<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>hormone Archives - NOVAGEN</title>
	<atom:link href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/hormone/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/tag/hormone/</link>
	<description>Trung Tâm Xét Nghiệm ADN Uy Tín tại Việt Nam</description>
	<lastBuildDate>Thu, 23 May 2024 18:14:51 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.8.1</generator>
	<item>
		<title>Metformin</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sun, 24 Mar 2024 04:16:16 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Thuốc A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11337</guid>

					<description><![CDATA[<p>Metformin là gì? Metformin là thuốc điều trị bệnh tiểu đường loại 2. Thuốc giúp điều chỉnh lượng đường glucose trong máu và giúp cơ thể bạn sử dụng insulin hiệu quả. Thuốc này thường được kết hợp với những thay đổi về chế độ ăn uống và tập thể dục. Ngoài ra, Metformin cũng được sử dụng cho các mục đích điều trị khác. Do vậy, hãy hỏi bác sĩ kê đơn hoặc dược sĩ nếu bạn có thắc mắc. Những triệu chứng nào cần dùng Metformin? Các bác sĩ cần biết liệu bạn có bất kỳ tình trạng </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/" data-wpel-link="internal">Metformin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img fetchpriority="high" decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-11338" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/Metformin-1024x574.png" alt="Metformin là gì" width="720" height="404" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Metformin là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Metformin là thuốc điều trị <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường loại 2</a>. Thuốc giúp điều chỉnh lượng đường glucose trong máu và giúp cơ thể bạn sử dụng insulin hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc này thường được kết hợp với những thay đổi về chế độ ăn uống và tập thể dục.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, Metformin cũng được sử dụng cho các mục đích điều trị khác. Do vậy, hãy hỏi bác sĩ kê đơn hoặc dược sĩ nếu bạn có thắc mắc.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Những triệu chứng nào cần dùng Metformin?</h2>
<p style="text-align: justify;">Các bác sĩ cần biết liệu bạn có bất kỳ tình trạng nào sau đây hay không:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thiếu máu mất nước</li>
<li>Bệnh tim</li>
<li>Nếu bạn thường xuyên uống rượu</li>
<li>Bệnh thận</li>
<li>Bệnh gan</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">Hội chứng buồng trứng đa nang </a></li>
<li>Nhiễm trùng hoặc chấn thương nghiêm trọng</li>
<li>Nôn mửa</li>
<li>Phản ứng bất thường hoặc dị ứng với metformin, các loại thuốc, thực phẩm, thuốc nhuộm hoặc chất bảo quản khác</li>
<li>Đang mang thai hoặc đang cố gắng mang thai</li>
<li>Cho con bú</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Cách uống thuốc Metformin</h2>
<p style="text-align: justify;">Dùng thuốc này bằng miệng với một ly nước. Thực hiện theo các hướng dẫn trên nhãn thuốc. Dùng thuốc này cùng với thức ăn. Dùng thuốc đều đặn. Đừng dùng thuốc thường xuyên hơn so với chỉ dẫn.</p>
<p style="text-align: justify;">Đừng ngừng dùng thuốc ngoại trừ lời khuyên của bác sĩ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nói chuyện với bác sĩ về việc sử dụng thuốc này ở trẻ em. Mặc dù thuốc này có thể được kê đơn cho trẻ em từ 10 tuổi đối với một số tình trạng nhất định nhưng vẫn áp dụng các biện pháp phòng ngừa.</p>
<p style="text-align: justify;">Quá liều: Nếu bạn cho rằng mình đã uống quá nhiều thuốc này, hãy liên hệ ngay với trung tâm kiểm soát chất độc hoặc phòng cấp cứu.</p>
<p style="text-align: justify;">LƯU Ý: Thuốc này chỉ dành cho bạn. Không dùng chung thuốc này với những người khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bỏ lỡ một liều, hãy dùng nó càng sớm càng tốt. Nếu gần đến giờ dùng liều tiếp theo thì chỉ dùng liều đó. Không dùng liều gấp đôi hoặc thêm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các tương tác thuốc với Metformin</h2>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù các bác sĩ và dươc sĩ sẽ báo cho bạn những khuyến cáo cụ thể, tuy nhiên có một số thông tin về tương tác thuốc mà bạn cần nắm được, đó là không dùng thuốc này với bất kỳ điều nào sau đây:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Một số loại thuốc tương phản được dùng trước khi chụp X-quang, chụp CT, MRI hoặc các thủ thuật khác</li>
<li>Dofetilide</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Thuốc này cũng có thể tương tác với những điều sau đây:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Acetazolamid</li>
<li>Rượu bia</li>
<li>Một số loại thuốc chống vi-rút HIV hoặc viêm gan</li>
<li>Một số loại thuốc điều trị huyết áp, bệnh tim, nhịp tim không đều</li>
<li>Cimetidin</li>
<li>Dichlorphenamid</li>
<li>Digoxin</li>
<li>Thuốc lợi tiểu</li>
<li>Estrogen, progestin hoặc thuốc tránh thai</li>
<li>Glycopyrrolat</li>
<li>Isoniazid</li>
<li>Lamotrigine</li>
<li>Memantine</li>
<li>Methazolamid</li>
<li>Metoclopramide</li>
<li>Midodrine</li>
<li>Niacin</li>
<li>Các phenothiazin như chlorpromazine, mesoridazine, prochlorperazine, thioridazine</li>
<li>Phenytoin</li>
<li>Ranolazine</li>
<li>Thuốc steroid như prednisone hoặc cortisone</li>
<li>Thuốc kích thích điều trị rối loạn chú ý, giảm cân hoặc giúp tỉnh táo</li>
<li>Thuốc tuyến giáp</li>
<li>Topiramat</li>
<li>Trospium</li>
<li>Vandetanib</li>
<li>Zonisamid</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Danh sách này có thể không mô tả hết mọi tương tác có thể xảy ra. Cung cấp cho nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn danh sách tất cả các loại thuốc, thảo dược, thuốc không kê đơn hoặc thực phẩm bổ sung mà bạn sử dụng. Đồng thời, hãy cho họ biết nếu bạn hút thuốc, uống rượu hoặc sử dụng ma túy bất hợp pháp. Một số mẫu sẽ phản ứng với thuốc của bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nên chú ý điều gì khi sử dụng thuốc Metformin</h2>
<p style="text-align: justify;">Hãy đến gặp nhóm chăm sóc của bạn để kiểm tra thường xuyên tiến trình của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một xét nghiệm gọi là HbA1C (A1C) sẽ được theo dõi. Đây là một xét nghiệm máu đơn giản nhằm đo lường mức độ kiểm soát lượng đường trong máu của bạn trong 2 đến 3 tháng qua. Bạn sẽ nhận được bài kiểm tra này sau mỗi 3 đến 6 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">Sử dụng thuốc này với insulin hoặc sulfonylurea có thể làm tăng nguy cơ hạ đường huyết. Tìm hiểu cách kiểm tra lượng đường trong máu của bạn. Tìm hiểu các triệu chứng của lượng đường trong máu thấp và cao và cách quản lý chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">Luôn mang theo nguồn đường dự trữ nhanh bên mình trong trường hợp bạn có triệu chứng lượng đường trong máu thấp. Ví dụ như kẹo đường cứng hoặc viên glucose. Đảm bảo những người khác biết rằng bạn có thể bị nghẹn nếu ăn hoặc uống khi xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng của lượng đường trong máu thấp, chẳng hạn như co giật hoặc bất tỉnh. Họ phải nhận được sự trợ giúp y tế ngay lập tức.</p>
<p style="text-align: justify;">Hãy cho bác sĩ biết nếu bạn có lượng đường trong máu cao. Bạn có thể cần phải thay đổi liều lượng thuốc. Nếu bạn bị ốm hoặc tập thể dục nhiều hơn bình thường, bạn có thể cần phải thay đổi liều lượng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Đừng bỏ bữa.</p>
<p style="text-align: justify;">Hỏi bác sĩ xem bạn có nên tránh uống rượu hay không. Nhiều sản phẩm trị ho và cảm lạnh không kê đơn có chứa đường hoặc rượu. Những điều này có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc này có thể gây rụng trứng ở phụ nữ tiền mãn kinh không có kinh nguyệt đều đặn. Điều này có thể làm tăng cơ hội mang thai của bạn. Bạn không nên dùng thuốc này nếu bạn có thai hoặc nghĩ rằng mình có thể mang thai. Nói chuyện với nhóm chăm sóc của bạn về các lựa chọn kiểm soát sinh đẻ của bạn khi dùng thuốc này. Liên hệ với bác sĩ ngay lập tức nếu bạn nghĩ rằng mình đang mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn sắp cần phẫu thuật, chụp MRI, CT hoặc thủ thuật khác, hãy nói với bác sĩ về việc bạn đang dùng thuốc này. Bạn có thể cần phải ngừng dùng thuốc này trước khi làm thủ thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">Đeo vòng tay hoặc dây chuyền ID y tế và mang theo thẻ mô tả bệnh của bạn cũng như thông tin chi tiết về thuốc và thời gian dùng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuốc này có thể làm giảm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/axit-folic-va-qua-trinh-mang-thai/" data-wpel-link="internal">axit folic</a> và vitamin B12. Bạn nên đảm bảo rằng bạn nhận đủ vitamin khi dùng thuốc này. Thảo luận về các loại thực phẩm bạn ăn và vitamin bạn dùng với bác sĩ của bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tác dụng phụ của thuốc Metformin</h2>
<p style="text-align: justify;">Các tác dụng phụ bạn nên báo cáo cho bác sĩ càng sớm càng tốt:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Phản ứng dị ứng – phát ban da, ngứa, nổi mề đay, sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng</li>
<li>Nồng độ axit lactic cao – đau cơ hoặc chuột rút, đau dạ dày, khó thở, khó chịu hoặc mệt mỏi nói chung</li>
<li>Mức vitamin B12 thấp – đau, ngứa ran hoặc tê ở tay hoặc chân, yếu cơ, chóng mặt, lú lẫn, khó tập trung</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các tác dụng phụ thường không cần chăm sóc y tế (báo cáo cho nhóm chăm sóc của bạn nếu chúng tiếp tục hoặc gây khó chịu):</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bệnh tiêu chảy</li>
<li>Chướng bụng</li>
<li>Đau đầu</li>
<li>Vị kim loại trong miệng</li>
<li>Buồn nôn</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Danh sách này có thể không miêu tả tất cả các tác dụng phụ. Gọi ngay cho bác sĩ để được tư vấn y tế về tác dụng phụ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Cách bảo quản thuốc Metformin</h2>
<p class="text-gray-800 my-rem16px text-rem19px leading-rem34px " style="text-align: justify;" data-identity="paragraph-element"><span>Để xa tầm tay trẻ em và vật nuôi.</span></p>
<p class="text-gray-800 my-rem16px text-rem19px leading-rem34px " style="text-align: justify;" data-identity="paragraph-element"><span>Bảo quản ở nhiệt độ phòng từ 15 đến 30 độ C. </span></p>
<p class="text-gray-800 my-rem16px text-rem19px leading-rem34px " style="text-align: justify;" data-identity="paragraph-element"><span>Bảo vệ khỏi độ ẩm và ánh sáng. </span></p>
<p class="text-gray-800 my-rem16px text-rem19px leading-rem34px " style="text-align: justify;" data-identity="paragraph-element"><span>Loại bỏ bất kỳ loại thuốc không sử dụng sau ngày hết hạn.</span></p>
<p style="text-align: center;" data-identity="paragraph-element"><em><span style="color: #ff0000;">*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ ***</span></em></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/" data-wpel-link="internal">Metformin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hội chứng chuyển hóa</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-chuyen-hoa/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-chuyen-hoa/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Sat, 23 Mar 2024 02:00:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh di truyền]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<category><![CDATA[rối loạn chuyển hóa]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11331</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hội chứng chuyển hóa là gì? Hội chứng chuyển hóa là một nhóm các tình trạng cùng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường Loại 2 và đột quỵ. Tình trạng rối loạn này cũng có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác, như các tình trạng liên quan đến sự tích tụ mảng bám trong thành động mạch (xơ vữa động mạch) và tổn thương nội tạng. Các tên khác của hội chứng chuyển hóa bao gồm: Hội chứng X. Hội chứng kháng insulin. Hội chứng rối loạn chuyển hóa. Tiêu chuẩn chẩn đoán </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-chuyen-hoa/" data-wpel-link="internal">Hội chứng chuyển hóa</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11332" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/hoi-chung-chuyen-hoa.png" alt="Hội chứng chuyển hóa là gì" width="562" height="334" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa là một nhóm các tình trạng cùng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">tiểu đường Loại 2</a> và đột quỵ. Tình trạng rối loạn này cũng có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác, như các tình trạng liên quan đến sự tích tụ mảng bám trong thành động mạch (<strong>xơ vữa động mạch</strong>) và tổn thương nội tạng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các tên khác của hội chứng chuyển hóa bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Hội chứng X.</li>
<li>Hội chứng kháng insulin.</li>
<li>Hội chứng rối loạn chuyển hóa.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Tiêu chuẩn chẩn đoán hội chứng chuyển hóa</h2>
<p style="text-align: justify;">Một người đáp ứng các tiêu chí về hội chứng chuyển hóa nếu họ có ít nhất ba trong số những điều sau đây:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Trọng lượng bụng quá mức:</strong> Chu vi vòng eo trên 40 inch ở nam giới và 35 inch ở phụ nữ.</li>
<li><strong>Tăng triglycerid máu:</strong> Nồng độ triglycerid từ 150 mg/dL máu (mg/dL) trở lên.</li>
<li><strong>Nồng độ cholesterol HDL thấp:</strong> Cholesterol HDL dưới 40 mg/dL ở nam giới hoặc dưới 50 mg/dL ở phụ nữ.</li>
<li><strong>Lượng đường trong máu tăng cao:</strong> Lượng đường trong máu lúc đói từ 100 mg/dL trở lên. Nếu từ 100 đến 125 mg/dL thì bạn bị tiền tiểu đường. Nếu trên 125 mg/dL, bạn có thể mắc bệnh tiểu đường Loại 2.</li>
<li><strong>Huyết áp cao:</strong> Giá trị huyết áp tâm thu từ 130 mmHg trở lên (số trên cùng) và/hoặc tâm trương từ 85 mmHg trở lên (số dưới cùng).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Tất cả những tình trạng này đều làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường Loại 2 và đột quỵ. Nhưng khi bạn có ba hoặc nhiều hơn, nguy cơ của bạn sẽ tăng lên đáng kể.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn nên xem chẩn đoán hội chứng chuyển hóa như một dấu hiệu cảnh báo để cố gắng thay đổi các khía cạnh sức khỏe nhằm giảm nguy cơ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa là phổ biến ở Hoa Kỳ. Khoảng 1 trong 3 người lớn có nguy cơ mắc.</p>
<p style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa đang gia tăng ở cả các nước đã và đang phát triển và Việt Nam cũng không ngoại lệ. Theo kết quả nghiên cứu do Trung tâm Kiểm soát Bệnh tật thực hiện trên 1.424 người trưởng thành từ 18 – 69 tuổi trên toàn thành phố, tỉ lệ mắc hội chứng chuyển hóa là hơn 36% trong đó nữ mắc nhiều hơn nam (40% so với 32%).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của hội chứng chuyển hóa</h2>
<p style="text-align: justify;">Không phải tất cả các khía cạnh của hội chứng chuyển hóa đều gây ra các triệu chứng. Vì vậy, các triệu chứng của bạn sẽ thay đổi tùy theo tình trạng nào trong năm tình trạng mà bạn mắc phải. Ví dụ, huyết áp cao, chất béo trung tính cao và cholesterol HDL thấp thường không gây ra triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết) có thể gây ra các triệu chứng cho một số người, như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Da sẫm màu ở nách hoặc sau và hai bên cổ (acanthosis nigricans).</li>
<li>Tầm nhìn mờ.</li>
<li>Khát nước tăng ( chứng chảy nhiều nước ).</li>
<li>Đi tiểu nhiều, đặc biệt là vào ban đêm.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/met-moi/" data-wpel-link="internal">Mệt mỏi</a>.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra hội chứng chuyển hóa</h2>
<p style="text-align: justify;">Một số yếu tố góp phần vào sự phát triển của hội chứng chuyển hóa &#8211; và đó là một mạng lưới các yếu tố phức tạp. Nhưng các nhà nghiên cứu cho rằng <strong>tình trạng <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal">kháng insulin</a></strong> là nguyên nhân chính gây ra hội chứng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin xảy ra khi các tế bào trong <strong>cơ</strong>, <strong>mỡ</strong> và <strong>gan</strong> của bạn không phản ứng như bình thường với insulin, một loại hormone mà tuyến tụy sản xuất cần thiết cho sự sống và điều chỉnh lượng đường (đường) trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì nhiều lý do, tế bào cơ, mỡ và gan của bạn có thể phản ứng không thích hợp với insulin. Điều này có nghĩa là chúng không thể hấp thụ hoặc lưu trữ glucose từ máu của bạn một cách hiệu quả. Đây là tình trạng kháng insulin. Kết quả là tuyến tụy của bạn tạo ra nhiều insulin hơn để cố gắng khắc phục mức đường huyết ngày càng tăng của bạn. Điều này được gọi là tăng insulin máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu cơ thể bạn không thể sản xuất đủ insulin để quản lý lượng đường trong máu một cách hiệu quả, điều đó sẽ dẫn đến lượng đường trong máu cao (tăng đường huyết) và tiền tiểu đường hoặc tiểu đường Loại 2. Kháng insulin và tăng insulin máu cũng có thể góp phần:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Béo phì.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tim-mach/" data-wpel-link="internal">Bệnh tim mạch</a>.</li>
<li>Bệnh gan nhiễm mỡ.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">Hội chứng buồng trứng đa nang</a> (PCOS).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Tất cả những điều sau đây có thể góp phần gây ra tình trạng kháng insulin:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Thừa cân quanh bụng hoặc béo phì:</strong> Chất béo trong cơ thể giải phóng các hóa chất (gọi là cytokine tiền viêm) làm giảm tác dụng của insulin. Bạn càng có nhiều mỡ trong cơ thể thì nó càng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến cách thức hoạt động của insulin. Các nghiên cứu cho thấy rằng lượng mỡ thừa trong cơ thể đặc biệt quanh vùng bụng của bạn sẽ làm tăng nguy cơ kháng insulin. Mỡ nội tạng dư thừa (mỡ xung quanh các cơ quan của bạn) gây ra tình trạng kháng insulin nhiều hơn so với mỡ dư thừa dưới da (mỡ dưới da). Nhưng cả hai đều đóng một vai trò trong hội chứng chuyển hóa.</li>
<li><strong>Thiếu hoạt động thể chất:</strong> Cơ bắp của bạn sử dụng nhiều glucose và glucose dự trữ (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tich-luy-glycogen-gsd/" data-wpel-link="internal"><strong>glycogen</strong></a>) để hoạt động. Hoạt động thể chất làm cho cơ thể bạn nhạy cảm hơn với insulin và xây dựng cơ bắp có thể hấp thụ nhiều đường huyết hơn. Việc thiếu hoạt động thể chất có thể có tác dụng ngược và gây ra tình trạng kháng insulin.</li>
<li><strong>Một số loại thuốc:</strong> Một số loại thuốc có thể gây kháng insulin, bao gồm corticosteroid, một số loại thuốc huyết áp, một số phương pháp điều trị HIV và một số loại thuốc tâm thần.</li>
<li><strong>Yếu tố di truyền:</strong> Các gen bạn được thừa hưởng từ cha mẹ ruột có thể góp phần gây ra tình trạng kháng insulin. Chúng cũng có thể góp phần gây béo phì, huyết áp cao và cholesterol cao.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa được chẩn đoán như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ khám sức khỏe và yêu cầu xét nghiệm máu nếu họ cho rằng bạn có nguy cơ mắc hoặc mắc hội chứng chuyển hóa. Họ sẽ kiểm tra huyết áp của bạn và có thể đo chu vi quanh eo của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Họ sẽ yêu cầu xét nghiệm máu, như:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Bảng lipid:</strong> Bảng này bao gồm bốn phép đo cholesterol khác nhau và phép đo chất béo trung tính của bạn.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/bang-chuyen-hoa-co-ban-bmp/" data-wpel-link="internal">Bảng chuyển hóa cơ bản (BMP)</a>:</strong> Bảng này đo tám chất trong máu của bạn và đưa ra cái nhìn tổng thể về sức khỏe của bạn.</li>
<li><strong>Xét nghiệm đường huyết lúc đói:</strong> BMP bao gồm chỉ số đường huyết, nhưng nếu bạn không nhịn ăn BMP, bác sĩ có thể yêu cầu bạn làm xét nghiệm máu để kiểm tra lượng đường trong máu sau khi nhịn ăn từ 8 đến 12 giờ.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có ít nhất ba trong số năm tiêu chí dựa trên kết quả của các xét nghiệm này và bài kiểm tra, bạn sẽ mắc hội chứng chuyển hóa.</p>
