữ khi sinh và những người được chỉ định là nam khi mới sinh gần như bằng nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù bạn không nhất thiết phải có thành viên trong gia đình mắc bệnh tiểu đường Loại 1 mới mắc bệnh này, nhưng việc có thành viên gia đình cấp 1 (cha mẹ hoặc anh chị em) mắc bệnh tiểu đường loại 1 sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 tương đối phổ biến. Tại Hoa Kỳ, có khoảng 1,24 triệu người mắc bệnh tiểu đường Loại 1 và con số đó dự kiến ​​sẽ tăng lên 5 triệu vào năm 2050.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 là một trong những bệnh mãn tính phổ biến nhất ảnh hưởng đến trẻ em ở Hoa Kỳ, mặc dù người lớn cũng có thể được chẩn đoán mắc bệnh này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 1 thường bắt đầu ở mức độ nhẹ và ngày càng nặng hơn hoặc dữ dội hơn, có thể xảy ra trong vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng. Điều này là do tuyến tụy của bạn ngày càng sản xuất ít insulin hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 1 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Khát.</li>
<li>Đi tiểu thường xuyên, bao gồm cả tã đầy thường xuyên ở trẻ sơ sinh và đái dầm ở trẻ em.</li>
<li>Đói quá mức.</li>
<li>Giảm cân không giải thích được.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/met-moi/" data-wpel-link="internal"> Mệt mỏi</a>.</li>
<li>Tầm nhìn mờ.</li>
<li>Chậm lành các vết cắt và vết loét.</li>
<li>Nhiễm nấm âm đạo.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn hoặc con bạn có những triệu chứng này, điều cần thiết là phải gặp bác sĩ và yêu cầu được xét nghiệm bệnh tiểu đường Loại 1 càng sớm càng tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu chẩn đoán bị trì hoãn, bệnh tiểu đường loại 1 không được điều trị có thể đe dọa tính mạng do biến chứng gọi là <strong>nhiễm toan ceton liên quan đến bệnh tiểu đường (DKA)</strong>. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu bạn hoặc con bạn đang gặp phải bất kỳ sự kết hợp nào của các triệu chứng sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Hơi thở có mùi trái cây.</li>
<li>Buồn nôn và ói mửa.</li>
<li>Đau bụng (dạ dày).</li>
<li>Thở nhanh.</li>
<li>Lú lẫn.</li>
<li>Buồn ngủ.</li>
<li>Mất ý thức.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 phát triển khi <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-mien-dich/" data-wpel-link="internal">hệ miễn dịch</a> của bạn tấn công nhầm và phá hủy các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy. Sự phá hủy này có thể xảy ra trong nhiều tháng hoặc nhiều năm, cuối cùng dẫn đến thiếu hụt hoàn toàn insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù các nhà khoa học vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường tuýp 1 nhưng họ tin rằng có yếu tố di truyền mạnh mẽ. Nguy cơ phát triển bệnh mà không có tiền sử gia đình là khoảng 0,4%. Nếu mẹ ruột của bạn mắc bệnh tiểu đường Loại 1, nguy cơ của bạn là 1% đến 4% và nguy cơ của bạn là 3% đến 8% nếu cha ruột của bạn mắc bệnh này. Nếu cả cha và mẹ ruột của bạn đều mắc bệnh tiểu đường Loại 1 thì nguy cơ mắc bệnh này của bạn lên tới 30%.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà khoa học tin rằng một số yếu tố nhất định, chẳng hạn như virus hoặc độc tố môi trường, có thể kích hoạt hệ thống miễn dịch của bạn tấn công các tế bào trong tuyến tụy nếu bạn có khuynh hướng di truyền phát triển bệnh tiểu đường Loại 1.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 tương đối dễ chẩn đoán. Nếu bạn hoặc con bạn có các triệu chứng của bệnh tiểu đường Loại 1, bác sĩ sẽ yêu cầu các xét nghiệm sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Xét nghiệm đường huyết:</strong> Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn sử dụng xét nghiệm đường huyết để kiểm tra lượng đường trong máu của bạn. Họ có thể yêu cầu bạn làm một bài kiểm tra ngẫu nhiên (không nhịn ăn) và một bài kiểm tra lúc đói (không ăn hoặc uống ít nhất tám giờ trước khi xét nghiệm). Nếu kết quả cho thấy bạn có lượng đường trong máu rất cao, điều đó thường có nghĩa là bạn mắc bệnh tiểu đường Loại 1.</li>