<p style="text-align: justify;">Những xét nghiệm máu này thường là xét nghiệm thông thường. Vì vậy, bác sĩ có thể cho bạn biết rằng bạn mắc hội chứng chuyển hóa (hoặc có nguy cơ mắc một số tình trạng sức khỏe nhất định) sau khi kiểm tra định kỳ.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa được điều trị như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Mục tiêu chính của việc điều trị hội chứng chuyển hóa là giảm nguy cơ mắc bệnh tim và tiểu đường Loại 2 nếu bạn chưa mắc các bệnh này. Việc điều trị có thể bao gồm dùng thuốc và/hoặc thay đổi lối sống.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Thay đổi lối sống để kiểm soát hội chứng chuyển hóa</h3>
<p style="text-align: justify;">Thay đổi lối sống là chìa khóa để kiểm soát các tình trạng góp phần gây ra hội chứng chuyển hóa. Những thay đổi bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Duy trì hoặc nỗ lực đạt được cân nặng lành mạnh cho bạn:</strong> Bác sĩ có thể khuyên bạn nên cố gắng giảm cân quá mức. Một nghiên cứu tiết lộ rằng giảm 7% trọng lượng dư thừa có thể làm giảm 58% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường Loại 2.</li>
<li><strong>Tập thể dục thường xuyên:</strong> Hoạt động thể chất mang lại rất nhiều lợi ích. Nó giúp chống lại tình trạng kháng insulin, có thể giúp giữ cho hệ thống tim mạch của bạn khỏe mạnh và có thể giúp bạn giảm cân nếu cần. Bất kỳ sự gia tăng hoạt động thể chất nào cũng hữu ích. Nhưng trước khi bắt đầu một chương trình tập thể dục, hãy hỏi bác sĩ về mức độ hoạt động thể chất phù hợp với bạn.</li>
<li><strong>Ăn thực phẩm tốt cho tim mạch:</strong> Bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng của bạn có thể khuyên bạn nên tránh ăn quá nhiều carbohydrate (kích thích sản xuất insulin dư thừa) và ăn ít chất béo, đường, thịt đỏ và tinh bột chế biến không lành mạnh. Thay vào đó, họ có thể khuyên bạn nên ăn một chế độ ăn toàn thực phẩm bao gồm nhiều rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, cá và thịt gia cầm nạc. Chế độ ăn Địa Trung Hải là một ví dụ về chế độ ăn có lợi cho tim.</li>
<li><strong>Có được giấc ngủ chất lượng:</strong> Giấc ngủ chất lượng rất quan trọng đối với sức khỏe tổng thể. Thiếu ngủ và rối loạn giấc ngủ (như ngưng thở khi ngủ ) có thể làm trầm trọng thêm hội chứng chuyển hóa hoặc góp phần vào sự phát triển của hội chứng này. Nếu bạn gặp khó khăn khi ngủ, hãy nói chuyện với bác sĩ càng sớm càng tốt. Họ có thể làm các xét nghiệm và đề xuất phương pháp điều trị hoặc thay đổi thói quen ngủ của bạn.</li>
<li><strong>Hạn chế hút thuốc:</strong> Hút thuốc có thể làm giảm cholesterol HDL và tăng huyết áp. Nó cũng làm hỏng mạch máu của bạn, có thể dẫn đến bệnh động mạch vành. Nếu bạn hút thuốc, hãy cố gắng bỏ thuốc.</li>
<li><strong>Kiểm soát căng thẳng:</strong> Nồng độ cortisol (“ hormone gây căng thẳng ”) cao trong thời gian dài có thể làm tăng chất béo trung tính, lượng đường trong máu và huyết áp. Tìm các chiến lược để kiểm soát căng thẳng của bạn, như tập thể dục, yoga, chánh niệm hoặc các bài tập thở .</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Thuốc và phương pháp điều trị để kiểm soát hội chứng chuyển hóa</h3>
<p style="text-align: justify;">Nhiều loại thuốc và phương pháp điều trị khác nhau có thể giúp kiểm soát các tình trạng góp phần gây ra hội chứng chuyển hóa. Chúng bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Thuốc điều trị cholesterol:</strong> <strong>Statin</strong> (chất ức chế HMG CoA reductase) là thuốc kê đơn mà mọi người dùng để giảm cholesterol xuống mức khỏe mạnh.</li>
<li><strong>Thuốc huyết áp:</strong> Những loại thuốc này (thuốc hạ huyết áp) là thuốc kê đơn giúp hạ huyết áp của bạn theo nhiều cách khác nhau. Các ví dụ bao gồm thiazide, <strong>thuốc ức chế ACE</strong> và <strong>thuốc chẹn kênh canxi</strong>.</li>
<li><strong>Thuốc trị tiểu đường đường uống:</strong> Những loại thuốc này hoạt động theo nhiều cách khác nhau để giảm lượng đường trong máu của bạn. Loại thuốc phổ biến nhất là metformin, một biguanide.</li>
<li><strong>Phẫu thuật giảm cân:</strong> Phẫu thuật giảm cân (phẫu thuật giảm cân) là một loại phẫu thuật nhằm giúp những người béo phì giảm cân. Bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật giảm cân nếu các phương pháp giảm cân khác không hiệu quả và nếu béo phì gây nguy cơ cho sức khỏe của bạn cao hơn phẫu thuật.</li>
<li><strong>Phương pháp điều trị rối loạn giấc ngủ:</strong> Nếu bạn bị rối loạn giấc ngủ, một số phương pháp điều trị có thể hữu ích, chẳng hạn như máy CPAP điều trị chứng ngưng thở khi ngủ hoặc thuốc ngủ điều trị chứng mất ngủ.</li>
<li><strong>Tâm lý trị liệu:</strong> “Tâm lý trị liệu” (liệu pháp trò chuyện) là thuật ngữ chỉ nhiều kỹ thuật điều trị nhằm giúp một người xác định và thay đổi những cảm xúc, suy nghĩ và hành vi không lành mạnh. Chẳng hạn, liệu pháp tâm lý có thể giúp bạn kiểm soát căng thẳng hoặc hiểu và thay đổi những hành vi không lành mạnh liên quan đến ăn uống.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Bạn có thể đảo ngược hội chứng chuyển hóa?</h2>
<p style="text-align: justify;">Có thể đảo ngược hội chứng chuyển hóa. Thay đổi lối sống có thể giúp cải thiện sức khỏe của bạn rất nhiều. Thuốc cũng có thể giúp ích. Các bác sĩ sẽ làm việc với bạn để tìm ra kế hoạch tốt nhất cho bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tôi có thể ngăn ngừa hội chứng chuyển hóa không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn không thể thay đổi tất cả các yếu tố góp phần gây ra hội chứng chuyển hóa, như di truyền và tuổi tác. Nhưng những thay đổi trong lối sống có thể giúp điều trị hội chứng chuyển hóa cũng chính là những bước có thể giúp ngăn ngừa hội chứng này. Nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh tiểu đường, huyết áp cao hoặc cholesterol cao, hãy nhớ nói với bác sĩ khi thăm khám.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng nữa là lên lịch thăm khám thường xuyên để có thể theo dõi lượng cholesterol, chất béo trung tính, huyết áp và lượng đường trong máu của bạn. Khi các bác sĩ có thể phát hiện ra bất kỳ vấn đề nào càng sớm thì họ càng sớm có thể đề xuất thay đổi lối sống và phương pháp điều trị để giảm thiểu rủi ro cho bạn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các biến chứng có thể xảy ra của hội chứng chuyển hóa là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hội chứng chuyển hóa có thể dẫn đến một loạt các biến chứng, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Bệnh tim.</li>
<li>Hẹp động mạch chủ (khi van động mạch chủ trong tim bị thu hẹp và máu không thể lưu thông bình thường).</li>
<li>Rung tâm nhĩ (AFib).</li>
<li>Bệnh huyết khối, như huyết khối tĩnh mạch.</li>
<li>Đột quỵ.</li>
<li>Tổn thương các cơ quan, đặc biệt là tổn thương tuyến tụy, gan, túi mật và thận.</li>
<li>Một số bệnh ung thư, như ung thư ruột kết, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu-vu/" data-wpel-link="internal">ung thư vú</a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu-tuyen-tien-liet/" data-wpel-link="internal">ung thư tuyến tiền liệt</a>.</li>
<li>Bệnh tiểu đường loại 2.</li>
<li>Viêm lâu dài và các vấn đề với hệ thống miễn dịch của bạn.</li>
<li>Rối loạn cương dương.</li>
<li>Các biến chứng khi mang thai, chẳng hạn như <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-san-giat/" data-wpel-link="internal">tiền sản giật</a>, sản giật và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal">tiểu đường thai kỳ</a>.</li>
<li>Vấn đề về suy nghĩ và trí nhớ.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Tin tốt là có thể đẩy lùi hội chứng chuyển hóa bằng cách thay đổi lối sống và dùng thuốc. Bạn có thể thực hiện những thay đổi càng sớm để bảo vệ sức khỏe của mình thì càng tốt.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-chuyen-hoa/" data-wpel-link="internal">Hội chứng chuyển hóa</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-chuyen-hoa/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Kháng Insulin</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 22 Mar 2024 02:00:57 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11317</guid>

					<description><![CDATA[<p>Kháng Insulin là gì? Kháng insulin, còn được gọi là suy giảm độ nhạy insulin, xảy ra khi các tế bào trong cơ, mỡ và gan của bạn không phản ứng như bình thường với insulin, một loại hormone mà tuyến tụy của bạn sản xuất cần thiết cho sự sống và điều chỉnh lượng đường glucose trong máu. Tình trạng kháng insulin có thể là tạm thời hoặc mãn tính và có thể điều trị được trong một số trường hợp. Trong trường hợp bình thường, insulin hoạt động theo các bước sau: Cơ thể bạn phân hủy thức </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal">Kháng Insulin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11318" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/khang-insulin.png" alt="Kháng Insulin là gì" width="1007" height="581" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Kháng Insulin là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kháng insulin, còn được gọi là suy giảm độ nhạy insulin, xảy ra khi các tế bào trong <strong>cơ</strong>, <strong>mỡ</strong> và <strong>gan</strong> của bạn không phản ứng như bình thường với <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal">insulin</a>, một loại hormone mà <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-tuy/" data-wpel-link="internal">tuyến tụy</a> của bạn sản xuất cần thiết cho sự sống và điều chỉnh lượng đường glucose trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin có thể là tạm thời hoặc mãn tính và có thể điều trị được trong một số trường hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp bình thường, insulin hoạt động theo các bước sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cơ thể bạn phân hủy thức ăn bạn ăn thành đường glucose, đây là nguồn năng lượng chính của cơ thể bạn.</li>
<li>Glucose đi vào máu của bạn, báo hiệu tuyến tụy của bạn giải phóng insulin. Insulin giúp glucose trong máu đi vào cơ, mỡ và tế bào gan để chúng có thể sử dụng làm năng lượng hoặc dự trữ để sử dụng sau này.</li>
<li>Khi glucose đi vào tế bào và nồng độ trong máu giảm, nó báo hiệu tuyến tụy ngừng sản xuất insulin.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Vì nhiều lý do, các tế bào cơ, mỡ và gan của bạn có thể phản ứng không thích hợp với insulin, điều đó có nghĩa là chúng không thể hấp thụ hoặc lưu trữ glucose từ máu một cách hiệu quả. Đây là <em><strong>tình trạng kháng insulin</strong></em>.</p>
<p style="text-align: justify;">Kết quả là tuyến tụy của bạn tạo ra nhiều insulin hơn để cố gắng khắc phục mức đường huyết ngày càng tăng của bạn. Điều này được gọi là tăng insulin máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Miễn là tuyến tụy của bạn có thể tạo ra đủ insulin để khắc phục phản ứng yếu của tế bào với insulin, lượng đường trong máu của bạn sẽ duy trì ở mức khỏe mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu các tế bào của bạn trở nên kháng insulin quá mức, nó sẽ dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao (<strong>tăng đường huyết</strong>), theo thời gian sẽ dẫn đến <strong>tiền tiểu đường</strong> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tiểu đường loại 2</strong></a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài bệnh tiểu đường loại 2, tình trạng kháng insulin còn liên quan đến một số tình trạng khác, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Béo phì.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tim-mach/" data-wpel-link="internal">Bệnh tim mạch</a>.</li>
<li>Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu.</li>
<li>Hội chứng chuyển hóa.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">Hội chứng buồng trứng đa nang</a> (PCOS).</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Sự khác biệt giữa kháng insulin và bệnh tiểu đường</h2>
<p style="text-align: justify;">Bất cứ ai cũng có thể bị kháng insulin &#8211; tạm thời hoặc mãn tính. Theo thời gian, tình trạng kháng insulin mãn tính có thể dẫn đến tiền tiểu đường và sau đó là bệnh tiểu đường loại 2 nếu không được điều trị hoặc có thể điều trị được.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền tiểu đường xảy ra khi lượng đường trong máu của bạn cao hơn bình thường nhưng chưa đủ cao để được chẩn đoán là bệnh tiểu đường. Tiền tiểu đường thường xảy ra ở những người đã có tình trạng kháng insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền tiểu đường có thể dẫn đến bệnh tiểu đường Loại 2 (T2D), loại bệnh tiểu đường phổ biến nhất. T2D xảy ra khi tuyến tụy của bạn không sản xuất đủ insulin hoặc cơ thể bạn không sử dụng tốt insulin (kháng insulin), dẫn đến lượng đường trong máu cao.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 1</a> (T1D) xảy ra khi hệ thống miễn dịch của cơ thể bạn tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy mà không rõ lý do. T1D là một bệnh tự miễn và mãn tính, những người mắc bệnh T1D phải tiêm insulin tổng hợp để sống và khỏe mạnh. Mặc dù T1D không phải do kháng insulin, nhưng những người mắc bệnh T1D có thể gặp phải mức độ kháng insulin trong đó tế bào của họ không phản ứng tốt với loại insulin mà họ tiêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường thai kỳ là một dạng bệnh tiểu đường tạm thời có thể xảy ra trong thai kỳ . Nguyên nhân là do tình trạng kháng insulin do các hormone do nhau thai tạo ra. Bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ biến mất sau khi bạn sinh con. Khoảng 3% đến 8% tổng số phụ nữ mang thai ở Hoa Kỳ được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Các bác sĩ thường sử dụng xét nghiệm máu gọi là glycated hemoglobin (A1c) để chẩn đoán bệnh tiểu đường. <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/xet-nghiem-huyet-sac-to-a1c/" data-wpel-link="internal">Xét nghiệm huyết sắc tố A1c</a></strong> cho thấy mức đường huyết trung bình của bạn trong ba tháng qua. Kết quả xét nghiệm A1c sẽ cho biết:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mức A1c dưới 5,7% được coi là bình thường.</li>
<li>Mức A1c từ 5,7% đến 6,4% được coi là tiền tiểu đường.</li>
<li>Mức A1c từ 6,5% trở lên trong hai xét nghiệm riêng biệt cho thấy bệnh tiểu đường loại 2.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 thường có mức A1C rất cao và lượng đường trong máu rất cao khi được chẩn đoán vì tuyến tụy của họ sản xuất rất ít hoặc không sản xuất insulin.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin ảnh hưởng đến ai?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin có thể ảnh hưởng đến bất kỳ ai &#8211; bạn không nhất thiết phải mắc bệnh tiểu đường &#8211; và tình trạng này có thể là tạm thời (ví dụ: sử dụng thuốc steroid trong một thời gian ngắn sẽ gây ra tình trạng kháng insulin) hoặc mãn tính. Hai yếu tố chính dường như góp phần gây ra tình trạng kháng insulin là mỡ thừa trong cơ thể, đặc biệt là quanh bụng và thiếu hoạt động thể chất.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường</a> và tiểu đường loại 2 thường có mức độ kháng insulin nhất định. Những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 cũng có thể bị kháng insulin.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vì không có bất kỳ xét nghiệm thông thường nào để kiểm tra tình trạng kháng insulin và không có bất kỳ triệu chứng nào cho đến khi nó chuyển thành tiền tiểu đường hoặc tiểu đường loại 2, cách tốt nhất để đo lường mức độ phổ biến của tình trạng kháng insulin là thông qua số lượng các trường hợp tiền tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Hơn 84 triệu người trưởng thành ở Hoa Kỳ mắc bệnh tiền tiểu đường. Tức là cứ 3 người lớn thì có 1 người.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin ảnh hưởng đến cơ thể như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Sự phát triển của tình trạng kháng insulin thường làm tăng sản xuất insulin (tăng insulin máu) để cơ thể bạn có thể duy trì lượng đường trong máu khỏe mạnh. Nồng độ insulin tăng cao có thể dẫn đến tăng cân, từ đó làm cho tình trạng kháng insulin trở nên tồi tệ hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng insulin máu cũng liên quan đến các tình trạng sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Mức chất béo trung tính (Triglyceride) cao hơn.</strong></li>
<li><strong>Xơ vữa động mạch. </strong></li>
<li><strong>Huyết áp cao (tăng huyết áp).</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Kháng insulin cũng là đặc điểm chính của hội chứng chuyển hóa, là tập hợp các đặc điểm liên quan đến mỡ thừa quanh eo và kháng insulin với việc tăng nguy cơ mắc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-benh-tim-mach/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh tim mạch</strong></a>, <strong>đột quỵ</strong> và tiểu đường loại 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Các đặc điểm của hội chứng chuyển hóa bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tăng lượng đường trong máu.</li>
<li>Mức độ chất béo trung tính tăng cao.</li>
<li>Nồng độ cholesterol lipoprotein mật độ cao (HDL) thấp.</li>
<li>Huyết áp cao.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bạn không cần phải có tất cả bốn đặc điểm này để mắc hội chứng chuyển hóa.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của tình trạng kháng insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn bị kháng insulin nhưng tuyến tụy có thể tăng sản xuất insulin để giữ lượng đường trong máu ở mức ổn định thì bạn sẽ không có bất kỳ triệu chứng nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuy nhiên, theo thời gian, tình trạng kháng insulin có thể trở nên tồi tệ hơn và các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy của bạn có thể bị hao mòn. Cuối cùng, tuyến tụy của bạn không còn có thể sản xuất đủ insulin để vượt qua sức đề kháng, dẫn đến lượng đường trong máu tăng cao (tăng đường huyết), gây ra các triệu chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của lượng đường trong máu cao bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cơn khát tăng dần.</li>
<li><strong>Đi tiểu thường xuyên</strong>.</li>
<li>Cơn đói gia tăng.</li>
<li><strong>Tầm nhìn mờ</strong>.</li>
<li><strong>Nhức đầu</strong>.</li>
<li>Nhiễm trùng âm đạo và da.</li>
<li>Vết cắt và vết loét chậm lành.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nhiều người không có triệu chứng tiền tiểu đường, thường là trong nhiều năm. Tiền tiểu đường có thể vô hình cho đến khi nó phát triển thành bệnh tiểu đường loại 2. Một số người bị tiền tiểu đường có thể gặp các triệu chứng sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Da sẫm màu ở nách hoặc lưng và hai bên cổ, được gọi là bệnh acanthosis nigricans.</li>
<li>Tăng trưởng da nhỏ.</li>
<li>Những thay đổi về mắt có thể dẫn đến bệnh võng mạc liên quan đến bệnh tiểu đường.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn gặp bất kỳ triệu chứng nào trong số này, điều quan trọng là phải gặp bác sĩ sớm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây kháng insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Các nhà khoa học vẫn còn nhiều điều cần khám phá về cơ chế phát triển chính xác của tình trạng kháng insulin. Cho đến nay, họ đã xác định được một số gen khiến một người ít nhiều có khả năng phát triển tình trạng kháng insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, người lớn tuổi dễ bị kháng insulin hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số yếu tố và tình trạng có thể gây ra mức độ kháng insulin khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà khoa học tin rằng <em><strong>mỡ thừa trong cơ thể</strong></em>, đặc biệt là quanh bụng và việc <em><strong>ít vận động thể chất</strong></em> là 2 yếu tố chính góp phần gây ra tình trạng kháng insulin.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân mắc phải của tình trạng kháng insulin</h3>
<p style="text-align: justify;">Các nguyên nhân mắc phải, nghĩa là bạn không phải sinh ra đã có nguyên nhân gây kháng insulin, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Chất béo dư thừa trong cơ thể:</strong> Các nhà khoa học tin rằng béo phì, đặc biệt là mỡ thừa ở bụng và xung quanh các cơ quan (<strong>mỡ nội tạng</strong>), là nguyên nhân chính gây ra tình trạng kháng insulin. Số đo vòng eo từ 40 inch trở lên đối với nam giới và 35 inch trở lên đối với phụ nữ có liên quan đến tình trạng kháng insulin. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng mỡ bụng tạo ra hormone và các chất khác có thể góp phần gây ra <strong>tình trạng viêm nhiễm</strong> lâu dài trong cơ thể bạn. Tình trạng viêm này có thể đóng một vai trò trong tình trạng kháng insulin.</li>
<li><strong>Không hoạt động thể chất:</strong> Hoạt động thể chất làm cho cơ thể bạn nhạy cảm hơn với insulin và hình thành cơ bắp có thể hấp thụ đường huyết. Việc thiếu hoạt động thể chất có thể có tác dụng ngược và gây ra tình trạng kháng insulin. Ngoài ra, việc thiếu hoạt động thể chất và lối sống ít vận động có liên quan đến việc tăng cân, điều này cũng có thể góp phần gây ra tình trạng kháng insulin.</li>
<li><strong>Chế độ ăn uống:</strong> Một chế độ ăn gồm thực phẩm chế biến sẵn, nhiều carbohydrate và chất béo bão hòa có liên quan đến tình trạng kháng insulin. Cơ thể bạn tiêu hóa các loại thực phẩm được chế biến nhiều, có hàm lượng carbohydrate cao rất nhanh, khiến lượng đường trong máu tăng đột biến. Điều này gây thêm căng thẳng cho tuyến tụy của bạn để sản xuất nhiều insulin, theo thời gian có thể dẫn đến tình trạng kháng insulin.</li>
<li><strong>Một số loại thuốc:</strong> Một số loại thuốc có thể gây kháng insulin, bao gồm steroid, một số loại thuốc huyết áp, một số phương pháp điều trị HIV và một số loại thuốc tâm thần.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Rối loạn nội tiết tố có thể gây kháng insulin</h3>
<p style="text-align: justify;">Cơ thể bạn tạo ra hàng trăm <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a>, là những hóa chất điều phối các chức năng khác nhau trong cơ thể bằng cách truyền thông điệp qua máu đến các cơ quan, cơ và các mô khác. Những tín hiệu này cho cơ thể bạn biết phải làm gì và khi nào nên làm điều đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Các vấn đề với một số hormone nhất định có thể ảnh hưởng đến việc cơ thể bạn sử dụng insulin tốt như thế nào. Rối loạn nội tiết tố có thể gây kháng insulin bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Hội chứng Cushing:</strong> Tình trạng này xảy ra khi cơ thể bạn có thêm cortisol. Cortisol, “hormone căng thẳng”, rất quan trọng để điều chỉnh lượng đường trong máu của bạn (bằng cách tăng chúng) và biến thức ăn thành năng lượng. Cortisol dư thừa có thể chống lại tác dụng của insulin, gây kháng insulin.</li>
<li><strong>Bệnh người khổng lồ (Acromegaly):</strong> Đây là một tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng xảy ra khi bạn có lượng hormone tăng trưởng (GH) cao. Nồng độ GH cao có thể làm tăng sản xuất glucose, dẫn đến kháng insulin.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/suy-giap/" data-wpel-link="internal">Suy giáp</a>:</strong> Tình trạng này xảy ra khi tuyến giáp của bạn hoạt động kém và không sản xuất đủ hormone tuyến giáp. <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-giap/" data-wpel-link="internal">Tuyến giáp</a> của bạn đóng một vai trò lớn trong việc điều chỉnh quá trình trao đổi chất của bạn (cách cơ thể bạn biến đổi thức ăn bạn ăn thành năng lượng). Khi nó tạo ra quá ít hormone tuyến giáp, nó sẽ làm chậm quá trình trao đổi chất của bạn, bao gồm cả quá trình chuyển hóa glucose, điều này có thể dẫn đến tình trạng kháng insulin.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Điều kiện di truyền gây kháng insulin</h3>
<p style="text-align: justify;">Một số tình trạng di truyền nhất định (tình trạng bẩm sinh) có thể gây ra tình trạng kháng insulin vì nhiều lý do.</p>
<p style="text-align: justify;">Có một nhóm các tình trạng liên quan hiếm gặp được mô tả là hội chứng kháng insulin nghiêm trọng do di truyền được coi là một phần của phổ. Được liệt kê từ nhẹ nhất đến nặng nhất, những hội chứng này bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Hội chứng kháng insulin loại A:</strong> Ở những người mắc hội chứng kháng insulin loại A, tình trạng kháng insulin làm suy yếu khả năng điều hòa lượng đường trong máu và cuối cùng dẫn đến bệnh tiểu đường. Tình trạng kháng insulin và các triệu chứng khác thường không biểu hiện rõ ràng cho đến tuổi dậy thì hoặc muộn hơn. Nói chung nó không nguy hiểm đến tính mạng.</li>
<li><strong>Hội chứng Rabson-Mendenhall:</strong> Những người mắc hội chứng Rabson-Mendenhall có vóc dáng nhỏ bé bất thường trước khi sinh và trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng không thể phát triển, có nghĩa là chúng không phát triển và tăng cân như mong đợi. Những người mắc hội chứng Rabson-Mendenhall phát triển các dấu hiệu và triệu chứng sớm trong đời và sống ở tuổi thiếu niên hoặc 20 tuổi. Tử vong thường do các biến chứng liên quan đến bệnh tiểu đường.</li>
<li><strong>Hội chứng Donohue:</strong> Những người mắc hội chứng Donohue có kích thước cơ thể nhỏ bé bất thường trước khi sinh và trẻ sơ sinh bị ảnh hưởng không thể phát triển được. Các triệu chứng khác xuất hiện ngay sau khi sinh bao gồm thiếu mô mỡ dưới da, teo cơ và mọc lông quá mức trên cơ thể (<strong>chứng rậm lông</strong>). Hầu hết trẻ em mắc bệnh này không thể sống sót quá 2 tuổi.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các tình trạng di truyền khác gây kháng insulin bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Chứng loạn dưỡng cơ:</strong> Đây là một dạng <strong>loạn dưỡng cơ</strong> ảnh hưởng đến cơ, mắt và các cơ quan của <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-he-thong-noi-tiet/" data-wpel-link="internal">hệ nội tiết</a>, bao gồm cả tuyến tụy của bạn. Độ nhạy insulin của cơ giảm khoảng 70% ở những người mắc chứng loạn dưỡng cơ, dẫn đến tình trạng kháng insulin.</li>
<li><strong>Hội chứng Alström:</strong> Đây là một tình trạng di truyền hiếm gặp có đặc điểm là mất dần thị lực và <strong>thính giác</strong>, <strong>bệnh cơ tim giãn nở</strong>, béo phì, tiểu đường Loại 2 và tầm vóc thấp bé.</li>
<li><strong>Hội chứng Werner:</strong> Đây là một rối loạn tiến triển hiếm gặp được đặc trưng bởi sự xuất hiện của <strong>quá trình lão hóa nhanh bất thường (hội chứng Progeria)</strong>. Nó ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh của cơ thể bạn, bao gồm việc sản xuất insulin bất thường và khả năng chống lại tác dụng của insulin.</li>
<li><strong>Chứng loạn dưỡng mỡ di truyền:</strong> Đây là tình trạng cơ thể bạn không sử dụng và tích trữ chất béo đúng cách. Nguyên nhân chính gây ra tình trạng kháng insulin trong chứng loạn dưỡng mỡ là lượng glucose dư thừa không thể được lưu trữ trong mô mỡ.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán tình trạng kháng insulin bằng cách nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin rất khó chẩn đoán vì không có xét nghiệm định kỳ và miễn là tuyến tụy của bạn sản xuất đủ insulin để vượt qua tình trạng kháng thuốc, bạn sẽ không có bất kỳ triệu chứng nào.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì không có xét nghiệm đơn lẻ nào có thể chẩn đoán trực tiếp tình trạng kháng insulin nên nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn sẽ xem xét một số yếu tố khi đánh giá tình trạng kháng insulin, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tiền sử bệnh.</li>
<li>Lịch sử gia đình.</li>
<li>Bài kiểm tra thể chất.</li>
<li>Dấu hiệu và triệu chứng.</li>
<li>Kết quả xét nghiệm.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Xét nghiệm đánh giá tình trạng kháng insulin</h3>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm máu sau đây để chẩn đoán tình trạng kháng insulin và/hoặc tiền tiểu đường hoặc tiểu đường:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Glucose:</strong> Đường huyết lúc đói (FPG) hoặc <strong>xét nghiệm dung nạp glucose</strong> (GTT) có thể được sử dụng để sàng lọc, chẩn đoán và/hoặc theo dõi tiền tiểu đường, tiểu đường loại 2 hoặc tiểu đường thai kỳ.</li>
<li><strong>Xét nghiệm huyết sắc tố A1c:</strong> Xét nghiệm này cho thấy mức đường huyết trung bình của bạn trong ba tháng qua.</li>
<li><strong>Bảng lipid:</strong> Đây là một nhóm các xét nghiệm đo lượng lipid cụ thể trong máu của bạn, chẳng hạn như <strong>cholesterol</strong> toàn phần, cholesterol LDL, cholesterol HDL và chất béo trung tính.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ cũng có thể yêu cầu các xét nghiệm có thể giúp chẩn đoán các tình trạng khác có liên quan đến tình trạng kháng insulin, chẳng hạn như hội chứng chuyển hóa, bệnh tim mạch và hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị tình trạng kháng insulin như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Vì không phải tất cả các yếu tố góp phần gây kháng insulin đều có thể điều trị được, chẳng hạn như yếu tố di truyền và tuổi tác, nên điều chỉnh lối sống là phương pháp điều trị chính cho tình trạng kháng insulin. Sửa đổi lối sống bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh:</strong> Bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng của bạn có thể khuyên bạn nên tránh ăn quá nhiều carbohydrate (kích thích sản xuất insulin dư thừa) và ăn ít chất béo, đường, thịt đỏ và tinh bột chế biến không lành mạnh. Thay vào đó, họ có thể khuyên bạn nên ăn một chế độ ăn toàn thực phẩm bao gồm nhiều rau, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt, cá và thịt gia cầm nạc.</li>
<li><strong>Hoạt động thể chất:</strong> Thường xuyên hoạt động thể chất với cường độ vừa phải giúp tăng mức sử dụng năng lượng glucose và cải thiện độ nhạy insulin của cơ. Một buổi tập thể dục cường độ vừa phải có thể làm tăng sự hấp thu glucose ít nhất 40%.</li>
<li><strong>Giảm cân quá mức:</strong> Bác sĩ có thể khuyên bạn nên cố gắng giảm cân quá mức để thử điều trị tình trạng kháng insulin. Một nghiên cứu tiết lộ rằng giảm 7% trọng lượng dư thừa của bạn có thể làm giảm 58% nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Theo thời gian, những thay đổi lối sống này có thể:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tăng độ nhạy insulin (giảm tình trạng kháng insulin).</li>
<li>Giảm mức đường huyết của bạn.</li>
<li>Giảm huyết áp.</li>
<li>Giảm mức cholesterol chất béo trung tính và LDL (“có hại”).</li>
<li>Tăng mức cholesterol HDL (“tốt”).</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Những loại thuốc nào được sử dụng để điều trị tình trạng kháng insulin?</h3>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù hiện tại không có loại thuốc nào điều trị tình trạng kháng insulin một cách cụ thể nhưng nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có thể kê đơn thuốc để điều trị các tình trạng kèm theo. Một số ví dụ bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thuốc huyết áp.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/" data-wpel-link="internal">Metformin</a> cho bệnh tiểu đường.</li>
<li>Statin để giảm cholesterol LDL.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Có thể đảo ngược tình trạng kháng insulin không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Kháng insulin có nhiều nguyên nhân và yếu tố góp phần. Mặc dù thay đổi lối sống, chẳng hạn như ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên và giảm cân quá mức, có thể làm tăng độ nhạy insulin và giảm tình trạng kháng insulin, nhưng không phải tất cả các nguyên nhân đều có thể khắc phục được.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các yếu tố nguy cơ phát triển tình trạng kháng insulin là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Một số yếu tố nguy cơ về di truyền và lối sống khiến bạn có nhiều khả năng bị kháng insulin hoặc tiền tiểu đường. Các yếu tố rủi ro bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thừa cân hoặc béo phì, đặc biệt là mỡ thừa quanh bụng.</li>
<li>Ở độ tuổi 45 trở lên.</li>
<li>Người thân thế hệ thứ nhất (cha mẹ hoặc anh chị em) mắc bệnh tiểu đường.</li>
<li>Có lối sống ít vận động.</li>
<li>Một số tình trạng sức khỏe nhất định, chẳng hạn như huyết áp cao và mức cholesterol bất thường.</li>
<li>Tiền sử mắc bệnh tiểu đường thai kỳ. C</li>
<li>ó tiền sử bệnh tim hoặc đột quỵ.</li>
<li>Bị <strong>rối loạn giấc ngủ</strong>, chẳng hạn như <strong>chứng</strong> <strong>ngưng thở khi ngủ</strong>.</li>
<li>Hút thuốc.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Những người thuộc các chủng tộc hoặc dân tộc sau đây cũng có nguy cơ cao bị kháng insulin hoặc tiền tiểu đường:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Người Mỹ gốc Á.</li>
<li>châu Phi.</li>
<li>Người gốc Tây Ban Nha/La tinh.</li>
<li>Người dân bản địa đến từ Alaska.</li>
<li>Người bản địa từ lục địa Hoa Kỳ.</li>
<li>Người dân bản địa từ quần đảo Thái Bình Dương.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Cần lưu ý là: mặc dù bạn không thể thay đổi một số yếu tố nguy cơ gây kháng insulin, chẳng hạn như tiền sử gia đình hoặc tuổi tác, nhưng bạn có thể thử giảm nguy cơ phát triển bệnh này bằng cách duy trì cân nặng khỏe mạnh, ăn uống lành mạnh và tập thể dục thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;">Mọi người có thể bị kháng insulin nhẹ mà không bao giờ chuyển thành tiền tiểu đường hoặc tiểu đường Loại 2. Mọi người cũng có thể bị kháng insulin và có thể khắc phục được hoặc có thể kiểm soát được bằng cách thay đổi lối sống. Đối với một số người mắc các bệnh di truyền gây ra tình trạng kháng insulin nghiêm trọng, tình trạng này có thể đe dọa tính mạng hoặc dẫn đến tử vong.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các biến chứng của tình trạng kháng insulin là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Phần lớn các biến chứng có thể xảy ra do kháng insulin có liên quan đến sự phát triển của các biến chứng mạch máu (mạch máu) do lượng đường trong máu tăng cao và nồng độ insulin tăng cao (tăng insulin máu).</p>
<p style="text-align: justify;">Không phải ai bị kháng insulin cũng sẽ gặp biến chứng. Nếu bạn được chẩn đoán mắc chứng kháng insulin, tiểu đường Loại 2 hoặc hội chứng chuyển hóa, điều quan trọng là phải gặp bác sĩ thường xuyên và tuân theo kế hoạch điều trị để cố gắng ngăn ngừa những biến chứng này.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal">Kháng Insulin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan về Insulin</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 21 Mar 2024 16:40:44 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ cơ quan]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11308</guid>

					<description><![CDATA[<p>Insulin là gì? Insulin là một loại hormone do tuyến tụy sản xuất, có một số chức năng quan trọng trong cơ thể con người, đặc biệt là kiểm soát lượng đường trong máu và ngăn ngừa tăng đường huyết. Insulin cũng có tác dụng trên một số vùng khác của cơ thể, bao gồm tổng hợp lipid và điều hòa hoạt động của enzyme. Đặc điểm cấu tạo của Insulin Về mặt cấu tạo hóa học và cấu trúc protein, Insulin là một chuỗi protein hoặc hormone peptide. Có 51 axit amin trong một phân tử insulin. Trọng lượng </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Insulin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11309" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/Insulin-la-gi.png" alt="Insulin là gì" width="603" height="384" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Insulin là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Insulin là một loại <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a> do tuyến tụy sản xuất, có một số chức năng quan trọng trong cơ thể con người, đặc biệt là kiểm soát lượng đường trong máu và ngăn ngừa tăng đường huyết.</p>
<p style="text-align: justify;">Insulin cũng có tác dụng trên một số vùng khác của cơ thể, bao gồm tổng hợp lipid và điều hòa hoạt động của enzyme.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Đặc điểm cấu tạo của Insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Về mặt cấu tạo hóa học và cấu trúc protein, Insulin là một chuỗi protein hoặc hormone peptide. Có 51 axit amin trong một phân tử insulin. Trọng lượng phân tử của insulin là 5808 Da.</p>
<p style="text-align: justify;">Cấu trúc của insulin hơi khác nhau giữa các loài động vật. Cả insulin của lợn (từ lợn) và insulin của bò (từ bò) đều tương tự như insulin của người nhưng insulin của lợn giống insulin của người hơn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Đặc điểm di truyền của gen mã hóa Insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Insulin được hình thành dưới dạng tiền chất protein tiền proinsulin. Điều này được mã hóa bởi một chuỗi 14kb trên gen <em>INS</em>.</p>
<p style="text-align: justify;">Ở hầu hết các loài động vật bao gồm cả con người, người ta tìm thấy một gen duy nhất về insulin. Gen người nằm trên nhánh ngắn của nhiễm sắc thể số 11 ở vị trí <strong>15,5 (11p15,5)</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Gen mã hóa insulin gần đây đã được giải mã ở dạng hoàn chỉnh trong các nghiên cứu về gen. Gen insulin của người và chuột đã được nhân bản và ADN đã được giải trình tự. Người ta đã chứng minh rằng insulin của chuột và chuột cống giống hệt nhau và chúng có trình tự gen và tổ chức tương tự nhau, tương tự về trình tự di truyền với con người.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Kích hoạt và ức chế gen</h3>
<p style="text-align: justify;">Gen insulin hầu như chỉ được biểu hiện ở tế bào β tuyến tụy (Đảo Langerhans). Glucose trong máu là chất kích thích chính điều chỉnh biểu hiện gen insulin và cho phép tế bào beta sản xuất insulin và duy trì lượng dự trữ insulin nội bào thích hợp để duy trì nhu cầu trao đổi chất.</p>
<p style="text-align: justify;">Glucose trong máu hoạt động thông qua các yếu tố phiên mã như homeobox-1 tuyến tụy/tá tràng (PDX-1, chất tương đồng ở động vật có vú của MafA/L-Maf (MafA), Beta2/Neuro D (B2)) và kiểm soát tốc độ phiên mã, và sự ổn định của insulin mRNA. Chức năng này ở mức độ tổng hợp và bài tiết insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Sản xuất insulin thấp trong bệnh tiểu đường có thể xảy ra nếu lượng glucose hoặc lipid trong máu tiếp tục cao. Điều này có thể dẫn đến nhiễm độc glucose (độc tính liên quan đến đường) hoặc nhiễm độc mỡ (độc tính liên quan đến chất béo). Hậu quả là chức năng tế bào β ở bệnh tiểu đường loại 2 bị suy giảm, một phần là do ức chế biểu hiện gen insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Độc tính glucose này liên quan đến việc giảm hoạt động liên kết của PDX-1 và <em>MafA</em> và tăng hoạt động của C/EBPβ. Nồng độ glucose cao cũng dẫn đến tổn thương tế bào do tạo ra các loại oxy phản ứng (ROS) dẫn đến stress oxy hóa. Nhiễm độc mỡ cũng dẫn đến sự tổng hợp ceramide de novo và liên quan đến việc ức chế chuyển vị hạt nhân PDX-1 và biểu hiện gen <em>MafA</em>.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Biến thể di truyền và bệnh tiểu đường</h3>
<p style="text-align: justify;">Có một số đột biến di truyền của gen <em>INS</em>. Có một gen đọc qua, INS-IGF2, có thể trùng lặp với gen <em>INS</em> ở vùng 5&#8242; và với gen IGF2 ở vùng 3&#8242;.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ, các biến thể di truyền quan trọng trong <em>INS</em> như rs689 và trong <em>INSR</em> (rs1799816) đã được chứng minh là có liên quan đến sự khởi phát của bệnh tiểu đường loại 2 ở 3 nhóm dân tộc riêng biệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiểu được các biến thể di truyền và đa hình khác nhau làm thay đổi chuyển hóa insulin hoặc glucose như thế nào là chìa khóa để ngăn ngừa và điều trị bệnh tiểu đường trong tương lai.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Insulin và quá trình trao đổi chất</h2>
<p style="text-align: justify;">Vai trò quan trọng nhất của insulin trong cơ thể con người là sự tương tác của nó với glucose để cho phép các tế bào của cơ thể sử dụng glucose làm năng lượng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-tuy/" data-wpel-link="internal"><strong>Tuyến tụy</strong></a> thường sản xuất nhiều insulin hơn để đáp ứng với sự gia tăng lượng đường trong máu, chẳng hạn như xảy ra sau khi ăn một bữa ăn. Điều này là do insulin hoạt động như một “chìa khóa” để mở các tế bào trong cơ thể để cho phép glucose được sử dụng làm nguồn năng lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, khi có lượng glucose dư thừa trong máu, tình trạng này được gọi là <strong>tăng đường huyết</strong>, insulin sẽ khuyến khích việc lưu trữ glucose dưới dạng glycogen trong <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-gan/" data-wpel-link="internal"><strong>gan</strong></a>, <strong>cơ</strong> và <strong>tế bào mỡ</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Những kho dự trữ này sau đó có thể được sử dụng sau này khi nhu cầu năng lượng cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Kết quả là có ít insulin hơn trong máu và mức đường huyết bình thường được phục hồi.</p>