<li><strong>Xét nghiệm huyết sắc tố glycosyl hóa (A1c):</strong> Nếu kết quả xét nghiệm đường huyết cho thấy bạn mắc bệnh tiểu đường, nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có thể thực hiện xét nghiệm A1c. Điều này đo lượng đường trong máu trung bình của bạn trong ba tháng.</li>
<li><strong>Xét nghiệm kháng thể:</strong> Xét nghiệm máu này kiểm tra các tự kháng thể để xác định xem bạn mắc bệnh tiểu đường Loại 1 hay Loại 2. Tự kháng thể là các protein tấn công nhầm vào mô của cơ thể bạn. Sự hiện diện của một số tự kháng thể nhất định có nghĩa là bạn mắc bệnh tiểu đường Loại 1. Tự kháng thể thường không có ở những người mắc bệnh tiểu đường Loại 2.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ cũng có thể sẽ yêu cầu các xét nghiệm sau đây để đánh giá sức khỏe tổng thể của bạn và kiểm tra xem bạn có mắc bệnh nhiễm toan ceton liên quan đến bệnh tiểu đường hay không, một biến chứng cấp tính nghiêm trọng của bệnh tiểu đường Loại 1 chưa được chẩn đoán hoặc không được điều trị:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Bảng chuyển hóa cơ bản:</strong> Đây là xét nghiệm mẫu máu để đo tám chất khác nhau trong máu của bạn. Bảng điều khiển cung cấp thông tin hữu ích về sự cân bằng hóa học và trao đổi chất của cơ thể bạn.</li>
<li><strong>Phân tích nước tiểu:</strong> Phân tích nước tiểu (còn được gọi là xét nghiệm nước tiểu) là xét nghiệm kiểm tra các khía cạnh thị giác, hóa học và vi mô của nước tiểu (nước tiểu) của bạn. Các nhà cung cấp sử dụng nó để đo một số khía cạnh khác nhau của nước tiểu của bạn. Trong trường hợp chẩn đoán Loại 1, họ có thể sẽ yêu cầu xét nghiệm để kiểm tra xeton, chất mà cơ thể bạn giải phóng khi phải phân hủy chất béo để lấy năng lượng thay vì sử dụng glucose. Lượng ketone cao khiến máu của bạn trở nên có tính axit, có thể đe dọa tính mạng.</li>
<li><strong>Khí máu động mạch:</strong> Xét nghiệm khí máu động mạch (ABG) là xét nghiệm máu yêu cầu lấy mẫu từ động mạch trong cơ thể để đo nồng độ oxy và carbon dioxide trong máu.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ nội tiết là người chuyên điều trị các tình trạng liên quan đến hormone sẽ điều trị cho những người mắc bệnh tiểu đường Loại 1.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số bác sĩ nội tiết chuyên về bệnh tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu con bạn mắc bệnh tiểu đường Loại 1, chúng sẽ cần gặp bác sĩ nội tiết nhi khoa.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn sẽ cần gặp bác sĩ nội tiết thường xuyên để đảm bảo rằng việc kiểm soát bệnh tiểu đường Loại 1 của bạn đang hoạt động tốt. Nhu cầu insulin của bạn sẽ thay đổi trong suốt cuộc đời bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc bệnh tiểu đường Loại 1 cần insulin tổng hợp hàng ngày, nhiều lần trong ngày để sống và khỏe mạnh. Họ cũng cần cố gắng giữ lượng đường trong máu ở mức lành mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì một số yếu tố ảnh hưởng đến lượng đường trong máu của bạn nên việc quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 rất phức tạp và mang tính cá nhân hóa cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Ba trong số các thành phần chính của quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tiêm Insulin.</li>