<p style="text-align: justify;">Insulin kích thích tổng hợp glycogen ở gan; tuy nhiên, khi gan bão hòa glycogen, một con đường khác sẽ diễn ra. Điều này liên quan đến việc hấp thu thêm glucose vào mô mỡ, dẫn đến sự tổng hợp lipoprotein.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Sự thiếu hụt insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi không có insulin, cơ thể không thể sử dụng glucose làm năng lượng trong tế bào. Kết quả là glucose vẫn còn trong máu và có thể dẫn đến tăng đường huyết.</p>
<p style="text-align: justify;">Tăng đường huyết mãn tính là đặc trưng của <strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường</a></strong> và nếu không được điều trị sẽ dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng, chẳng hạn như tổn thương hệ thần kinh, mắt, thận và tứ chi.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong những trường hợp nghiêm trọng, việc thiếu insulin và giảm khả năng sử dụng glucose làm nguồn năng lượng có thể dẫn đến việc phụ thuộc vào lượng mỡ dự trữ làm nguồn năng lượng duy nhất. Sự phân hủy của những chất béo này có thể giải phóng ceton vào máu, có thể dẫn đến một tình trạng nghiêm trọng gọi là <strong>nhiễm toan ceton</strong>.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các chức năng khác của insulin</h2>
<p style="text-align: justify;">Ngoài việc điều hòa lượng glucose, insulin còn đóng vai trò ở các khu vực khác của cơ thể. Để đạt được mục đích này, insulin có thể tham gia vào:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Sửa đổi hoạt động của enzyme và các phản ứng xảy ra trong cơ thể.</li>
<li>Xây dựng cơ bắp sau khi bị ốm hoặc chấn thương thông qua việc vận chuyển axit amin đến mô cơ, cần thiết để sửa chữa tổn thương cơ bắp và tăng kích thước cũng như sức mạnh. Insulin giúp điều chỉnh sự hấp thu các axit amin, sao chép ADN và tổng hợp protein.</li>
<li>Quản lý quá trình tổng hợp lipid bằng cách hấp thu vào các tế bào mỡ, sau đó chuyển hóa thành chất béo trung tính.</li>
<li>Quản lý sự phân hủy protein và lipid do sự thay đổi của tế bào mỡ.</li>
<li>Sự hấp thu axit amin và kali vào tế bào không thể diễn ra nếu không có insulin.</li>
<li>Quản lý sự bài tiết natri và lượng chất lỏng trong nước tiểu.</li>
<li>Tăng cường trí nhớ và khả năng học tập của não.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Tổng kết lại, insulin là một hormone đóng một số vai trò thiết yếu trong cơ thể, bao gồm việc quản lý lượng đường trong máu và nhiều lĩnh vực khác.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal">Tổng quan về Insulin</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bệnh đái tháo nhạt</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 21 Mar 2024 15:14:08 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11305</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh đái tháo nhạt là gì? Bệnh đái tháo nhạt là một tình trạng hiếm gặp nhưng có thể điều trị được, trong đó cơ thể bạn sản xuất quá nhiều nước tiểu (đi tiểu) và không thể giữ nước đúng cách. Bệnh đái tháo nhạt có thể là mãn tính (suốt đời) hoặc tạm thời và nhẹ hoặc nặng tùy theo nguyên nhân. Bệnh đái tháo nhạt chủ yếu là do vấn đề với một loại hormone gọi là hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin) &#8211; cơ thể bạn không tạo ra đủ ADH hoặc thận của bạn </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/" data-wpel-link="internal">Bệnh đái tháo nhạt</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-11306" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/benh-dai-thao-nhat-1024x775.png" alt="Bệnh đái tháo nhạt là gì" width="720" height="545" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt là một tình trạng hiếm gặp nhưng có thể điều trị được, trong đó cơ thể bạn sản xuất quá nhiều nước tiểu (đi tiểu) và không thể giữ nước đúng cách.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt có thể là mãn tính (suốt đời) hoặc tạm thời và nhẹ hoặc nặng tùy theo nguyên nhân.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt chủ yếu là do vấn đề với một loại <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a> gọi là hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin) &#8211; cơ thể bạn không tạo ra đủ ADH hoặc <strong>thận</strong> của bạn không sử dụng hormone vasopressin đúng cách.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc bệnh đái tháo nhạt đi tiểu nhiều lần trong ngày và uống nhiều nước vì họ cảm thấy khát liên tục. Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt và không uống đủ chất lỏng để thay thế lượng nước mất qua nước tiểu, bạn có thể bị <strong>mất nước</strong>, điều này rất nguy hiểm cho sức khỏe.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì lý do này, bệnh đái tháo nhạt là một tình trạng nghiêm trọng cần được điều trị y tế.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Hormon chống bài niệu là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Hormon chống bài niệu (ADH, hoặc vasopressin) là một loại hormone do vùng dưới đồi của bạn tạo ra và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-yen/" data-wpel-link="internal">tuyến yên</a> của bạn dự trữ và giải phóng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nội tiết tố là các hóa chất điều phối các chức năng khác nhau trong cơ thể bằng cách truyền thông điệp qua máu đến các cơ quan, <strong>da</strong>, <strong>cơ</strong> và các mô khác. Những tín hiệu này cho cơ thể bạn biết phải làm gì và khi nào nên làm điều đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Vùng dưới đồi của bạn là phần não điều khiển <strong>hệ thần kinh</strong> tự trị và hoạt động của tuyến yên. Nó tạo ra ADH và sau đó gửi đến tuyến yên của bạn để lưu trữ và giải phóng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuyến yên của bạn là một tuyến nhỏ nằm ở đáy não bên dưới vùng dưới đồi. Nó là một phần của <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-he-thong-noi-tiet/" data-wpel-link="internal"><strong>hệ nội tiết</strong></a> và chịu trách nhiệm sản xuất, lưu trữ và giải phóng nhiều loại hormone quan trọng khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">ADH giúp điều chỉnh cân bằng nước trong cơ thể bằng cách kiểm soát lượng nước mà thận tái hấp thu trong khi lọc chất thải ra khỏi máu. Cơ thể bạn thường sản xuất và giải phóng nhiều ADH hơn khi bạn bị mất nước hoặc tụt huyết áp. Sự gia tăng ADH yêu cầu thận của bạn giữ nhiều nước hơn thay vì giải phóng nó qua nước tiểu (nước tiểu).</p>
<p style="text-align: justify;">Trong hầu hết các trường hợp mắc bệnh đái tháo nhạt, vùng dưới đồi của bạn không tạo ra đủ ADH, tuyến yên không tiết ra đủ ADH hoặc thận của bạn không sử dụng ADH đúng cách. Điều này gây ra hiện tượng mất nước thường xuyên và quá mức qua nước tiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ, nếu một người không mắc bệnh đái tháo nhạt ở sa mạc không có nước, cơ thể họ sẽ sản xuất nhiều ADH hơn và giữ lại càng nhiều nước càng tốt. Người mắc bệnh đái tháo nhạt sẽ tiếp tục đi tiểu ra nước và nhanh chóng bị mất nước.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Sự khác biệt giữa bệnh đái tháo nhạt và bệnh đái tháo đường</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt và đái tháo đường (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường</a>) là hai tình trạng riêng biệt với các nguyên nhân và cách điều trị khác nhau. Chúng có tên chung là “bệnh tiểu đường” vì cả hai đều gây khát nước nhiều hơn và đi tiểu thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;">“Bệnh tiểu đường” xuất phát từ tiếng Hy Lạp “diabainein”, có nghĩa là “đi xuyên qua” &#8211; giống như chất lỏng nhanh chóng đi qua cơ thể bạn trong những tình trạng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo đường, thường được gọi là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường loại 1</a>, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường loại 2</a> hoặc <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal">tiểu đường thai kỳ</a>, xảy ra khi tuyến tụy của bạn không tạo ra bất kỳ hoặc đủ insulin hoặc cơ thể bạn không sử dụng insulin mà nó tạo ra đúng cách. Cơ thể bạn cần insulin để chuyển hóa thức ăn bạn ăn thành năng lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu cơ thể bạn không có insulin để chuyển hóa glucose thành năng lượng, nó sẽ bắt đầu phân hủy chất béo và cơ để lấy năng lượng, tạo ra một chất gọi là ceton. Quá nhiều ceton có thể biến máu của bạn thành axit, vì vậy cơ thể bạn sẽ cố gắng loại bỏ chúng qua nước tiểu. Vì lý do này, các triệu chứng của bệnh tiểu đường thường bao gồm khát nước nhiều và đi tiểu thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt xảy ra khi cơ thể bạn không sản xuất đủ hormone chống bài niệu (ADH) hoặc thận của bạn không sử dụng nó đúng cách. Cơ thể bạn cần ADH để giữ lại lượng nước thích hợp. Không có ADH, cơ thể bạn sẽ mất nước qua nước tiểu. Bệnh đái tháo đường phổ biến hơn nhiều so với bệnh đái tháo nhạt.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các loại bệnh đái tháo nhạt</h2>
<p style="text-align: justify;">Có bốn loại bệnh đái tháo nhạt, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Bệnh đái tháo nhạt trung ương:</strong> Đây là loại bệnh đái tháo nhạt phổ biến nhất. Nó xảy ra khi cơ thể bạn không có đủ hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin). Vùng dưới đồi của bạn sản xuất ADH, nhưng tuyến yên của bạn sẽ lưu trữ và giải phóng nó. Bạn có thể mắc bệnh đái tháo nhạt trung ương nếu tuyến yên hoặc vùng dưới đồi bị tổn thương.</li>
<li><strong>Bệnh đái tháo nhạt do thận:</strong> Loại bệnh đái tháo nhạt này xảy ra khi tuyến yên của bạn giải phóng đủ ADH, nhưng thận của bạn không phản ứng đúng cách và không thể giữ nước.</li>
<li><strong>Bệnh đái tháo nhạt do nhiễm trùng:</strong> Trong loại bệnh đái tháo nhạt này, vấn đề ở vùng dưới đồi không liên quan đến sản xuất ADH khiến bạn cảm thấy khát và uống nhiều nước hơn. Vì điều này, bạn có thể phải đi tiểu thường xuyên.</li>
<li><strong>Bệnh đái tháo nhạt khi mang thai:</strong> Đây là một tình trạng tạm thời hiếm gặp và có thể phát triển trong thai kỳ. Bệnh đái tháo nhạt khi mang thai xảy ra khi nhau thai, một cơ quan tạm thời cung cấp chất dinh dưỡng cho em bé, tạo ra quá nhiều enzyme phá vỡ ADH của bạn. Những người mang thai nhiều hơn một em bé có nhiều khả năng mắc bệnh này hơn vì họ có nhiều mô nhau thai hơn. Bệnh đái tháo nhạt khi mang thai thường biến mất ngay sau khi thai kỳ kết thúc. Không nên nhầm lẫn với bệnh tiểu đường thai kỳ, một loại bệnh đái tháo đường có thể phát triển trong thai kỳ ở những người chưa mắc bệnh tiểu đường. Đái tháo đường thai kỳ gây ra lượng đường trong máu cao.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt ảnh hưởng đến ai?</h2>
<p style="text-align: justify;">Mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh đái tháo nhạt. Bệnh đái tháo nhạt khi mang thai đặc biệt ảnh hưởng đến những người đang mang thai, mặc dù trường hợp này rất hiếm.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt là một tình trạng hiếm gặp. Nó ảnh hưởng đến khoảng 1 trên 25.000 người trên toàn thế giới.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của bệnh đái tháo nhạt</h2>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng chính của bệnh đái tháo nhạt bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cần đi tiểu thường xuyên, kể cả đi tiểu đêm.</li>
<li>Đi tiểu một lượng lớn nước tiểu có màu nhạt hoặc trong mỗi lần đi tiểu.</li>
<li>Cảm thấy rất khát nước và thường xuyên uống nước.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Trong khi hầu hết mọi người sản xuất từ ​​1 đến 3 lít nước tiểu mỗi ngày thì những người mắc bệnh đái tháo nhạt có thể sản xuất tới 20 lít nước tiểu mỗi ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bệnh đái tháo nhạt không được điều trị hoặc nếu người mắc bệnh đái tháo nhạt ngừng uống nước, tình trạng này có thể nhanh chóng dẫn đến mất nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng mất nước do đái tháo nhạt bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cảm thấy chóng mặt hoặc choáng váng.</li>
<li>Cảm thấy mệt.</li>
<li>Bị khô miệng, môi và mắt.</li>
<li>Khó thực hiện các nhiệm vụ trí óc đơn giản.</li>
<li>Buồn nôn.</li>
<li>Ngất xỉu.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn cảm thấy cực kỳ khát nước, đi tiểu thường xuyên và/hoặc mất nước, điều quan trọng là phải đến bệnh viện càng sớm càng tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù bệnh đái tháo nhạt rất hiếm gặp nhưng đây không phải là tình trạng duy nhất gây ra các triệu chứng này. Khát nước và đi tiểu thường xuyên là những dấu hiệu quan trọng cho thấy cơ thể bạn đang hoạt động không bình thường và cần được điều trị y tế.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo nhạt?</h2>
<p style="text-align: justify;">Về cơ bản, bệnh đái tháo nhạt là do các vấn đề về cách cơ thể bạn tạo ra hoặc sử dụng hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin), giúp thận cân bằng lượng chất lỏng trong cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân chính xác khác nhau đối với các loại bệnh đái tháo nhạt khác nhau. Đôi khi, các bác sĩ không thể xác định được nguyên nhân.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây bệnh đái tháo nhạt trung ương</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt trung ương xảy ra khi có vấn đề ở vùng dưới đồi hoặc tuyến yên. Nguyên nhân cụ thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tổn thương vùng dưới đồi hoặc tuyến yên của bạn do phẫu thuật.</li>
<li>Tổn thương vùng dưới đồi hoặc tuyến yên do chấn thương đầu, đặc biệt là gãy xương sọ.</li>
<li>Viêm (u hạt) do bệnh sarcoidosis hoặc <strong>bệnh lao</strong>.</li>
<li>Các khối u ảnh hưởng đến vùng dưới đồi hoặc tuyến yên của bạn.</li>
<li>Một phản ứng tự miễn dịch khiến hệ thống miễn dịch của bạn phá hủy các tế bào khỏe mạnh tạo ra hormone chống bài niệu (ADH).</li>
<li>Đột biến gen di truyền trên <strong>nhiễm sắc thể số 20</strong>.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây bệnh đái tháo nhạt do thận</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt do thận xảy ra khi thận của bạn không sử dụng hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin) đúng cách. Nguyên nhân cụ thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Một số loại thuốc, chẳng hạn như <strong>lithium</strong> và <strong>tetracycline</strong>.</li>
<li>Nồng độ kali trong máu thấp (<strong>hạ kali máu</strong>).</li>
<li>Nồng độ canxi trong máu cao (<strong>tăng canxi máu</strong>).</li>
<li>Một đường tiết niệu bị chặn.</li>
<li>Một <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dot-bien-gen/" data-wpel-link="internal">đột biến gen</a> di truyền. Dạng di truyền của bệnh đái tháo nhạt do thận có thể do đột biến ở ít nhất hai gen. Khoảng 90% trường hợp đái tháo nhạt do thận di truyền là do đột biến AVPR2. Phần lớn 10% trường hợp còn lại là do đột biến gen AQP2.</li>
<li><strong>Bệnh thận mãn tính</strong> (đây là một nguyên nhân hiếm gặp).</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây bệnh đái tháo nhạt do nhiễm trùng</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt do nhiễm trùng (còn được gọi là chứng uống nhiều nguyên phát) xảy ra khi có vấn đề ở vùng dưới đồi của bạn không liên quan đến việc sản xuất ADH khiến bạn cảm thấy khát và uống nhiều nước hơn. Nguyên nhân cụ thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tổn thương vùng dưới đồi của bạn do phẫu thuật, nhiễm trùng, viêm, khối u hoặc chấn thương đầu.</li>
<li>Một số tình trạng sức khỏe tâm thần, bao gồm <strong>tâm thần phân liệt</strong> và <strong>rối loạn ám ảnh cưỡng chế</strong>.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây bệnh đái tháo nhạt thai kỳ</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo nhạt khi mang thai là một tình trạng hiếm gặp ảnh hưởng đến những người đang mang thai.</p>
<p style="text-align: justify;">Rối loạn này xảy ra khi nhau thai của bạn sản xuất quá nhiều một loại enzyme nhất định làm phá vỡ hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin).</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang mang thai nhiều hơn một em bé, bạn có nhiều khả năng mắc bệnh đái tháo nhạt khi mang thai vì bạn có nhiều mô nhau thai hơn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt</h2>
<p style="text-align: justify;">Vì các tình trạng khác, bao gồm đái tháo đường, gây khát nước và đi tiểu thường xuyên, một phần của quá trình chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt liên quan đến việc loại trừ các tình trạng khác. Vì điều này, các bác sĩ có thể yêu cầu một số xét nghiệm nếu bạn gặp phải những triệu chứng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt cũng liên quan đến việc xác định loại và nguyên nhân của nó.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Xét nghiệm chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt</h3>
<p style="text-align: justify;">Xét nghiệm thiếu nước là phương pháp đơn giản và đáng tin cậy nhất để chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt. Nếu bác sĩ yêu cầu xét nghiệm này, họ sẽ đảm bảo bạn được giám sát liên tục trong suốt quá trình vì nó có thể gây mất nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Thử nghiệm thiếu nước bao gồm việc không uống bất kỳ chất lỏng nào trong vài giờ để xem cơ thể bạn phản ứng như thế nào. Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt, bạn sẽ tiếp tục đi tiểu một lượng lớn nước tiểu loãng, có màu nhạt trong khi bình thường bạn chỉ đi tiểu một lượng nhỏ nước tiểu đậm đặc, màu vàng đậm.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ cũng có thể yêu cầu các xét nghiệm sau đây để giúp chẩn đoán bệnh đái tháo nhạt hoặc loại trừ các tình trạng khác:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin).</li>
<li>Xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ glucose để loại trừ bệnh đái tháo đường.</li>
<li>Phân tích nước tiểu để kiểm tra độ thẩm thấu (nồng độ trong nước tiểu của bạn) và/hoặc để kiểm tra xeton, có thể chỉ ra bệnh đái tháo đường.</li>
<li>Các xét nghiệm hình ảnh, chẳng hạn như chụp MRI, để xem liệu các vấn đề với tuyến yên hoặc vùng dưới đồi có phải là nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo nhạt hay không.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh đái tháo nhạt</h2>
<p style="text-align: justify;">Trong một số trường hợp, bệnh đái tháo nhạt không thể chữa khỏi nhưng có thể kiểm soát được bằng thuốc. Điều trị bệnh đái tháo nhạt tùy thuộc vào loại bạn mắc phải.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh đái tháo nhạt trung ương và bệnh đái tháo nhạt do thai kỳ</h3>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin là phương pháp điều trị đầu tiên cho bệnh đái tháo nhạt trung ương. Đó là một loại thuốc hoạt động giống như hormone chống bài niệu (ADH hoặc vasopressin).</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể dùng desmopressin dưới dạng tiêm (tiêm), thuốc viên hoặc thuốc xịt mũi . Các bác sĩ đôi khi cũng sử dụng desmopressin để điều trị bệnh đái tháo nhạt khi mang thai.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh đái tháo nhạt do thận</h3>
<p style="text-align: justify;">Điều trị bệnh đái tháo nhạt do thận phức tạp hơn và đôi khi cần kết hợp nhiều phương pháp. Các bác sĩ thường điều trị bằng thuốc gọi là <strong>thuốc lợi tiểu</strong> thiazide, làm giảm lượng nước tiểu mà thận sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ cũng có thể đề nghị dùng <strong>thuốc chống viêm không steroid (NSAID)</strong>, chẳng hạn như ibuprofen, để giúp giảm lượng nước tiểu hơn nữa khi chúng được sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazide. Nếu thuốc của bạn gây ra bệnh đái tháo nhạt do thận, bác sĩ đôi khi có thể điều trị bằng cách thay đổi thuốc của bạn. Có thể mất một thời gian để tìm ra sự kết hợp phù hợp nhất với bạn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh đái tháo nhạt</h3>
<p style="text-align: justify;">Các nhà nghiên cứu vẫn chưa tìm ra cách hiệu quả để điều trị bệnh đái tháo nhạt. Nếu một tình trạng tiềm ẩn gây ra tình trạng này, chẳng hạn như tình trạng sức khỏe tâm thần, việc điều trị có thể hướng tới nguyên nhân đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn thức dậy nhiều lần vào ban đêm để đi tiểu, bác sĩ có thể khuyên bạn nên dùng một liều nhỏ desmopressin trước khi đi ngủ.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tác dụng phụ của desmopressin là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Desmopressin nhìn chung rất an toàn khi sử dụng và có ít tác dụng phụ. Các tác dụng phụ có thể xảy ra có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đau đầu.</li>
<li>Đau bụng.</li>
<li>Buồn nôn.</li>
<li>Mũi bị tắc hoặc chảy nước.</li>
<li>Chảy máu cam.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn dùng quá nhiều desmopressin hoặc uống quá nhiều chất lỏng trong khi dùng thuốc, cơ thể bạn có thể giữ quá nhiều nước, điều này có thể gây ra các triệu chứng sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Nhức đầu.</li>
<li>Chóng mặt.</li>
<li>Cảm thấy đầy hơi.</li>
<li>Nồng độ natri (muối) trong máu thấp (<strong>hạ natri máu</strong>).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của hạ natri máu bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đau đầu dữ dội hoặc kéo dài.</li>
<li>Lú lẫn.</li>
<li>Buồn nôn và ói mửa.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nhìn chung, triển vọng đối với bệnh đái tháo nhạt nói chung là tốt và nó thường không gây ra vấn đề nghiêm trọng miễn là nó được điều trị đúng cách và bạn uống đủ nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguy cơ biến chứng và tử vong cao hơn đối với trẻ sơ sinh, người già và những người có vấn đề về sức khỏe tâm thần vì họ có thể khó nhận ra cơn khát của mình hoặc không thể làm gì được.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Tôi có thể làm gì để kiểm soát bệnh đái tháo nhạt?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt, ngoài việc điều trị y tế, điều quan trọng là phải uống nước thường xuyên để đảm bảo bạn không bị mất nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt do thận nhẹ, bác sĩ có thể khuyên bạn nên giảm lượng muối và protein trong chế độ ăn uống, điều này sẽ giúp thận sản xuất ít nước tiểu hơn. Điều quan trọng là luôn nói chuyện với bác sĩ trước khi thay đổi mạnh mẽ chế độ ăn uống của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt, điều quan trọng là phải gặp bác sĩ thường xuyên để đảm bảo rằng việc điều trị của bạn đang có hiệu quả và bạn dùng đúng liều lượng thuốc.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các yếu tố nguy cơ phát triển bệnh đái tháo nhạt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn có nhiều khả năng mắc bệnh đái tháo nhạt nếu bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Có tiền sử gia đình mắc bệnh đái tháo nhạt.</li>
<li>Đã phẫu thuật não hoặc chấn thương đầu nghiêm trọng.</li>
<li>Dùng thuốc có thể gây ra vấn đề về thận.</li>
<li>Có một số rối loạn chuyển hóa nhất định, chẳng hạn như nồng độ canxi trong máu cao hoặc nồng độ kali trong máu thấp.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn đang mang thai, bạn có nguy cơ mắc bệnh đái tháo nhạt khi mang thai cao hơn nếu bạn:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Đang mang thai nhiều hơn một em bé (đa thai).</li>
<li>Có tình trạng ảnh hưởng đến chức năng gan, chẳng hạn như <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-san-giat/" data-wpel-link="internal">tiền sản giật</a> và hội chứng HELLP.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Các biến chứng của bệnh đái tháo nhạt là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Biến chứng chính của bệnh đái tháo nhạt là mất nước, xảy ra khi cơ thể bạn mất quá nhiều chất lỏng và chất điện giải để hoạt động bình thường. Nếu bạn mắc bệnh đái tháo nhạt, bạn thường có thể bù đắp lượng chất lỏng đáng kể mà bạn thải qua nước tiểu bằng cách uống nhiều chất lỏng hơn. Nhưng nếu không, bạn có thể nhanh chóng bị mất nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Mất nước rất nguy hiểm và có thể đe dọa tính mạng. Nếu bạn đang gặp các triệu chứng mất nước, chẳng hạn như cảm thấy chóng mặt, buồn nôn và uể oải, hãy đến bệnh viện gần nhất càng sớm càng tốt.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/" data-wpel-link="internal">Bệnh đái tháo nhạt</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bệnh tiểu đường loại 2</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 21 Mar 2024 04:44:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11302</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh tiểu đường loại 2 là gì? Bệnh tiểu đường loại 2 (T2D) xảy ra khi cơ thể bạn không thể sử dụng insulin đúng cách. Nếu không điều trị, bệnh tiểu đường loại 2 có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, như bệnh tim, bệnh thận và đột quỵ. Mức đường huyết (glucose) lành mạnh là 70 đến 99 miligam mỗi deciliter (mg/dL). Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường loại 2 chưa được chẩn đoán, mức độ của bạn thường là 126 mg/dL hoặc cao hơn. T2D xảy ra do tuyến tụy của bạn không </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 2</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11303" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/benh-tieu-duong-loai-2.png" alt="Bệnh tiểu đường loại 2 là gì" width="992" height="742" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 (T2D) xảy ra khi cơ thể bạn không thể sử dụng insulin đúng cách. Nếu không điều trị, bệnh tiểu đường loại 2 có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, như bệnh tim, bệnh thận và đột quỵ.</p>
<p style="text-align: justify;">Mức đường huyết (glucose) lành mạnh là 70 đến 99 miligam mỗi deciliter (mg/dL). Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường loại 2 chưa được chẩn đoán, mức độ của bạn thường là 126 mg/dL hoặc cao hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">T2D xảy ra do <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-tuy/" data-wpel-link="internal">tuyến tụy</a> của bạn không sản xuất đủ <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal">insulin</a> (một loại <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a>), cơ thể bạn không sử dụng insulin đúng cách hoặc cả hai. Điều này khác với <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal">bệnh tiểu đường loại 1</a>, xảy ra khi một cuộc tấn công tự miễn dịch vào tuyến tụy của bạn dẫn đến thiếu sản xuất insulin hoàn toàn.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 rất phổ biến. Hơn 37 triệu người ở Mỹ mắc bệnh tiểu đường (khoảng 1 trên 10 người) và khoảng 90% đến 95% trong số họ mắc bệnh T2D.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà nghiên cứu ước tính rằng T2D ảnh hưởng đến khoảng 6,3% dân số thế giới. T2D thường ảnh hưởng đến người lớn trên 45 tuổi, nhưng những người dưới 45 tuổi cũng có thể mắc bệnh này, kể cả trẻ em.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 2 thường diễn tiến âm thầm, phát triển chậm trong nhiều năm mà không gây bất kỳ triệu chứng gì. Các triệu chứng tiểu đường loại 2 khi lượng đường trong máu cao có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Khát nước tăng (chứng chảy nhiều nước).</li>
<li>Đi tiểu thường xuyên hơn.</li>
<li>Cảm thấy đói hơn bình thường.</li>
<li>Mệt mỏi.</li>
<li>Chậm lành vết cắt hoặc vết loét.</li>
<li>Ngứa ran hoặc tê ở tay hoặc chân.</li>
<li>Tầm nhìn mờ.</li>
<li>Da khô.</li>
<li>Giảm cân không giải thích được.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Phụ nữ mắc bệnh tiểu đường loại 2 có thể thường xuyên bị nhiễm nấm âm đạo và/hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)</p>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây đái tháo đường loại 2 rất phức tạp, là kết quả của các yếu tố di truyền và lối sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Tình trạng kháng insulin được xem là nguyên nhân chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal"><strong>Kháng insulin</strong></a> xảy ra khi các tế bào trong <strong>cơ</strong>, <strong>mỡ</strong> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-gan/" data-wpel-link="internal"><strong>gan</strong></a> của bạn không phản ứng với insulin như bình thường. Insulin là một loại hormone mà tuyến tụy của bạn tạo ra, nó cần thiết cho cuộc sống và điều chỉnh lượng đường trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu cơ thể bạn không phản ứng với insulin đúng cách, tuyến tụy của bạn phải tạo ra nhiều insulin hơn để cố gắng khắc phục mức đường huyết ngày càng tăng (tăng insulin máu). Nếu các tế bào của bạn trở nên quá đề kháng với insulin và tuyến tụy của bạn không thể tạo ra đủ insulin để vượt qua nó, điều đó sẽ dẫn đến bệnh tiểu đường Loại 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với các yếu tố di truyền: Một số biến thể di truyền ADN có thể liên quan đến nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 cao hơn, và một số khác có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh. Người ta cho rằng những biến thể này ảnh hưởng đến nhiều khía cạnh như chức năng của tế bào beta tuyến tụy, khả năng giải phóng và sử dụng insulin, độ nhạy của tế bào với insulin… Tuy nhiên, cơ chế này còn cần được nghiên cứu thêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên cạnh đó, các yếu tố sức khỏe và lối sống sẽ ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường của một người. Nó có thể là yếu tố liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến khả năng sản xuất và đáp ứng insulin của cơ thể. Bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/beo-phi/" data-wpel-link="internal">Béo phì</a></li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">Tiền đái tháo đường</a></li>
<li>Tiểu đường thai kỳ</li>
<li>Lối sống: hút thuốc, chế độ ăn kém dinh dưỡng, không hoạt động thể chất</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hầu hết những người mắc bệnh đái tháo đường đều bị thừa cân béo phì khi được chẩn đoán. Chất béo trong cơ thể tăng khiến cơ thể khó sử dụng insulin đúng cách.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Ai có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh đái tháo đường tuýp 2 có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, phổ biến hơn ở người &gt; 40 tuổi. Tuy nhiên, hiện nay do lối sống sinh hoạt, ăn uống, vận động không phù hợp nên tỷ lệ người trẻ bị đái tháo đường ngày càng tăng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra quốc gia về yếu tố nguy cơ bệnh không lây nhiễm, tỷ lệ người trưởng thành từ 18-69 tuổi mắc bệnh đái tháo đường là 4,1%. Thế nhưng, chỉ có 28,9% người bệnh được quản lý. Và số còn lại không được điều trị. Nguyên nhân của việc này chủ yếu do người bệnh không biết mình có bệnh hoặc do chủ quan, không điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Những đối tượng dưới đây có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Người trên 40 tuổi (bệnh phổ biến hơn ở lứa tuổi trung niên và người lớn tuổi).</li>
<li>Bị tiền đái tháo đường (lượng đường trong máu cao hơn bình thường nhưng không cao đến mức chẩn đoán đái tháo đường).</li>
<li>Tiền sử <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal">tiểu đường thai kỳ</a> hoặc sinh con nặng kg.</li>
<li>Tiền sử gia đình (bố, mẹ, anh chị em ruột) mắc bệnh đái tháo đường.</li>
<li>Thừa cân, béo phì hoặc vòng eo lớn.</li>
<li>Rối loạn lipid máu.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao/" data-wpel-link="internal">Tăng huyết áp</a>.</li>
<li>Tiền sử bệnh tim mạch hoặc đột quỵ.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">Hội chứng buồng trứng đa nang</a>.</li>
<li>Rối loạn sức khỏe tâm thần, vd: trầm cảm.</li>
<li>Có lối sống ít vận động.</li>
<li>Mắc bệnh gai đen (acanthosis nigricans).</li>
<li>Hút thuốc lá.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hiện nay, việc tầm soát bệnh tiểu đường loại 2 đã trở nên dễ dàng hơn, được tích hợp trong khám sức khỏe tổng quát định kỳ và được khuyến khích cho tất cả những người trưởng thành. Trẻ em béo phì cũng nên tầm soát nguy cơ đái tháo đường từ 10 tuổi và lặp lại định kỳ sau đó.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Kết quả xét nghiệm glucose trong máu sẽ giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán đối với bệnh tiểu đường loại 2.</p>
<p style="text-align: justify;">Một người được chẩn đoán đái tháo đường khi thực hiện 1 trong 4 xét nghiệm dưới đây cho thấy tăng glucose máu:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Xét nghiệm đường huyết lúc đói:</strong> Thực hiện sau khi bệnh nhân nhịn ăn ít nhất 8 giờ (nhưng không quá 14 giờ), kết quả glucose huyết tương ≥ 7mmol/L (126mg/dL).</li>
<li><strong>Xét nghiệm đường huyết bất kỳ:</strong> Thực hiện khi bệnh nhân có kèm theo các triệu chứng kinh điển của đái tháo đường (đái nhiều, uống nhiều, sút cân), kết quả glucose huyết tương ≥ 11,1 mmol/L (200mg/dL).</li>
<li><strong>Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống sau 2g:</strong> Bệnh nhân uống nhanh 75g glucose trong 5p, kết quả glucose huyết tương sau 2g ≥ 11,1 mmol/L (200mg/dL).</li>
<li><strong>Xét nghiệm HbA1c</strong> ≥ 6,5%.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Điều trị bệnh tiểu đường loại 2 phụ thuộc vào từng đối tượng, độ tuổi, mức tăng glucose và các bệnh đồng mắc kèm theo. Nhiều người có thể điều trị bằng cách thay đổi lối sống mà không cần dùng thuốc. Một số người thì cần dùng thuốc để phòng ngừa các biến chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biện pháp chủ yếu quản lý bệnh tiểu đường loại 2 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Thay đổi lối sống, như tập thể dục nhiều hơn và điều chỉnh chế độ ăn uống.</li>
<li>Theo dõi lượng đường trong máu.</li>
<li>Thuốc kiểm soát đường huyết.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Thay đổi lối sống</h3>
<p style="text-align: justify;">Hoạt động thường xuyên là quan trọng đối với tất cả mọi người. Nó thậm chí còn quan trọng hơn nếu bạn mắc bệnh tiểu đường. Tập thể dục rất tốt cho sức khỏe của bạn vì:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Giảm lượng đường trong máu mà không cần dùng thuốc trong thời gian ngắn và dài hạn.</li>
<li>Đốt cháy calo và có thể giúp giảm cân.</li>
<li>Cải thiện lưu lượng máu và huyết áp.</li>
<li>Tăng mức năng lượng của bạn và cải thiện tâm trạng của bạn.</li>
<li>Giúp quản lý căng thẳng.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể cần thực hiện các bước đặc biệt trước, trong và sau khi hoạt động thể chất, đặc biệt nếu bạn dùng insulin. Mục tiêu chung là hoạt động thể chất với cường độ vừa phải ít nhất 150 phút mỗi tuần.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Chế độ ăn kiêng cho bệnh tiểu đường loại 2</h3>
<p style="text-align: justify;">Những gì bạn ăn, ăn bao nhiêu và khi nào bạn ăn đều quan trọng trong việc giữ mức đường trong máu của bạn ở mức mà bác sĩ khuyến nghị.</p>
<p style="text-align: justify;">Chìa khóa để ăn uống đối với bệnh tiểu đường loại 2 là ăn nhiều loại thực phẩm bổ dưỡng từ tất cả các nhóm thực phẩm, với số lượng mà kế hoạch bữa ăn của bạn vạch ra. Nói chung, những loại thực phẩm này có thể giúp hỗ trợ lượng đường trong máu khỏe mạnh:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Protein nạc</strong> như thịt gà, trứng, cá và gà tây.</li>
<li><strong>Các loại rau không chứa tinh bột</strong>, như bông cải xanh, đậu xanh, rau xà lách và dưa chuột.</li>
<li><strong>Chất béo lành mạnh</strong> như bơ, các loại hạt, bơ đậu phộng tự nhiên và dầu ô liu.</li>
<li><strong>Carbohydrate phức tạp</strong> như đậu, quả mọng, khoai lang và bánh mì nguyên hạt.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Theo dõi lượng đường trong máu</h3>
<p style="text-align: justify;">Theo dõi lượng đường trong máu của bạn là điều cần thiết để tìm hiểu kế hoạch điều trị hiện tại của bạn đang hoạt động tốt như thế nào. Nó cung cấp cho bạn thông tin về cách quản lý bệnh tiểu đường hàng ngày &#8211; và đôi khi thậm chí hàng giờ -. Kết quả theo dõi lượng đường trong máu có thể giúp bạn đưa ra quyết định về thực phẩm, hoạt động thể chất và liều lượng insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số điều có thể ảnh hưởng đến lượng đường trong máu của bạn. Bạn có thể học cách dự đoán một số tác động này theo thời gian và thực hành, trong khi những tác động khác rất khó hoặc không thể dự đoán được. Đó là lý do tại sao việc kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên là điều quan trọng nếu bác sĩ khuyên bạn nên làm như vậy.</p>
<p style="text-align: justify;">Có hai cách chính để bạn có thể theo dõi lượng đường trong máu tại nhà nếu mắc bệnh tiểu đường:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Máy đo đường huyết và que thử ngón tay.</li>
<li>Máy theo dõi glucose liên tục (CGM).</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Thuốc trị bệnh tiểu đường loại 2</h3>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Thuốc trị tiểu đường đường uống:</strong> Đây là những loại thuốc bạn dùng bằng đường uống để giúp kiểm soát lượng đường trong máu ở những người mắc bệnh T2D nhưng vẫn sản xuất một số insulin. Có một số loại. Loại thuốc được kê toa phổ biến nhất là metformin. Bác sĩ có thể kê toa nhiều loại thuốc trị tiểu đường đường uống cùng một lúc để đạt được khả năng kiểm soát đường huyết tốt nhất.</li>
<li><strong>Thuốc chủ vận GLP-1 và GLP-1/GIP kép:</strong> Đây là những loại thuốc tiêm chủ yếu giúp kiểm soát lượng đường trong máu ở những người mắc bệnh T2D. Một số chất chủ vận GLP-1 cũng có thể giúp điều trị bệnh béo phì.</li>
<li><strong>Insulin:</strong> Insulin tổng hợp trực tiếp làm giảm lượng đường trong máu. Có một số loại insulin, như loại tác dụng kéo dài và loại tác dụng ngắn. Bạn có thể tiêm nó bằng ống tiêm hoặc bút, sử dụng insulin dạng hít hoặc sử dụng máy bơm insulin .</li>
<li><strong>Các loại thuốc khác:</strong> Bạn có thể dùng các loại thuốc khác để kiểm soát các tình trạng kèm theo, như huyết áp cao và cholesterol cao.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Phòng ngừa bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 có thể phòng ngừa được bằng các cách sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Giảm cân nếu bị thừa cân béo phì.</li>
<li>Tăng cường hoạt động thể chất, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 ngày/tuần.</li>
<li>Hạn chế đường bổ sung, đặc biệt là đường trắng, trà sữa, nước ngọt…</li>
<li>Hạn chế thực phẩm nhiều chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa.</li>
<li>Tăng cường chất xơ, rau củ, trái cây, các loại đậu, hạt nguyên chất, thịt nạc, cá…</li>