<li>Theo dõi đường huyết (đường).</li>
<li>Đếm lượng carbohydrate.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Insulin để quản lý bệnh tiểu đường Loại 1</h3>
<p style="text-align: justify;">Có một số loại insulin tổng hợp khác nhau. Mỗi loại bắt đầu hoạt động với tốc độ khác nhau và tồn tại trong cơ thể bạn trong những khoảng thời gian khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể cần phải sử dụng nhiều hơn một loại.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số loại inulin đắt hơn những loại khác. Làm việc với bác sĩ nội tiết để tìm ra loại insulin phù hợp với nhu cầu của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Lượng insulin bạn cần trong ngày phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cân nặng của bạn.</li>
<li>Tuổi của bạn.</li>
<li>Mức độ hoạt động thể chất của bạn.</li>
<li>Các loại thực phẩm bạn ăn.</li>
<li>Mức đường huyết (glucose) của bạn tại bất kỳ thời điểm nào.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Cùng với mức insulin cơ bản (thường được gọi là tỷ lệ cơ bản), bạn sẽ cần cung cấp cho mình lượng insulin cụ thể khi ăn và để điều chỉnh lượng đường trong máu cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể dùng insulin theo những cách sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Tiêm nhiều lần mỗi ngày (MDI):</strong> Insulin tiêm sử dụng lọ và ống tiêm. Với mỗi lần tiêm, bạn sử dụng ống tiêm để lấy đúng liều insulin ra khỏi lọ. Bạn có thể tiêm insulin vào mô mỡ ở bụng, cánh tay trên, đùi hoặc mông. Tiêm thường là cách ít tốn kém nhất để dùng insulin.</li>
<li><strong>Bút:</strong> Bút insulin tương tự như bút tiêm, nhưng bút được nạp sẵn insulin. Kim bút dùng một lần thường tiện lợi hơn ống tiêm. Chúng cũng có thể là một lựa chọn tốt cho những người có thị lực kém.</li>
<li><strong>Máy bơm insulin:</strong> là thiết bị cung cấp insulin liên tục và theo yêu cầu. Chúng bắt chước cách tuyến tụy của bạn giải phóng insulin một cách tự nhiên. Máy bơm cung cấp insulin thông qua một ống thông nhỏ (ống mỏng, linh hoạt) đi vào bụng hoặc vùng thịt khác trên cơ thể bạn.</li>
<li><strong>Insulin dạng hít tác dụng nhanh:</strong> Loại insulin này (được gọi là Afrezza®) được hít qua miệng (giống như ống hít trị bệnh hen suyễn ). Nó hoạt động nhanh hơn nhiều so với các loại insulin khác.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Lượng insulin bạn cần hàng ngày sẽ thay đổi tùy theo tuổi thọ của bạn và trong những trường hợp cụ thể. Ví dụ, bạn thường cần liều insulin lớn hơn ở tuổi dậy thì , mang thai và khi bạn đang dùng thuốc steroid.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì điều này, điều quan trọng là bạn phải gặp bác sĩ nội tiết thường xuyên &#8211; thường ít nhất ba lần một năm &#8211; để đảm bảo liều lượng insulin và việc quản lý bệnh tiểu đường tổng thể có hiệu quả với bạn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Theo dõi lượng đường trong máu để quản lý bệnh tiểu đường Loại 1</h3>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc bệnh tiểu đường Loại 1 cần theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu suốt cả ngày. Duy trì lượng đường trong máu ở mức khỏe mạnh là cách tốt nhất để tránh các biến chứng về sức khỏe. Bạn có thể theo dõi lượng đường trong máu theo những cách sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Máy đo đường huyết:</strong> Bạn chích ngón tay và nhỏ một giọt máu nhỏ lên que thử của máy đo. Mức đường huyết của bạn xuất hiện trên máy đo trong vòng vài giây. Máy đo đường huyết thường là lựa chọn xét nghiệm tại nhà ít tốn kém nhất nhưng nó chỉ báo cáo lượng đường trong máu của bạn tại thời điểm kiểm tra.</li>
<li><strong>Theo dõi glucose liên tục (CGM):</strong> Có nhiều loại CGM khác nhau. Hầu hết các CGM đều yêu cầu bạn lắp một cảm biến nhỏ dưới da tại nhà từ 7 đến 14 ngày một lần. Một số CGM được cấy ghép bởi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Cảm biến liên tục ghi lại mức đường huyết của bạn. Những người sử dụng CGM cần ít ngón tay hơn. Hệ thống CGM có thể đắt hơn máy đo đường huyết ở đầu ngón tay, nhưng chúng cung cấp nhiều thông tin hơn về mức đường huyết của bạn, bao gồm cả nơi chúng đã đến và nơi chúng sẽ đến. Bạn có thể đặt các báo thức khác nhau để cảnh báo nếu lượng đường trong máu của bạn có xu hướng quá thấp hoặc quá cao.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ cho bạn biết mức đường huyết mục tiêu của bạn là bao nhiêu. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tuổi.</li>
<li>Cách sống.</li>
<li>Sức khỏe tổng quát.</li>
<li>Tiếp cận công nghệ và nguồn cung cấp bệnh tiểu đường.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Đếm lượng carb để quản lý bệnh tiểu đường loại 1</h3>
<p style="text-align: justify;">Phần lớn việc kiểm soát bệnh tiểu đường Loại 1 là tính lượng carbohydrate (carb) trong thực phẩm và đồ uống bạn tiêu thụ để cung cấp cho mình liều lượng insulin thích hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Carbohydrate</strong> là một loại chất dinh dưỡng đa lượng được tìm thấy trong một số loại thực phẩm và đồ uống, chẳng hạn như ngũ cốc, kẹo, các loại đậu và sữa. Khi cơ thể bạn tiêu hóa thức ăn và đồ uống có chứa carbs, nó sẽ biến chúng thành glucose, đây là dạng năng lượng ưa thích của cơ thể bạn. Điều này làm tăng lượng đường trong máu của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì lý do này, những người mắc bệnh tiểu đường Loại 1 cần tự cung cấp liều insulin khi tiêu thụ carbohydrate.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc đếm lượng carb ở mức cơ bản bao gồm việc đếm số gam carbohydrate trong một bữa ăn (thông qua việc đọc nhãn dinh dưỡng) và kết hợp số lượng đó với liều insulin của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn sẽ sử dụng tỷ lệ insulin-to-carb để tính toán lượng insulin bạn nên dùng để kiểm soát lượng đường trong máu khi ăn. Khẩu phần insulin-carb khác nhau ở mỗi người và thậm chí có thể khác nhau vào những thời điểm khác nhau trong ngày. Bác sĩ nội tiết sẽ giúp bạn xác định tỷ lệ insulin-carb của bạn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tác dụng phụ của việc điều trị bệnh tiểu đường là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Tác dụng phụ chính của việc điều trị bệnh tiểu đường bằng insulin là lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết) . Lượng đường trong máu thấp có thể xảy ra nếu bạn dùng quá nhiều insulin dựa trên lượng thức ăn ăn vào và/hoặc mức độ hoạt động của bạn. Hạ đường huyết thường được coi là dưới 70 mg/dL (miligam trên deciliter).</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của lượng đường trong máu thấp có thể bắt đầu nhanh chóng và mỗi người gặp phải chúng theo những cách khác nhau. Các dấu hiệu hạ đường huyết rất khó chịu nhưng chúng đưa ra những cảnh báo hữu ích rằng bạn nên hành động trước khi lượng đường trong máu giảm thêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của lượng đường trong máu thấp bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Run rẩy hoặc run rẩy.</li>