<li>Kiểm soát tốt các bệnh lý tim mạch, rối loạn chuyển hóa.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Câu hỏi thường gặp về bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<h3 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 có di truyền không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân của T2D rất phức tạp, nhưng các nhà nghiên cứu biết rằng di truyền đóng một vai trò quan trọng. Nguy cơ phát triển bệnh T2D trong đời của bạn là 40% nếu bạn có cha hoặc mẹ ruột mắc bệnh T2D và 70% nếu cả cha và mẹ ruột của bạn đều mắc bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà nghiên cứu đã xác định được ít nhất 150 biến thể ADN có liên quan đến nguy cơ phát triển bệnh T2D &#8211; một số làm tăng nguy cơ của bạn và một số khác làm giảm nguy cơ đó. Một số biến thể này có thể trực tiếp đóng vai trò trong việc kháng insulin và sản xuất insulin. Những người khác có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh T2D bằng cách làm tăng xu hướng thừa cân hoặc béo phì của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Những biến thể di truyền này có thể hoạt động cùng với các yếu tố sức khỏe và lối sống để ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh T2D tổng thể của bạn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 có thể chữa khỏi hoàn toàn không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Trước đây, bệnh tiểu đường loại 2 là bệnh mạn tính, người bệnh cần theo dõi và uống thuốc suốt đời.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiện nay, nhờ sự phát triển của các phương pháp điều trị, bệnh nhân có thể được xem là “khỏi” nếu người đó ngừng thuốc hạ đường huyết trên 6 tháng mà đường huyết vẫn bình thường, mức HbA1C &lt; 6,5%.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh nhân sẽ không cần sử dụng thuốc hạ đường huyết mà chỉ cần quản lý thông qua lối sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Quan trọng là bệnh nhân cần quản lý được bệnh đái tháo đường, cần giữ được cân nặng bình thường, đường huyết bình thường, huyết áp không tăng và không bị rối loạn mỡ máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Còn nếu sau đó, bệnh nhân ăn uống tự do, không vận động thì đường huyết vẫn sẽ tăng trở lại và tiếp tục phải điều trị bằng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Cho nên, nếu nói bệnh đái tháo đường có thể chữa khỏi hoàn toàn là chưa chính xác, nhưng bệnh có thể kiểm soát được.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Sự khác nhau giữa bệnh tiểu đường loại 1 và loại 2</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 thường phát triển ở trẻ em và thanh thiếu niên, do tuyến tụy bị tổn thương, sản xuất ít hoặc không sản xuất insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 chủ yếu khởi phát ở người trưởng thành do tế bào không đáp ứng với insulin. Bệnh đái tháo đường loại 2 phổ biến hơn, chiếm khoảng 90% các trường hợp mắc bệnh đái tháo đường.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 2</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Bệnh tiểu đường loại 1</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 21 Mar 2024 02:00:49 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[bệnh tiểu đường]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11295</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh tiểu đường loại 1 là gì? Bệnh tiểu đường loại 1 là một bệnh tự miễn mãn tính (suốt đời) ngăn chặn tuyến tụy của bạn sản xuất insulin. Cả trẻ em và người lớn đều có thể được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường loại 1. Insulin là một loại hormone quan trọng giúp điều chỉnh lượng đường glucose trong máu của bạn. Trong trường hợp bình thường, insulin hoạt động theo các bước sau: Cơ thể bạn phân hủy thức ăn bạn ăn thành đường glucose, đây là nguồn năng lượng chính của cơ thể bạn. Glucose </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 1</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11296" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/benh-tieu-duong-loai-1.png" alt="Bệnh tiểu đường loại 1 là gì" width="976" height="632" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 là một bệnh tự miễn mãn tính (suốt đời) ngăn chặn tuyến tụy của bạn sản xuất insulin. Cả trẻ em và người lớn đều có thể được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường loại 1.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal"><strong>Insulin</strong></a> là một loại hormone quan trọng giúp điều chỉnh lượng đường glucose trong máu của bạn. Trong trường hợp bình thường, insulin hoạt động theo các bước sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cơ thể bạn phân hủy thức ăn bạn ăn thành đường glucose, đây là nguồn năng lượng chính của cơ thể bạn.</li>
<li>Glucose đi vào máu của bạn, báo hiệu <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-tuy/" data-wpel-link="internal">tuyến tụy</a> của bạn giải phóng insulin.</li>
<li>Insulin giúp glucose trong máu đi vào cơ, mỡ và tế bào gan để chúng có thể sử dụng làm năng lượng hoặc dự trữ để sử dụng sau này.</li>
<li>Khi glucose đi vào tế bào và nồng độ trong máu giảm, nó báo hiệu tuyến tụy ngừng sản xuất insulin.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn không có đủ insulin, quá nhiều đường sẽ tích tụ trong máu, gây tăng đường huyết (lượng đường trong máu cao) và cơ thể bạn không thể sử dụng thực phẩm bạn ăn để làm năng lượng. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng hoặc thậm chí tử vong nếu không được điều trị.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 cần insulin tổng hợp mỗi ngày để sống và khỏe mạnh. Bệnh tiểu đường loại 1 trước đây được gọi là bệnh tiểu đường vị thành niên và bệnh tiểu đường phụ thuộc insulin.</p>
<p>*** <em>Xem thêm:</em> <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal"><strong>Tổng quan bệnh Tiểu đường</strong></a></p>
<h2 style="text-align: justify;">Sự khác biệt giữa bệnh tiểu đường loại 1 và bệnh tiểu đường loại 2</h2>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù bệnh tiểu đường loại 1 và bệnh tiểu đường loại 2 đều là hai dạng bệnh đái tháo đường (trái ngược với <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh đái tháo nhạt</strong></a>) dẫn đến tăng đường huyết (lượng đường trong máu cao), nhưng chúng khác biệt với nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong bệnh tiểu đường Loại 2 (T2D), tuyến tụy của bạn không tạo ra đủ insulin và/hoặc cơ thể bạn không phải lúc nào cũng sử dụng lượng insulin đó như bình thường &#8211; thường là do <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal"><strong>kháng insulin</strong></a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố về lối sống, bao gồm béo phì và thiếu tập thể dục, có thể góp phần vào sự phát triển của bệnh tiểu đường loại 2 cũng như các yếu tố di truyền.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong bệnh tiểu đường loại 1, tuyến tụy của bạn không tạo ra insulin. Nguyên nhân là do <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tu-mien-dich/" data-wpel-link="internal">phản ứng tự miễn dịch</a>.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 thường ảnh hưởng đến người lớn tuổi, mặc dù bệnh này ngày càng phổ biến hơn ở trẻ em. Bệnh tiểu đường loại 1 thường phát triển ở trẻ em hoặc thanh niên, nhưng mọi người ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh này.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 phổ biến hơn nhiều so với bệnh tiểu đường loại 1.</p>
<p style="text-align: center;"><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11297" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/phan-biet-benh-tieu-duong-loai-1-va-loai-2.png" alt="phân biệt bệnh tiểu đường loại 1 và loại 2" width="848" height="525" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 ảnh hưởng đến ai?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bất cứ ai ở mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh tiểu đường loại 1 (T1D), mặc dù độ tuổi được chẩn đoán phổ biến nhất là từ 4 đến 6 tuổi và ở tuổi dậy thì sớm (10 đến 14 tuổi).</p>
<p style="text-align: justify;">Tại Hoa Kỳ, những người da trắng không phải gốc Tây Ban Nha có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường loại 1 nhất và bệnh này ảnh hưởng đến những người được chỉ định là nữ khi sinh và những người được chỉ định là nam khi mới sinh gần như bằng nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù bạn không nhất thiết phải có thành viên trong gia đình mắc bệnh tiểu đường Loại 1 mới mắc bệnh này, nhưng việc có thành viên gia đình cấp 1 (cha mẹ hoặc anh chị em) mắc bệnh tiểu đường loại 1 sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 tương đối phổ biến. Tại Hoa Kỳ, có khoảng 1,24 triệu người mắc bệnh tiểu đường Loại 1 và con số đó dự kiến ​​sẽ tăng lên 5 triệu vào năm 2050.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 là một trong những bệnh mãn tính phổ biến nhất ảnh hưởng đến trẻ em ở Hoa Kỳ, mặc dù người lớn cũng có thể được chẩn đoán mắc bệnh này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 1 thường bắt đầu ở mức độ nhẹ và ngày càng nặng hơn hoặc dữ dội hơn, có thể xảy ra trong vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng. Điều này là do tuyến tụy của bạn ngày càng sản xuất ít insulin hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của bệnh tiểu đường loại 1 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Khát.</li>
<li>Đi tiểu thường xuyên, bao gồm cả tã đầy thường xuyên ở trẻ sơ sinh và đái dầm ở trẻ em.</li>
<li>Đói quá mức.</li>
<li>Giảm cân không giải thích được.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/met-moi/" data-wpel-link="internal"> Mệt mỏi</a>.</li>
<li>Tầm nhìn mờ.</li>
<li>Chậm lành các vết cắt và vết loét.</li>
<li>Nhiễm nấm âm đạo.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn hoặc con bạn có những triệu chứng này, điều cần thiết là phải gặp bác sĩ và yêu cầu được xét nghiệm bệnh tiểu đường Loại 1 càng sớm càng tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu chẩn đoán bị trì hoãn, bệnh tiểu đường loại 1 không được điều trị có thể đe dọa tính mạng do biến chứng gọi là <strong>nhiễm toan ceton liên quan đến bệnh tiểu đường (DKA)</strong>. Tìm kiếm sự chăm sóc y tế khẩn cấp nếu bạn hoặc con bạn đang gặp phải bất kỳ sự kết hợp nào của các triệu chứng sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Hơi thở có mùi trái cây.</li>
<li>Buồn nôn và ói mửa.</li>
<li>Đau bụng (dạ dày).</li>
<li>Thở nhanh.</li>
<li>Lú lẫn.</li>
<li>Buồn ngủ.</li>
<li>Mất ý thức.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 phát triển khi <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/he-mien-dich/" data-wpel-link="internal">hệ miễn dịch</a> của bạn tấn công nhầm và phá hủy các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy. Sự phá hủy này có thể xảy ra trong nhiều tháng hoặc nhiều năm, cuối cùng dẫn đến thiếu hụt hoàn toàn insulin.</p>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù các nhà khoa học vẫn chưa biết chính xác nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường tuýp 1 nhưng họ tin rằng có yếu tố di truyền mạnh mẽ. Nguy cơ phát triển bệnh mà không có tiền sử gia đình là khoảng 0,4%. Nếu mẹ ruột của bạn mắc bệnh tiểu đường Loại 1, nguy cơ của bạn là 1% đến 4% và nguy cơ của bạn là 3% đến 8% nếu cha ruột của bạn mắc bệnh này. Nếu cả cha và mẹ ruột của bạn đều mắc bệnh tiểu đường Loại 1 thì nguy cơ mắc bệnh này của bạn lên tới 30%.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà khoa học tin rằng một số yếu tố nhất định, chẳng hạn như virus hoặc độc tố môi trường, có thể kích hoạt hệ thống miễn dịch của bạn tấn công các tế bào trong tuyến tụy nếu bạn có khuynh hướng di truyền phát triển bệnh tiểu đường Loại 1.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 tương đối dễ chẩn đoán. Nếu bạn hoặc con bạn có các triệu chứng của bệnh tiểu đường Loại 1, bác sĩ sẽ yêu cầu các xét nghiệm sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Xét nghiệm đường huyết:</strong> Nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn sử dụng xét nghiệm đường huyết để kiểm tra lượng đường trong máu của bạn. Họ có thể yêu cầu bạn làm một bài kiểm tra ngẫu nhiên (không nhịn ăn) và một bài kiểm tra lúc đói (không ăn hoặc uống ít nhất tám giờ trước khi xét nghiệm). Nếu kết quả cho thấy bạn có lượng đường trong máu rất cao, điều đó thường có nghĩa là bạn mắc bệnh tiểu đường Loại 1.</li>
<li><strong>Xét nghiệm huyết sắc tố glycosyl hóa (A1c):</strong> Nếu kết quả xét nghiệm đường huyết cho thấy bạn mắc bệnh tiểu đường, nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn có thể thực hiện xét nghiệm A1c. Điều này đo lượng đường trong máu trung bình của bạn trong ba tháng.</li>
<li><strong>Xét nghiệm kháng thể:</strong> Xét nghiệm máu này kiểm tra các tự kháng thể để xác định xem bạn mắc bệnh tiểu đường Loại 1 hay Loại 2. Tự kháng thể là các protein tấn công nhầm vào mô của cơ thể bạn. Sự hiện diện của một số tự kháng thể nhất định có nghĩa là bạn mắc bệnh tiểu đường Loại 1. Tự kháng thể thường không có ở những người mắc bệnh tiểu đường Loại 2.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ cũng có thể sẽ yêu cầu các xét nghiệm sau đây để đánh giá sức khỏe tổng thể của bạn và kiểm tra xem bạn có mắc bệnh nhiễm toan ceton liên quan đến bệnh tiểu đường hay không, một biến chứng cấp tính nghiêm trọng của bệnh tiểu đường Loại 1 chưa được chẩn đoán hoặc không được điều trị:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Bảng chuyển hóa cơ bản:</strong> Đây là xét nghiệm mẫu máu để đo tám chất khác nhau trong máu của bạn. Bảng điều khiển cung cấp thông tin hữu ích về sự cân bằng hóa học và trao đổi chất của cơ thể bạn.</li>
<li><strong>Phân tích nước tiểu:</strong> Phân tích nước tiểu (còn được gọi là xét nghiệm nước tiểu) là xét nghiệm kiểm tra các khía cạnh thị giác, hóa học và vi mô của nước tiểu (nước tiểu) của bạn. Các nhà cung cấp sử dụng nó để đo một số khía cạnh khác nhau của nước tiểu của bạn. Trong trường hợp chẩn đoán Loại 1, họ có thể sẽ yêu cầu xét nghiệm để kiểm tra xeton, chất mà cơ thể bạn giải phóng khi phải phân hủy chất béo để lấy năng lượng thay vì sử dụng glucose. Lượng ketone cao khiến máu của bạn trở nên có tính axit, có thể đe dọa tính mạng.</li>
<li><strong>Khí máu động mạch:</strong> Xét nghiệm khí máu động mạch (ABG) là xét nghiệm máu yêu cầu lấy mẫu từ động mạch trong cơ thể để đo nồng độ oxy và carbon dioxide trong máu.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ nội tiết là người chuyên điều trị các tình trạng liên quan đến hormone sẽ điều trị cho những người mắc bệnh tiểu đường Loại 1.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số bác sĩ nội tiết chuyên về bệnh tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu con bạn mắc bệnh tiểu đường Loại 1, chúng sẽ cần gặp bác sĩ nội tiết nhi khoa.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn sẽ cần gặp bác sĩ nội tiết thường xuyên để đảm bảo rằng việc kiểm soát bệnh tiểu đường Loại 1 của bạn đang hoạt động tốt. Nhu cầu insulin của bạn sẽ thay đổi trong suốt cuộc đời bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc bệnh tiểu đường Loại 1 cần insulin tổng hợp hàng ngày, nhiều lần trong ngày để sống và khỏe mạnh. Họ cũng cần cố gắng giữ lượng đường trong máu ở mức lành mạnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì một số yếu tố ảnh hưởng đến lượng đường trong máu của bạn nên việc quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 rất phức tạp và mang tính cá nhân hóa cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Ba trong số các thành phần chính của quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tiêm Insulin.</li>
<li>Theo dõi đường huyết (đường).</li>
<li>Đếm lượng carbohydrate.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Insulin để quản lý bệnh tiểu đường Loại 1</h3>
<p style="text-align: justify;">Có một số loại insulin tổng hợp khác nhau. Mỗi loại bắt đầu hoạt động với tốc độ khác nhau và tồn tại trong cơ thể bạn trong những khoảng thời gian khác nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể cần phải sử dụng nhiều hơn một loại.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số loại inulin đắt hơn những loại khác. Làm việc với bác sĩ nội tiết để tìm ra loại insulin phù hợp với nhu cầu của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Lượng insulin bạn cần trong ngày phụ thuộc vào một số yếu tố bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Cân nặng của bạn.</li>
<li>Tuổi của bạn.</li>
<li>Mức độ hoạt động thể chất của bạn.</li>
<li>Các loại thực phẩm bạn ăn.</li>
<li>Mức đường huyết (glucose) của bạn tại bất kỳ thời điểm nào.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Cùng với mức insulin cơ bản (thường được gọi là tỷ lệ cơ bản), bạn sẽ cần cung cấp cho mình lượng insulin cụ thể khi ăn và để điều chỉnh lượng đường trong máu cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn có thể dùng insulin theo những cách sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Tiêm nhiều lần mỗi ngày (MDI):</strong> Insulin tiêm sử dụng lọ và ống tiêm. Với mỗi lần tiêm, bạn sử dụng ống tiêm để lấy đúng liều insulin ra khỏi lọ. Bạn có thể tiêm insulin vào mô mỡ ở bụng, cánh tay trên, đùi hoặc mông. Tiêm thường là cách ít tốn kém nhất để dùng insulin.</li>
<li><strong>Bút:</strong> Bút insulin tương tự như bút tiêm, nhưng bút được nạp sẵn insulin. Kim bút dùng một lần thường tiện lợi hơn ống tiêm. Chúng cũng có thể là một lựa chọn tốt cho những người có thị lực kém.</li>
<li><strong>Máy bơm insulin:</strong> là thiết bị cung cấp insulin liên tục và theo yêu cầu. Chúng bắt chước cách tuyến tụy của bạn giải phóng insulin một cách tự nhiên. Máy bơm cung cấp insulin thông qua một ống thông nhỏ (ống mỏng, linh hoạt) đi vào bụng hoặc vùng thịt khác trên cơ thể bạn.</li>
<li><strong>Insulin dạng hít tác dụng nhanh:</strong> Loại insulin này (được gọi là Afrezza®) được hít qua miệng (giống như ống hít trị bệnh hen suyễn ). Nó hoạt động nhanh hơn nhiều so với các loại insulin khác.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Lượng insulin bạn cần hàng ngày sẽ thay đổi tùy theo tuổi thọ của bạn và trong những trường hợp cụ thể. Ví dụ, bạn thường cần liều insulin lớn hơn ở tuổi dậy thì , mang thai và khi bạn đang dùng thuốc steroid.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì điều này, điều quan trọng là bạn phải gặp bác sĩ nội tiết thường xuyên &#8211; thường ít nhất ba lần một năm &#8211; để đảm bảo liều lượng insulin và việc quản lý bệnh tiểu đường tổng thể có hiệu quả với bạn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Theo dõi lượng đường trong máu để quản lý bệnh tiểu đường Loại 1</h3>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc bệnh tiểu đường Loại 1 cần theo dõi chặt chẽ lượng đường trong máu suốt cả ngày. Duy trì lượng đường trong máu ở mức khỏe mạnh là cách tốt nhất để tránh các biến chứng về sức khỏe. Bạn có thể theo dõi lượng đường trong máu theo những cách sau:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Máy đo đường huyết:</strong> Bạn chích ngón tay và nhỏ một giọt máu nhỏ lên que thử của máy đo. Mức đường huyết của bạn xuất hiện trên máy đo trong vòng vài giây. Máy đo đường huyết thường là lựa chọn xét nghiệm tại nhà ít tốn kém nhất nhưng nó chỉ báo cáo lượng đường trong máu của bạn tại thời điểm kiểm tra.</li>
<li><strong>Theo dõi glucose liên tục (CGM):</strong> Có nhiều loại CGM khác nhau. Hầu hết các CGM đều yêu cầu bạn lắp một cảm biến nhỏ dưới da tại nhà từ 7 đến 14 ngày một lần. Một số CGM được cấy ghép bởi nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Cảm biến liên tục ghi lại mức đường huyết của bạn. Những người sử dụng CGM cần ít ngón tay hơn. Hệ thống CGM có thể đắt hơn máy đo đường huyết ở đầu ngón tay, nhưng chúng cung cấp nhiều thông tin hơn về mức đường huyết của bạn, bao gồm cả nơi chúng đã đến và nơi chúng sẽ đến. Bạn có thể đặt các báo thức khác nhau để cảnh báo nếu lượng đường trong máu của bạn có xu hướng quá thấp hoặc quá cao.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ sẽ cho bạn biết mức đường huyết mục tiêu của bạn là bao nhiêu. Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tuổi.</li>
<li>Cách sống.</li>
<li>Sức khỏe tổng quát.</li>
<li>Tiếp cận công nghệ và nguồn cung cấp bệnh tiểu đường.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Đếm lượng carb để quản lý bệnh tiểu đường loại 1</h3>
<p style="text-align: justify;">Phần lớn việc kiểm soát bệnh tiểu đường Loại 1 là tính lượng carbohydrate (carb) trong thực phẩm và đồ uống bạn tiêu thụ để cung cấp cho mình liều lượng insulin thích hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Carbohydrate</strong> là một loại chất dinh dưỡng đa lượng được tìm thấy trong một số loại thực phẩm và đồ uống, chẳng hạn như ngũ cốc, kẹo, các loại đậu và sữa. Khi cơ thể bạn tiêu hóa thức ăn và đồ uống có chứa carbs, nó sẽ biến chúng thành glucose, đây là dạng năng lượng ưa thích của cơ thể bạn. Điều này làm tăng lượng đường trong máu của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì lý do này, những người mắc bệnh tiểu đường Loại 1 cần tự cung cấp liều insulin khi tiêu thụ carbohydrate.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc đếm lượng carb ở mức cơ bản bao gồm việc đếm số gam carbohydrate trong một bữa ăn (thông qua việc đọc nhãn dinh dưỡng) và kết hợp số lượng đó với liều insulin của bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn sẽ sử dụng tỷ lệ insulin-to-carb để tính toán lượng insulin bạn nên dùng để kiểm soát lượng đường trong máu khi ăn. Khẩu phần insulin-carb khác nhau ở mỗi người và thậm chí có thể khác nhau vào những thời điểm khác nhau trong ngày. Bác sĩ nội tiết sẽ giúp bạn xác định tỷ lệ insulin-carb của bạn.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Tác dụng phụ của việc điều trị bệnh tiểu đường là gì?</h3>