<li>Đổ mồ hôi và ớn lạnh.</li>
<li>Chóng mặt hoặc choáng váng.</li>
<li>Nhịp tim nhanh hơn.</li>
<li>Nhức đầu.</li>
<li>Buồn nôn.</li>
<li>Căng thẳng hoặc khó chịu.</li>
<li>Da nhợt nhạt.</li>
<li>Giấc ngủ không bình yên.</li>
<li>Yếu đuối.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hạ đường huyết có thể nguy hiểm và cần được điều trị ngay lập tức.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ khuyến nghị “quy tắc 15-15” cho giai đoạn lượng đường trong máu thấp, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Ăn hoặc uống 15 gam carbohydrate để tăng lượng đường trong máu.</li>
<li>Sau 15 phút, kiểm tra lượng đường trong máu của bạn.</li>
<li>Nếu nó vẫn dưới 70 mg/dL, hãy bổ sung thêm 15 gam carbs.</li>
<li>Lặp lại cho đến khi lượng đường trong máu của bạn ít nhất là 70 mg/dL.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có triệu chứng hạ đường huyết nhưng không thể kiểm tra lượng đường trong máu, hãy sử dụng quy tắc 15-15 cho đến khi bạn cảm thấy tốt hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ em thường cần ít gam tinh bột hơn để điều trị chứng trầm cảm. Kiểm tra với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của họ.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Có cách chữa trị hiệu quả bệnh tiểu đường loại 1 không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Hiện tại không có cách chữa trị bệnh tiểu đường Loại 1, nhưng các nhà khoa học đang tìm cách ngăn ngừa hoặc làm chậm sự tiến triển của bệnh thông qua các nghiên cứu như TrialNet.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu cấy ghép đảo tụy &#8211; một phương pháp điều trị thử nghiệm cho những người mắc <strong>bệnh tiểu đường giòn</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Đảo tụy là các cụm tế bào trong tuyến tụy tạo ra insulin. Hệ thống miễn dịch của bạn tấn công các tế bào này trong bệnh tiểu đường Loại 1. Cấy ghép đảo tụy sẽ thay thế các đảo nhỏ bị phá hủy bằng những đảo mới tạo ra và giải phóng insulin. Thủ tục này lấy các đảo nhỏ từ tuyến tụy của người hiến tạng và chuyển chúng cho người mắc bệnh tiểu đường Loại 1. Bởi vì các nhà nghiên cứu vẫn đang nghiên cứu việc cấy ghép đảo tụy nên quy trình này chỉ dành cho những người đăng ký tham gia nghiên cứu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 có thể phòng ngừa được không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thật không may, bạn không thể làm gì để ngăn ngừa bệnh tiểu đường Loại 1 phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì bệnh tiểu đường Loại 1 có thể di truyền trong gia đình nên bác sĩ có thể kiểm tra các thành viên trong gia đình bạn để tìm tự kháng thể gây bệnh. Mạng lưới nghiên cứu bệnh tiểu đường loại 1, một mạng lưới nghiên cứu quốc tế, cũng cung cấp xét nghiệm tự kháng thể cho các thành viên gia đình của những người mắc bệnh tiểu đường loại 1. Sự hiện diện của các kháng thể tự động, ngay cả khi không có triệu chứng tiểu đường, có nghĩa là bạn có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường Loại 1.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có anh chị em, con cái hoặc cha mẹ mắc bệnh tiểu đường Loại 1, bạn có thể muốn làm xét nghiệm tự kháng thể. Những xét nghiệm này có thể giúp phát hiện bệnh tiểu đường Loại 1 ở giai đoạn sớm nhất.