<p style="text-align: justify;">Tác dụng phụ chính của việc điều trị bệnh tiểu đường bằng insulin là lượng đường trong máu thấp (hạ đường huyết) . Lượng đường trong máu thấp có thể xảy ra nếu bạn dùng quá nhiều insulin dựa trên lượng thức ăn ăn vào và/hoặc mức độ hoạt động của bạn. Hạ đường huyết thường được coi là dưới 70 mg/dL (miligam trên deciliter).</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của lượng đường trong máu thấp có thể bắt đầu nhanh chóng và mỗi người gặp phải chúng theo những cách khác nhau. Các dấu hiệu hạ đường huyết rất khó chịu nhưng chúng đưa ra những cảnh báo hữu ích rằng bạn nên hành động trước khi lượng đường trong máu giảm thêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của lượng đường trong máu thấp bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Run rẩy hoặc run rẩy.</li>
<li>Đổ mồ hôi và ớn lạnh.</li>
<li>Chóng mặt hoặc choáng váng.</li>
<li>Nhịp tim nhanh hơn.</li>
<li>Nhức đầu.</li>
<li>Buồn nôn.</li>
<li>Căng thẳng hoặc khó chịu.</li>
<li>Da nhợt nhạt.</li>
<li>Giấc ngủ không bình yên.</li>
<li>Yếu đuối.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Hạ đường huyết có thể nguy hiểm và cần được điều trị ngay lập tức.</p>
<p style="text-align: justify;">Hiệp hội Tiểu đường Hoa Kỳ khuyến nghị “quy tắc 15-15” cho giai đoạn lượng đường trong máu thấp, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Ăn hoặc uống 15 gam carbohydrate để tăng lượng đường trong máu.</li>
<li>Sau 15 phút, kiểm tra lượng đường trong máu của bạn.</li>
<li>Nếu nó vẫn dưới 70 mg/dL, hãy bổ sung thêm 15 gam carbs.</li>
<li>Lặp lại cho đến khi lượng đường trong máu của bạn ít nhất là 70 mg/dL.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có triệu chứng hạ đường huyết nhưng không thể kiểm tra lượng đường trong máu, hãy sử dụng quy tắc 15-15 cho đến khi bạn cảm thấy tốt hơn.</p>
<p style="text-align: justify;">Trẻ em thường cần ít gam tinh bột hơn để điều trị chứng trầm cảm. Kiểm tra với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của họ.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Có cách chữa trị hiệu quả bệnh tiểu đường loại 1 không?</h3>
<p style="text-align: justify;">Hiện tại không có cách chữa trị bệnh tiểu đường Loại 1, nhưng các nhà khoa học đang tìm cách ngăn ngừa hoặc làm chậm sự tiến triển của bệnh thông qua các nghiên cứu như TrialNet.</p>
<p style="text-align: justify;">Các nhà khoa học cũng đang nghiên cứu cấy ghép đảo tụy &#8211; một phương pháp điều trị thử nghiệm cho những người mắc <strong>bệnh tiểu đường giòn</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Đảo tụy là các cụm tế bào trong tuyến tụy tạo ra insulin. Hệ thống miễn dịch của bạn tấn công các tế bào này trong bệnh tiểu đường Loại 1. Cấy ghép đảo tụy sẽ thay thế các đảo nhỏ bị phá hủy bằng những đảo mới tạo ra và giải phóng insulin. Thủ tục này lấy các đảo nhỏ từ tuyến tụy của người hiến tạng và chuyển chúng cho người mắc bệnh tiểu đường Loại 1. Bởi vì các nhà nghiên cứu vẫn đang nghiên cứu việc cấy ghép đảo tụy nên quy trình này chỉ dành cho những người đăng ký tham gia nghiên cứu.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 có thể phòng ngừa được không?</h2>
<p style="text-align: justify;">Thật không may, bạn không thể làm gì để ngăn ngừa bệnh tiểu đường Loại 1 phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì bệnh tiểu đường Loại 1 có thể di truyền trong gia đình nên bác sĩ có thể kiểm tra các thành viên trong gia đình bạn để tìm tự kháng thể gây bệnh. Mạng lưới nghiên cứu bệnh tiểu đường loại 1, một mạng lưới nghiên cứu quốc tế, cũng cung cấp xét nghiệm tự kháng thể cho các thành viên gia đình của những người mắc bệnh tiểu đường loại 1. Sự hiện diện của các kháng thể tự động, ngay cả khi không có triệu chứng tiểu đường, có nghĩa là bạn có nhiều khả năng mắc bệnh tiểu đường Loại 1.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn có anh chị em, con cái hoặc cha mẹ mắc bệnh tiểu đường Loại 1, bạn có thể muốn làm xét nghiệm tự kháng thể. Những xét nghiệm này có thể giúp phát hiện bệnh tiểu đường Loại 1 ở giai đoạn sớm nhất.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các biến chứng của bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 là một tình trạng khó kiểm soát đúng cách, đặc biệt là nhất quán trong suốt cuộc đời của bạn. Vì điều này, T1D có liên quan đến một số biến chứng. Gần 50% số người mắc bệnh tiểu đường tuýp 1 sẽ gặp biến chứng nghiêm trọng trong suốt cuộc đời. Một số có thể bị mất thị lực trong khi những người khác có thể mắc bệnh thận giai đoạn cuối.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với những người đến 20 năm đầu tiên sau khi chẩn đoán mà không có bất kỳ biến chứng nào thì tiên lượng (triển vọng) là tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì máu của bạn chạm đến hầu hết mọi bộ phận trong cơ thể nên việc quản lý kém bệnh tiểu đường Loại 1 dẫn đến lượng đường trong máu cao liên tục (tăng đường huyết) có thể làm tổn thương một số vùng khác nhau trên cơ thể bạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Các biến chứng tiềm ẩn của bệnh tiểu đường Loại 1 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Các vấn đề về mắt, chẳng hạn như bệnh võng mạc liên quan đến bệnh tiểu đường, phù hoàng điểm liên quan đến bệnh tiểu đường, đục thủy tinh thể và tăng nhãn áp.</li>
<li>Các vấn đề về chân, bao gồm loét và nhiễm trùng có thể dẫn đến hoại thư.</li>
<li>Bệnh tim.</li>
<li>Huyết áp cao.</li>
<li>Bệnh thận.</li>
<li>Vấn đề sức khỏe răng miệng.</li>
<li>Bệnh thần kinh liên quan đến bệnh tiểu đường (tổn thương thần kinh).</li>
<li>Các tình trạng về da, chẳng hạn như da khô, nhiễm trùng do vi khuẩn và nấm và bệnh da liễu liên quan đến bệnh tiểu đường.</li>
<li>Đột quỵ.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Hướng dẫn chăm sóc bản thân nếu bị bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 là một tình trạng phức tạp đòi hỏi phải quản lý, nỗ lực và lập kế hoạch hàng ngày. Một số mẹo có thể giúp bạn quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Kiểm tra lượng đường trong máu của bạn thường xuyên:</strong> Kiểm tra lượng đường trong máu của bạn bằng máy đo đường huyết và/hoặc sử dụng máy theo dõi đường huyết liên tục (CGM) là rất quan trọng để kiểm soát bệnh tiểu đường và ngăn ngừa các biến chứng. Ít nhất hãy cố gắng kiểm tra lượng đường trong máu trước và sau bữa ăn và trước khi đi ngủ. Điều quan trọng là phải điều trị lượng đường trong máu cao càng sớm càng tốt.</li>
<li><strong>Dùng insulin và các loại thuốc khác thường xuyên:</strong> Làm theo hướng dẫn của nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về việc dùng insulin và các loại thuốc khác (nếu có).</li>
<li><strong>Gặp bác sĩ nội tiết thường xuyên:</strong> Điều quan trọng là phải gặp bác sĩ nội tiết thường xuyên để chắc chắn rằng kế hoạch quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 của bạn đang hoạt động. Đừng ngại hỏi họ những câu hỏi cụ thể.</li>
<li><strong>Gặp các bác sĩ chuyên khoa khác thường xuyên, đặc biệt là bác sĩ nhãn khoa:</strong> Bệnh tiểu đường loại 1 có thể gây ra các biến chứng ở nhiều vùng khác nhau trên cơ thể, đặc biệt là mắt của bạn. Điều quan trọng là phải gặp bác sĩ nhãn khoa (bác sĩ nhãn khoa) ít nhất mỗi năm một lần để họ có thể kiểm tra sức khỏe của mắt bạn.</li>
<li><strong>Lập kế hoạch cho những ngày nghỉ ốm:</strong> Nói chuyện với bác sĩ nội tiết về cách chăm sóc bản thân và kiểm soát bệnh tiểu đường khi bạn bị bệnh. Vì bệnh tật có thể gây ra nhiễm toan ceton liên quan đến bệnh tiểu đường (DKA), điều quan trọng là bạn phải biết phải làm gì nếu bị bệnh trước khi bệnh xảy ra để chuẩn bị sẵn sàng.</li>
<li><strong>Luôn cập nhật kiến ​​thức:</strong> Đừng ngại đặt câu hỏi cho nhà cung cấp dịch vụ của bạn về bệnh tiểu đường Loại 1. Bạn càng biết nhiều về bệnh tiểu đường Loại 1 trong việc quản lý bệnh tiểu đường thì bạn càng có nhiều khả năng sống khỏe mạnh và ngăn ngừa các biến chứng.</li>
<li><strong>Tìm cộng đồng:</strong> Kết nối với những người khác mắc bệnh tiểu đường Loại 1 &#8211; dù trực tiếp hay trực tuyến &#8211; có thể giúp bạn cảm thấy bớt cô đơn hơn khi sống chung và quản lý bệnh tiểu đường.</li>
<li><strong>Chăm sóc sức khỏe tinh thần của bạn:</strong> Những người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ bị <strong>trầm cảm</strong> cao gấp hai đến ba lần và có nguy cơ được chẩn đoán mắc <strong>chứng lo âu</strong> cao hơn 20% so với những người không mắc bệnh tiểu đường. Sống chung với một căn bệnh mãn tính cần được chăm sóc liên tục có thể là điều quá sức chịu đựng. Điều quan trọng là phải nói chuyện với chuyên gia sức khỏe tâm thần nếu bạn đang có dấu hiệu trầm cảm và/hoặc lo lắng.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Hướng dẫn chăm sóc trẻ nhỏ bị bệnh tiểu đường loại 1</h2>
<p style="text-align: justify;">Khi con bạn lần đầu tiên được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường Loại 1, điều đó có thể khiến bạn choáng ngợp. Có rất nhiều điều để học và bạn sẽ cần nhanh chóng nắm bắt cách quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 và kết hợp các thay đổi lối sống tại nhà. Những người chăm sóc thường quản lý bệnh tiểu đường Loại 1 cho con họ, đặc biệt nếu chúng còn nhỏ.</p>
<p style="text-align: justify;">Một số điều bạn sẽ cần phải làm bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Học cách đếm lượng carbohydrate, có thể liên quan đến việc điều chỉnh chế độ ăn uống của gia đình bạn.</li>
<li>Tìm hiểu về cách thức hoạt động của insulin và cách tiêm hoặc sử dụng máy bơm insulin.</li>
<li>Tìm hiểu cách kiểm tra lượng đường trong máu của con bạn và giải thích kết quả.</li>
<li>Hiểu các loại thực phẩm, tập thể dục và bệnh tật khác nhau ảnh hưởng như thế nào đến lượng đường trong máu.</li>
<li>Quản lý sự ganh đua và cảm giác ghen tị giữa các con của bạn (nếu bạn có nhiều con), điều này thường xảy ra khi trong một gia đình có người được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường Loại 1.</li>
<li>Hỗ trợ sức khỏe tinh thần và cảm xúc của con bạn và liên hệ với sự trợ giúp chuyên nghiệp nếu cần. Họ có thể đột nhiên cảm thấy choáng ngợp trước những gì đang xảy ra hoặc cảm thấy mình khác biệt so với các bạn cùng lứa.</li>
<li>Giúp con bạn học cách lắng nghe cơ thể để phát hiện các triệu chứng của lượng đường trong máu cao và thấp cũng như cách tự kiểm soát bệnh tiểu đường Loại 1 (khi phù hợp với lứa tuổi).</li>
<li>Giáo dục bạn bè, gia đình, ban giám hiệu trường học và những người khác về bệnh tiểu đường Loại 1 cũng như nhu cầu quản lý con bạn và những gì họ có thể làm để giúp đỡ. Điều quan trọng là phải liên hệ để được giúp đỡ vì mặc dù bạn có thể (và sẽ) làm được nhiều điều cho con mình nhưng bạn không thể làm tất cả.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn hoặc con bạn đang gặp phải các triệu chứng của bệnh tiểu đường Loại 1, chẳng hạn như khát nước và đi tiểu thường xuyên, hãy đến gặp bác sĩ càng sớm càng tốt.</p>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn hoặc con bạn được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường, bạn sẽ cần gặp bác sĩ nội tiết nhiều lần trong năm trong suốt cuộc đời để đảm bảo rằng việc kiểm soát bệnh tiểu đường đang mang lại hiệu quả tốt cho bạn.</p>
<p style="text-align: center;"><span style="color: #ff0000;"><em>*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và điều trị của bác sĩ ***</em></span></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 1</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Tổng quan bệnh Tiểu đường</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Wed, 20 Mar 2024 09:46:47 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Bệnh A-Z]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11284</guid>

					<description><![CDATA[<p>Bệnh tiểu đường là gì? Đái tháo đường, thường được gọi đơn giản là bệnh tiểu đường, là một tình trạng rối loạn sức khỏe khi có quá nhiều đường glucose trong máu. Những người mắc bệnh tiểu đường gặp khó khăn trong việc chuyển hóa glucose thành năng lượng. Điều này dẫn đến lượng đường trong máu cao. Bệnh tiểu đường phát triển khi tuyến tụy của bạn không sản xuất đủ insulin hoặc bất kỳ loại insulin nào, hoặc khi cơ thể bạn không phản ứng đúng cách với tác dụng của insulin. Bệnh tiểu đường ảnh hưởng </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">Tổng quan bệnh Tiểu đường</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-11287" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/benh-tieu-duong-1024x686.png" alt="Bệnh tiểu đường là gì" width="720" height="482" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Đái tháo đường, thường được gọi đơn giản là bệnh tiểu đường, là một tình trạng rối loạn sức khỏe khi có quá nhiều đường glucose trong máu. Những người mắc bệnh tiểu đường gặp khó khăn trong việc chuyển hóa glucose thành năng lượng. Điều này dẫn đến lượng đường trong máu cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường phát triển khi <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-tuy/" data-wpel-link="internal">tuyến tụy</a> của bạn không sản xuất đủ insulin hoặc bất kỳ loại insulin nào, hoặc khi cơ thể bạn không phản ứng đúng cách với tác dụng của insulin. Bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến mọi người ở mọi lứa tuổi. Hầu hết các dạng bệnh tiểu đường là mãn tính (suốt đời) và tất cả các dạng đều có thể kiểm soát được bằng thuốc và/hoặc thay đổi lối sống.</p>
<p style="text-align: justify;">Đường glucose chủ yếu đến từ carbohydrate trong thức ăn và đồ uống của bạn. Đó là nguồn năng lượng tiếp theo của cơ thể bạn. Máu của bạn mang glucose đến tất cả các tế bào của cơ thể để sử dụng làm năng lượng.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi glucose đi vào máu, nó cần được trợ giúp &#8211; một “chìa khóa” &#8211; để đến đích cuối cùng. Chìa khóa này là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/insulin/" data-wpel-link="internal"><strong>insulin</strong></a> (một loại <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hormone/" data-wpel-link="internal">hormone</a>). Nếu tuyến tụy của bạn không sản xuất đủ insulin hoặc cơ thể bạn không sử dụng insulin đúng cách, glucose sẽ tích tụ trong máu, gây ra lượng đường trong máu cao (<strong>tăng đường huyết</strong>).</p>
<p style="text-align: justify;">Theo thời gian, lượng đường huyết cao liên tục có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe, chẳng hạn như <strong>bệnh tim</strong>, tổn thương thần kinh và <strong>các vấn đề về mắt</strong>.</p>
<p style="text-align: justify;">Thuật ngữ chuyên môn của bệnh tiểu đường là đái tháo đường. Một tình trạng khác có cùng thuật ngữ “bệnh tiểu đường” &#8211; <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-dai-thao-nhat/" data-wpel-link="internal"><strong>bệnh đái tháo nhạt</strong></a> &#8211; nhưng chúng khác biệt. Chúng có tên chung là “bệnh tiểu đường” vì cả hai đều gây khát nước nhiều hơn và đi tiểu thường xuyên. Bệnh đái tháo nhạt hiếm gặp hơn nhiều so với bệnh đái tháo đường.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các loại bệnh tiểu đường</h2>
<p style="text-align: justify;">Dựa vào nguyên nhân gây ra hiện tượng tăng đường huyết, có một số dạng của bệnh tiểu đường, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-1/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 1</a>:</strong> Loại này là một bệnh tự miễn, trong đó hệ thống miễn dịch của bạn tấn công và phá hủy các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy mà không rõ lý do. Có tới 10% số người mắc bệnh tiểu đường thuộc loại 1. Bệnh này thường được chẩn đoán ở trẻ em và thanh niên, nhưng có thể phát triển ở mọi lứa tuổi.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong-loai-2/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường loại 2</a>:</strong> Với loại này, cơ thể bạn không tạo ra đủ insulin và/hoặc các tế bào trong cơ thể bạn không phản ứng bình thường với insulin (kháng insulin). Đây là loại bệnh tiểu đường phổ biến nhất. Tiểu đường loại 2 chủ yếu ảnh hưởng đến người lớn, nhưng trẻ em cũng có thể mắc bệnh này.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tien-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">Tiền tiểu đường</a>:</strong> Loại này là giai đoạn trước bệnh tiểu đường loại 2. Mức đường huyết của bạn cao hơn bình thường nhưng chưa đủ cao để được chẩn đoán chính thức mắc bệnh tiểu đường loại 2.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tieu-duong-thai-ky/" data-wpel-link="internal">Bệnh tiểu đường thai kỳ</a>:</strong> Loại này phát triển ở một số người trong thời kỳ mang thai. Bệnh tiểu đường thai kỳ thường biến mất sau khi mang thai. Tuy nhiên, nếu phụ nữ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ, họ sẽ có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 cao hơn sau này.</li>
<li><strong>Bệnh tiểu đường loại 3c:</strong> Dạng tiểu đường này xảy ra khi tuyến tụy của bạn bị tổn thương (không phải tổn thương tự miễn dịch), ảnh hưởng đến khả năng sản xuất insulin. <strong>Viêm tụy</strong>, <strong>ung thư tuyến tụy</strong>, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-xo-nang/" data-wpel-link="internal"><strong>xơ nang</strong></a> và <strong>bệnh nhiễm sắc tố sắt mô</strong> đều có thể dẫn đến tổn thương tuyến tụy gây ra bệnh tiểu đường. Việc cắt bỏ tuyến tụy của bạn (<strong>phẫu thuật cắt bỏ tụy</strong>) cũng dẫn đến bệnh tiểu đường loại 3c.</li>
<li><strong>Bệnh tiểu đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn (Latent autoimmune diabetes in adults &#8211; LADA):</strong> Giống như bệnh tiểu đường loại 1, LADA cũng là kết quả của phản ứng tự miễn dịch, nhưng phát triển chậm hơn nhiều so với loại 1. Những người được chẩn đoán mắc bệnh LADA thường trên 30 tuổi.</li>
<li><strong>Bệnh tiểu đường khởi phát ở tuổi trưởng thành ở người trẻ (Maturity-onset diabetes of the young &#8211; MODY):</strong> MODY, còn được gọi là bệnh tiểu đường đơn gen, xảy ra do <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dot-bien-gen/" data-wpel-link="internal">đột biến gen</a> di truyền ảnh hưởng đến cách cơ thể bạn tạo ra và sử dụng insulin. Hiện tại có hơn 10 loại MODY khác nhau. Nó ảnh hưởng đến 5% số người mắc bệnh tiểu đường và thường di truyền trong gia đình.</li>
<li><strong>Bệnh tiểu đường ở trẻ sơ sinh:</strong> Đây là một dạng bệnh tiểu đường hiếm gặp xảy ra trong vòng 6 tháng đầu đời. Đây cũng là một dạng bệnh tiểu đường đơn gen. Khoảng 50% trẻ sơ sinh mắc bệnh tiểu đường sơ sinh có dạng bệnh suốt đời được gọi là <strong><em>đái tháo đường sơ sinh vĩnh viễn</em></strong>. Đối với nửa còn lại, tình trạng này sẽ biến mất trong vòng vài tháng kể từ khi khởi phát, nhưng nó có thể quay trở lại sau này trong cuộc đời. Điều này được gọi là đái tháo đường sơ sinh thoáng qua.</li>
<li><strong>Bệnh tiểu đường giòn:</strong> Bệnh tiểu đường giòn là một dạng bệnh tiểu đường loại 1 được biểu hiện bằng các đợt tăng và giảm lượng đường trong máu thường xuyên và nghiêm trọng. Sự mất ổn định này thường dẫn đến nhập viện. Trong một số ít trường hợp, ghép tuyến tụy có thể cần thiết để điều trị vĩnh viễn bệnh tiểu đường giòn.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường phổ biến như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường là phổ biến trên thế giới. Khoảng 37,3 triệu người ở Hoa Kỳ mắc bệnh tiểu đường, chiếm khoảng 11% dân số. Bệnh tiểu đường loại 2 là dạng phổ biến nhất, chiếm 90% đến 95% tổng số trường hợp mắc bệnh tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Khoảng 537 triệu người trưởng thành trên thế giới mắc bệnh tiểu đường. Các chuyên gia dự đoán con số này sẽ tăng lên 643 triệu vào năm 2030 và 783 triệu vào năm 2045.</p>
<p style="text-align: justify;">Tại Việt Nam, tính đến cuối 2023 đang có khoảng 7 triệu người mắc bệnh tiểu đường. Đáng chú ý, trong đó hơn 55% bệnh nhân đã có biến chứng, trong đó 34% là biến chứng về tim mạch; 39,5 có biến chứng về mắt và biến chứng về thần kinh; 24% biến chứng về thận. Bệnh nhân đái tháo đường bị biến chứng không chỉ làm gia tăng chi phí y tế mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triệu chứng của bệnh tiểu đường</h2>
<p style="text-align: justify;">Các triệu chứng của bệnh tiểu đường bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Khát nước nhiều hơn (<strong>chứng khát nhiều</strong>) và <strong>khô miệng</strong>.</li>