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các biến chứng của bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 là một tình trạng khó kiểm soát đúng cách, đặc biệt là nhất quán trong suốt cuộc đời của bạn. Vì điều này, T1D có liên quan đến một số biến chứng. Gần 50% số người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 sẽ gặp biến chứng nghiêm trọng trong suốt cuộc đời. Một số có thể bị mất thị lực trong khi những người khác có thể mắc bệnh thận giai đoạn cuối.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với những người đến 20 năm đầu tiên sau khi chẩn đoán mà không có bất kỳ biến chứng nào thì tiên lượng (triển vọng) là tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì máu của bạn chạm đến hầu hết mọi bộ phận trong cơ thể nên việc quản lý kém bệnh tiểu đường Loại 1 dẫn đến lượng đường trong máu cao liên tục (tăng đường huyết) có thể làm tổn thương một số vùng khác nhau trên cơ thể bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biến chứng tiềm ẩn của bệnh tiểu đường Loại 1 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Các vấn đề về mắt, chẳng hạn như bệnh võng mạc liên quan đến bệnh tiểu đường, phù hoàng điểm liên quan đến bệnh tiểu đường, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.</li>
<li>Các vấn đề về chân, bao gồm loét và nhiễm trùng có thể dẫn đến hoại thư.</li>
<li>Bệnh tim.</li>
<li>Huyết áp cao.</li>
<li>Bệnh thận.</li>
<li>Vấn đề sức khỏe răng miệng.</li>
<li>Bệnh thần kinh liên quan đến bệnh tiểu đường (tổn thương thần kinh).</li>
<li>Các tình trạng về da, chẳng hạn như da khô, nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm và bệnh da liễu liên quan đến bệnh tiểu đường.</li>
<li>Đột quỵ.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Hướng dẫn chăm sóc bản thân nếu bị bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 là một tình trạng phức tạp đòi hỏi phải quản lý, nỗ lực và lập kế hoạch hàng ngày. Một số mẹo có thể giúp bạn quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Kiểm tra lượng đường trong máu của bạn thường xuyên:</strong> Kiểm tra lượng đường trong máu của bạn bằng máy đo đường huyết và/hoặc sử dụng máy theo dõi đường huyết liên tục (CGM) là rất quan trọng để kiểm soát bệnh tiểu đường và ngăn ngừa các biến chứng. Ít nhất hãy cố gắng kiểm tra lượng đường trong máu trước và sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. Điều quan trọng là phải điều trị lượng đường trong máu cao càng sớm càng tốt.</li>
<li><strong>Dùng insulin và các loại thuốc khác thường xuyên:</strong> Làm theo hướng dẫn của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về việc dùng insulin và các loại thuốc khác (nếu có).</li>
<li><strong>Gặp bác sĩ nội tiết thường xuyên:</strong> Điều quan trọng là phải gặp bác sĩ nội tiết thường xuyên để chắc chắn rằng kế hoạch quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 của bạn đang hoạt động. Đừng ngại hỏi họ những câu hỏi cụ thể.</li>
<li><strong>Gặp các bác sĩ chuyên khoa khác thường xuyên, đặc biệt là bác sĩ nhãn khoa:</strong> Bệnh tiểu đường loại 1 có thể gây ra các biến chứng ở nhiều vùng khác nhau trên cơ thể, đặc biệt là mắt của bạn. Điều quan trọng là phải gặp bác sĩ nhãn khoa (bác sĩ nhãn khoa) ít nhất mỗi năm một lần để họ có thể kiểm tra sức khỏe của mắt bạn.</li>
<li><strong>Lập kế hoạch cho những ngày nghỉ ốm:</strong> Nói chuyện với bác sĩ nội tiết về cách chăm sóc bản thân và kiểm soát bệnh tiểu đường khi bạn bị bệnh. Vì bệnh tật có thể gây ra nhiễm toan ceton liên quan đến bệnh tiểu đường (DKA), điều quan trọng là bạn phải biết phải làm gì nếu bị bệnh trước khi bệnh xảy ra để chuẩn bị sẵn sàng.</li>
<li><strong>Luôn cập nhật kiến ​​thức:</strong> Đừng ngại đặt câu hỏi cho nhà cung cấp dịch vụ của bạn về bệnh tiểu đường Loại 1. Bạn càng biết nhiều về bệnh tiểu đường Loại 1 trong việc quản lý bệnh tiểu đường thì bạn càng có nhiều khả năng sống khỏe mạnh và ngăn ngừa các biến chứng.</li>
<li><strong>Tìm cộng đồng:</strong> Kết nối với những người khác mắc bệnh tiểu đường Loại 1 &#8211; dù trực tiếp hay trực tuyến &#8211; có thể giúp bạn cảm thấy bớt cô đơn hơn khi sống chung và quản lý bệnh tiểu đường.</li>
<li><strong>Chăm sóc sức khỏe tinh thần của bạn:</strong> Những người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ bị <strong>trầm cảm</strong> cao gấp hai đến ba lần và có nguy cơ được chẩn đoán mắc <strong>chứng lo âu</strong> cao hơn 20% so với những người không mắc bệnh tiểu đường. Sống chung với một căn bệnh mãn tính cần được chăm sóc liên tục có thể là điều quá sức chịu đựng. Điều quan trọng là phải nói chuyện với chuyên gia sức khỏe tâm thần nếu bạn đang có dấu hiệu trầm cảm và/hoặc lo lắng.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Hướng dẫn chăm sóc trẻ nhỏ bị bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi con bạn lần đầu tiên được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường Loại 1, điều đó có thể khiến bạn choáng ngợp. Có rất nhiều điều để học và bạn sẽ cần nhanh chóng nắm bắt cách quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 và kết hợp các thay đổi lối sống tại nhà. Những người chăm sóc thường quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 cho con họ, đặc biệt nếu chúng còn nhỏ.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số điều bạn sẽ cần phải làm bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Học cách đếm lượng carbohydrate, có thể liên quan đến việc điều chỉnh chế độ ăn uống của gia đình bạn.</li>
<li>Tìm hiểu về cách thức hoạt động của insulin và cách tiêm hoặc sử dụng máy bơm insulin.</li>
<li>Tìm hiểu cách kiểm tra lượng đường trong máu của con bạn và giải thích kết quả.</li>
<li>Hiểu các loại thực phẩm, tập thể dục và bệnh tật khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến lượng đường trong máu.</li>
<li>Quản lý sự ganh đua và cảm giác ghen tị giữa các con của bạn (nếu bạn có nhiều con), điều này thường xảy ra khi trong một gia đình có người được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường Loại 1.</li>
<li>Hỗ trợ sức khỏe tinh thần và cảm xúc của con bạn và liên hệ với sự trợ giúp chuyên nghiệp nếu cần. Họ có thể đột nhiên cảm thấy choáng ngợp trước những gì đang xảy ra hoặc cảm thấy mình khác biệt so với các bạn cùng lứa.</li>
<li>Giúp con bạn học cách lắng nghe cơ thể để phát hiện các triệu chứng của lượng đường trong máu cao và thấp cũng như cách tự kiểm soát bệnh tiểu đường Loại 1 (khi phù hợp với lứa tuổi).</li>
<li>Giáo dục bạn bè, gia đình, ban giám hiệu trường học và những người khác về bệnh tiểu đường Loại 1 cũng như nhu cầu quản lý con bạn và những gì họ có thể làm để giúp đỡ. Điều quan trọng là phải liên hệ để được giúp đỡ vì mặc dù bạn có thể (và sẽ) làm được nhiều điều cho con mình nhưng bạn không thể làm tất cả.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn hoặc con bạn đang gặp phải các triệu chứng của bệnh tiểu đường Loại 1, chẳng hạn như khát nước và đi tiểu thường xuyên, hãy đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn hoặc con bạn được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường, bạn sẽ cần gặp bác sĩ nội tiết nhiều lần trong năm trong suốt cuộc đời để đảm bảo rằng việc kiểm soát bệnh tiểu đường đang mang lại hiệu quả tốt cho bạn.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 1</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