<li><strong>Đi tiểu thường xuyên</strong>.</li>
<li>Mệt mỏi.</li>
<li><strong>Hiện tượng mờ mắt</strong>.</li>
<li><strong>Giảm cân không giải thích được</strong>.</li>
<li><strong>Tê bì</strong> hoặc ngứa ran ở tay hoặc chân.</li>
<li>Vết loét hoặc vết cắt chậm lành.</li>
<li>Nhiễm nấm da và/hoặc âm đạo thường xuyên.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng là phải nói chuyện với bác sĩ chuyên khoa nội tiết nếu bạn hoặc con bạn có những triệu chứng này.</p>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 1 thường được phát hiện nhanh chóng vì các triệu chứng có thể xuất hiện đột ngột.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với người mắc bệnh tiểu đường loại 2:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>không có bất kỳ triệu chứng nào cả.</li>
<li>có những dấu hiệu không được chú ý trong một thời gian dài.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Đối với các loại bệnh tiểu đường khác, các triệu chứng có thể bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Bệnh tiểu đường loại 1:</strong> Các triệu chứng của bệnh T1D có thể phát triển nhanh chóng &#8211; trong vài tuần hoặc vài tháng. Bạn có thể phát triển các triệu chứng bổ sung là dấu hiệu của một biến chứng nghiêm trọng được gọi là nhiễm toan ceton liên quan đến bệnh tiểu đường (Diabetes-related Ketoacidosis &#8211; DKA). DKA đe dọa tính mạng và cần được điều trị y tế ngay lập tức. Các triệu chứng của DKA bao gồm nôn mửa , đau dạ dày, hơi thở có mùi trái cây và khó thở.</li>
<li><strong>Bệnh tiểu đường và tiền tiểu đường loại 2:</strong> Bạn có thể không có bất kỳ triệu chứng nào hoặc không nhận thấy chúng vì chúng phát triển chậm. Xét nghiệm máu định kỳ có thể cho thấy lượng đường trong máu cao trước khi bạn nhận ra các triệu chứng. Một dấu hiệu khác có thể có của tiền tiểu đường là da sẫm màu ở một số bộ phận trên cơ thể bạn (acanthosis nigricans).</li>
<li><strong>Bệnh tiểu đường thai kỳ:</strong> Bạn thường không nhận thấy các triệu chứng của bệnh tiểu đường thai kỳ. Bác sĩ sẽ kiểm tra bệnh tiểu đường thai kỳ của bạn trong khoảng thời gian từ 24 đến 28 tuần của thai kỳ.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường</h2>
<p style="text-align: justify;">Quá nhiều glucose lưu thông trong máu sẽ gây ra bệnh tiểu đường, bất kể loại nào. Tuy nhiên, lý do khiến mức đường huyết của bạn cao lại khác nhau tùy thuộc vào loại bệnh tiểu đường.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/khang-insulin/" data-wpel-link="internal">Kháng insulin</a>:</strong> Bệnh tiểu đường loại 2 chủ yếu là do kháng insulin. Tình trạng kháng insulin xảy ra khi các tế bào trong <strong>cơ</strong>, <strong>mỡ</strong> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tong-quan-ve-gan/" data-wpel-link="internal"><strong>gan</strong></a> của bạn không phản ứng với insulin như bình thường. Một số yếu tố và tình trạng góp phần gây ra mức độ kháng insulin khác nhau, bao gồm béo phì, thiếu hoạt động thể chất, chế độ ăn uống, mất cân bằng nội tiết tố, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-di-truyen/" data-wpel-link="internal">di truyền</a> và một số loại thuốc.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tu-mien-dich/" data-wpel-link="internal">Bệnh tự miễn dịch</a>:</strong> Bệnh tiểu đường loại 1 và LADA xảy ra khi hệ thống miễn dịch của bạn tấn công các tế bào sản xuất insulin trong tuyến tụy.</li>
<li><strong>Mất cân bằng nội tiết tố:</strong> Khi mang thai, nhau thai tiết ra các hormone gây kháng insulin. Bạn có thể mắc bệnh tiểu đường thai kỳ nếu tuyến tụy của bạn không thể sản xuất đủ insulin để khắc phục tình trạng kháng insulin. Các tình trạng liên quan đến hormone khác như <strong>bệnh to đầu chi</strong> và <strong>hội chứng Cushing</strong> cũng có thể gây ra bệnh tiểu đường loại 2.</li>
<li><strong>Tổn thương tuyến tụy:</strong> Tổn thương vật lý đối với tuyến tụy của bạn &#8211; do tình trạng, phẫu thuật hoặc chấn thương &#8211; có thể ảnh hưởng đến khả năng tạo ra insulin, dẫn đến bệnh tiểu đường loại 3c.</li>
<li><strong><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dot-bien-gen/" data-wpel-link="internal">Đột biến gen</a>:</strong> Một số đột biến gen nhất định có thể gây ra MODY và ​​bệnh tiểu đường ở trẻ sơ sinh.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, việc sử dụng lâu dài một số loại thuốc cũng có thể dẫn đến bệnh tiểu đường loại 2, bao gồm cả thuốc điều trị HIV/AIDS và corticosteroid.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các biến chứng của bệnh tiểu đường</h2>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường có thể dẫn đến các biến chứng cấp tính (đột ngột và nghiêm trọng) và lâu dài &#8211; chủ yếu là do lượng đường trong máu cao quá mức hoặc kéo dài.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Biến chứng cấp tính của bệnh tiểu đường</h3>
<p style="text-align: justify;">Các biến chứng cấp tính của bệnh tiểu đường có thể đe dọa tính mạng bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Tình trạng tăng đường huyết tăng áp lực thẩm thấu (Hyperosmolar hyperglycemic state &#8211; HHS):</strong> Biến chứng này chủ yếu ảnh hưởng đến những người mắc bệnh tiểu đường Loại 2. Nó xảy ra khi lượng đường trong máu của bạn rất cao (trên 600 miligam mỗi deciliter hoặc mg/dL) trong một thời gian dài, dẫn đến <strong>mất nước</strong> nghiêm trọng và lú lẫn. Nó đòi hỏi phải điều trị y tế ngay lập tức.</li>
<li><strong>Nhiễm toan ceton liên quan đến bệnh tiểu đường (DKA):</strong> Biến chứng này chủ yếu ảnh hưởng đến những người mắc bệnh tiểu đường Loại 1 hoặc bệnh T1D chưa được chẩn đoán. Nó xảy ra khi cơ thể bạn không có đủ insulin. Nếu cơ thể bạn không có insulin, nó không thể sử dụng glucose để tạo năng lượng nên thay vào đó nó sẽ phân hủy chất béo. Quá trình này cuối cùng sẽ giải phóng các chất gọi là xeton, khiến máu của bạn có tính axit. Điều này gây ra khó thở, nôn mửa và mất ý thức. DKA yêu cầu điều trị y tế ngay lập tức.</li>
<li><strong>Lượng đường trong máu thấp nghiêm trọng (hạ đường huyết):</strong> Hạ đường huyết xảy ra khi lượng đường trong máu của bạn giảm xuống dưới mức có lợi cho sức khỏe của bạn. Hạ đường huyết nặng là lượng đường trong máu rất thấp. Nó chủ yếu ảnh hưởng đến những người mắc bệnh tiểu đường sử dụng insulin. Các dấu hiệu bao gồm mờ mắt hoặc nhìn đôi, vụng về, mất phương hướng và co giật. Nó đòi hỏi phải điều trị bằng glucagon khẩn cấp và/hoặc can thiệp y tế.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Biến chứng tiểu đường lâu dài</h3>
<p style="text-align: justify;">Mức đường huyết duy trì ở mức cao quá lâu có thể làm hỏng các mô và cơ quan của cơ thể bạn. Điều này chủ yếu là do tổn thương các mạch máu và dây thần kinh hỗ trợ các mô của cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Các vấn đề về tim mạch (tim và mạch máu) là loại biến chứng lâu dài phổ biến nhất của bệnh tiểu đường. Chúng bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Bệnh động mạch vành. </strong></li>
<li><strong>Đau tim. </strong></li>
<li><strong>Đột quỵ. </strong></li>
<li><strong>Xơ vữa động mạch.</strong></li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Các biến chứng bệnh tiểu đường khác bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tổn thương thần kinh (<strong>bệnh thần kinh</strong>), có thể gây tê, ngứa ran và/hoặc đau.</li>
<li><strong>Bệnh thận</strong>, có thể dẫn đến <strong>suy thận</strong> hoặc cần phải <strong>lọc máu</strong> hoặc <strong>ghép thận</strong>.</li>
<li><strong>Bệnh võng mạc</strong>, có thể dẫn đến mù lòa.</li>
<li><strong>Tình trạng bàn chân liên quan đến bệnh tiểu đường</strong>.</li>
<li>Nhiễm trùng da.</li>
<li>Cắt cụt chi.</li>
<li><strong>Rối loạn chức năng tình dục</strong> do tổn thương thần kinh và mạch máu, chẳng hạn như <strong>rối loạn cương dương</strong> hoặc <strong>khô âm đạo</strong>.</li>
<li>Liệt dạ dày.</li>
<li>Mất thính lực. Các vấn đề về sức khỏe răng miệng, chẳng hạn như <strong>bệnh nướu răng</strong> (nha chu).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Sống chung với bệnh tiểu đường cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe tâm thần của bạn. Những người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ bị <strong>trầm cảm</strong> cao gấp hai đến ba lần so với những người không mắc bệnh tiểu đường.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Chẩn đoán bệnh tiểu đường</h2>
<p style="text-align: justify;">Bác sĩ chẩn đoán bệnh tiểu đường bằng cách kiểm tra mức đường huyết của bạn trong xét nghiệm máu. Ba xét nghiệm có thể đo mức đường huyết, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Xét nghiệm đường huyết lúc đói:</strong> Đối với xét nghiệm này, bạn không ăn hoặc uống bất cứ thứ gì ngoại trừ nước (nhanh) trong ít nhất tám giờ trước khi xét nghiệm. Vì thực phẩm có thể ảnh hưởng lớn đến lượng đường trong máu nên xét nghiệm này cho phép bác sĩ biết được lượng đường trong máu cơ bản của bạn.</li>
<li><strong>Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên:</strong> “Ngẫu nhiên” có nghĩa là bạn có thể thực hiện xét nghiệm này bất kỳ lúc nào, bất kể bạn đã nhịn ăn hay chưa.</li>
<li><strong>Xét nghiệm HbA1C:</strong> Xét nghiệm này, còn được gọi là glycated hemoglobin, cung cấp mức đường huyết trung bình của bạn trong hai đến ba tháng qua.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Để sàng lọc và chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ, các bác sĩ yêu cầu <strong>xét nghiệm dung nạp glucose đường uống</strong>. Các kết quả xét nghiệm sau đây thường cho biết bạn không mắc bệnh tiểu đường, tiền tiểu đường hay mắc bệnh tiểu đường. Những giá trị này có thể thay đổi một chút. Ngoài ra, bác sĩ cũng sẽ dựa vào nhiều xét nghiệm để chẩn đoán bệnh tiểu đường.</p>
<table style="border-collapse: collapse; width: 100%;">
<tbody>
<tr>
<td style="width: 25%; text-align: center;"><strong>Xét nghiệm</strong></td>
<td style="width: 25%; text-align: center;"><strong>Đơn vị đo (mg/dL)</strong></td>
<td style="width: 25%; text-align: center;"><strong>Tiền tiểu đường (mg/dL)</strong></td>
<td style="width: 25%; text-align: center;"><strong>Bệnh tiểu đường (mg/L)</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25%;">Xét nghiệm đường huyết lúc đói</td>
<td style="width: 25%; text-align: center;">&lt; 100</td>
<td style="width: 25%; text-align: center;">100 &#8211; 125</td>
<td style="width: 25%; text-align: center;">&gt;= 126</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25%;">Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên</td>
<td style="width: 25%; text-align: center;">Không áp dụng</td>
<td style="width: 25%; text-align: center;">Không áp dụng</td>
<td style="width: 25%; text-align: center;">&gt;= 200<br />
(với các triệu chứng cổ điển của tăng đường huyết hoặc cơn tăng đường huyết)</td>
</tr>
<tr>
<td style="width: 25%;">A1c</td>
<td style="width: 25%; text-align: center;">&lt; 5,7%</td>
<td style="width: 25%; text-align: center;">5,7 &#8211; 6,4%</td>
<td style="width: 25%; text-align: center;">&gt;= 6,5%</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<h2 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh tiểu đường</h2>
<p style="text-align: justify;">Mặc dù không có cách chữa khỏi bệnh tiểu đường nhưng bệnh nhân mắc tiểu đường có thể được kiểm soát triệu chứng bằng cách thay đổi lối sống và sử dụng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, bệnh tiểu đường ảnh hưởng đến mỗi người một cách khác nhau nên các kế hoạch quản lý mang tính cá nhân hóa cao.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh tiểu đường loại 1</h3>
<p style="text-align: justify;">Nếu bạn mắc bệnh tiểu đường loại 1, bạn sẽ cần phải thay thế insulin. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc tiêm hoặc bơm insulin, qua đó giúp kiểm soát lượng đường trong máu của cơ thể người bệnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Bạn không thể làm gì để ngăn ngừa bệnh tiểu đường loại 1. Tuy nhiên, lựa chọn lối sống của bạn sau khi chẩn đoán có thể làm giảm nguy cơ bị biến chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">Bốn khía cạnh chính của việc quản lý bệnh tiểu đường bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Theo dõi lượng đường trong máu:</strong> Theo dõi lượng đường glucose trong máu là chìa khóa để xác định kế hoạch điều trị hiện tại của bạn đang hoạt động tốt như thế nào. Nó cung cấp cho bạn thông tin về cách quản lý bệnh tiểu đường hàng ngày &#8211; và đôi khi thậm chí hàng giờ -. Bạn có thể theo dõi mức độ của mình bằng cách kiểm tra thường xuyên bằng máy đo đường huyết và que thử ngón tay và/hoặc bằng máy theo dõi đường huyết liên tục (CGM). Bạn và nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn sẽ xác định phạm vi lượng đường trong máu tốt nhất cho bạn.</li>
<li><strong>Thuốc trị tiểu đường đường uống:</strong> Thuốc trị tiểu đường đường uống (Oral diabetes medications) giúp kiểm soát lượng đường trong máu ở những người mắc bệnh tiểu đường nhưng vẫn sản xuất một lượng insulin nhất định &#8211; chủ yếu là những người mắc bệnh tiểu đường loại 2 và tiền tiểu đường. Những người mắc bệnh tiểu đường thai kỳ cũng có thể cần dùng thuốc uống. Có một số loại khác nhau. <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/metformin/" data-wpel-link="internal"><strong>Metformin</strong></a> là phổ biến nhất.</li>
<li><strong>Insulin:</strong> Những người mắc bệnh tiểu đường loại 1 cần tiêm insulin tổng hợp để sống và kiểm soát bệnh tiểu đường. Một số người mắc bệnh tiểu đường Loại 2 cũng cần dùng insulin. Có một số loại insulin tổng hợp khác nhau. Mỗi loại bắt đầu hoạt động với tốc độ khác nhau và tồn tại trong cơ thể bạn trong những khoảng thời gian khác nhau. Bốn cách chính bạn có thể sử dụng insulin bao gồm <em><strong>insulin tiêm bằng ống tiêm</strong></em>, <em><strong>bút tiêm insulin</strong></em>, <strong><em>bơm tiêm insulin</em></strong> và <em><strong>insulin dạng hít tác dụng nhanh</strong></em>.</li>
<li><strong>Chế độ ăn uống:</strong> Lập kế hoạch bữa ăn và lựa chọn chế độ ăn uống lành mạnh cho bạn là những khía cạnh quan trọng trong việc kiểm soát bệnh tiểu đường, vì thực phẩm ảnh hưởng rất lớn đến lượng đường trong máu. Nếu bạn dùng insulin, việc đếm lượng carbs trong thực phẩm và đồ uống bạn tiêu thụ là một phần quan trọng trong quá trình quản lý. Lượng carbs bạn ăn quyết định lượng insulin bạn cần trong bữa ăn. Thói quen ăn uống lành mạnh cũng có thể giúp bạn kiểm soát cân nặng và giảm nguy cơ mắc bệnh tim.</li>
<li><strong>Tập thể dục:</strong> Hoạt động thể chất làm tăng độ nhạy insulin (và giúp giảm tình trạng kháng insulin), vì vậy tập thể dục thường xuyên là một phần quan trọng trong việc quản lý tất cả những người mắc bệnh tiểu đường.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Do nguy cơ mắc bệnh tim tăng lên, điều quan trọng là phải duy trì nền tảng sức khỏe ổn định.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với một số dạng bệnh tiểu đường chủ yếu, các phương pháp điều trị sẽ áp dụng phù hợp tương ứng:</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị bệnh tiểu đường loại 2</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường loại 2 đôi khi có thể được kiểm soát bằng cách thay đổi lối sống, chẳng hạn như ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất.</p>
<p style="text-align: justify;">Cuối cùng, bạn có thể cần dùng thuốc để kiểm soát lượng đường trong máu. Bác sĩ của bạn có thể kê toa thuốc viên hoặc thuốc tiêm (insulin hoặc các loại khác). Những điều này sẽ giúp giữ lượng đường trong máu của bạn ở mức mục tiêu.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Điều trị tiểu đường thai kỳ</h3>
<p style="text-align: justify;">Bệnh tiểu đường thai kỳ thường có thể được kiểm soát bằng cách giữ mức đường huyết trong phạm vi lành mạnh cho thai kỳ. Điều này liên quan đến một kế hoạch ăn uống lành mạnh và hoạt động thể chất thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;">Phụ nữ mang thai mắc tiểu đường thai kỳ có thể cần dùng thuốc nếu không kiểm soát được đường huyết tốt chỉ bằng cách thay đổi lối sống.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Theo dõi đường huyết</h3>
<p style="text-align: justify;">Theo dõi đường huyết thường xuyên là rất quan trọng để quản lý bệnh tiểu đường. Điều này giúp bạn hiểu được mối quan hệ giữa đường huyết, thức ăn, tập thể dục và insulin trong cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Quy trình theo dõi đường huyết cũng giúp bạn theo dõi các tác dụng phụ có thể xảy ra khi điều trị, chẳng hạn như hạ đường huyết (lượng đường trong máu giảm đột ngột).</p>
<h2 style="text-align: justify;">Phòng ngừa bệnh tiểu đường như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Bạn không thể ngăn ngừa các dạng bệnh tiểu đường tự miễn và di truyền. Nhưng có một số bước bạn có thể thực hiện để giảm nguy cơ phát triển tiền tiểu đường, tiểu đường Loại 2 và tiểu đường thai kỳ, bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Ăn một chế độ ăn uống lành mạnh, chẳng hạn như chế độ ăn Địa Trung Hải.</li>
<li>Tăng cường hoạt động thể chất. Đặt mục tiêu dành 30 phút mỗi ngày ít nhất năm ngày một tuần.</li>
<li>Hãy nỗ lực để đạt được cân nặng khỏe mạnh cho bạn.</li>
<li>Quản lý căng thẳng của bạn.</li>
<li>Hạn chế uống rượu.</li>
<li>Ngủ đủ giấc (thường từ 7 đến 9 giờ) và tìm cách điều trị chứng rối loạn giấc ngủ.</li>
<li>Từ bỏ hút thuốc.</li>
<li>Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ để quản lý các yếu tố nguy cơ hiện có đối với bệnh tim.</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">Điều quan trọng cần lưu ý là có một số yếu tố nguy cơ mắc bệnh tiểu đường mà bạn không thể thay đổi, chẳng hạn như yếu tố di truyền và lịch sử gia đình, tuổi tác và chủng tộc. Lưu ý rằng bệnh tiểu đường loại 2 là một tình trạng phức tạp liên quan đến nhiều yếu tố.</p>
<p style="text-align: center;"><em><span style="color: #ff0000;">*** Bài viết chỉ có giá trị tham khảo. Không thay thế chẩn đoán và chỉ định của bác sĩ ***</span></em></p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/" data-wpel-link="internal">Tổng quan bệnh Tiểu đường</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-tieu-duong/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hormone nội tiết tố Androgen</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/androgen/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/androgen/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Tue, 19 Mar 2024 04:17:15 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ cơ quan]]></category>
		<category><![CDATA[hệ nội tiết]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11273</guid>

					<description><![CDATA[<p>Androgen là gì? Androgen là một nhóm hormone giới tính, giúp bắt đầu tuổi dậy thì và đóng vai trò trong sức khỏe sinh sản cũng như sự phát triển cơ thể. Tất cả giới tính đều tạo ra nội tiết tố androgen, nhưng nam giới tạo ra nhiều nội tiết tố này hơn. Testosterone là androgen phổ biến nhất. Tinh hoàn trong hệ thống sinh sản nam và buồng trứng trong hệ thống sinh sản nữ tạo ra androgen. Các tuyến thượng thận nằm trên mỗi quả thận cũng sản xuất ra những hormone này. Androgen gồm những loại </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/androgen/" data-wpel-link="internal">Hormone nội tiết tố Androgen</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-full wp-image-11274" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/androgen.png" alt="Androgen là gì" width="903" height="506" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Androgen là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Androgen là một nhóm hormone giới tính, giúp bắt đầu tuổi dậy thì và đóng vai trò trong sức khỏe sinh sản cũng như sự phát triển cơ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Tất cả giới tính đều tạo ra nội tiết tố androgen, nhưng nam giới tạo ra nhiều nội tiết tố này hơn.</p>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/testosterone/" data-wpel-link="internal">Testosterone</a> là androgen phổ biến nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">Tinh hoàn trong <strong>hệ thống sinh sản nam</strong> và buồng trứng trong <strong>hệ thống sinh sản nữ</strong> tạo ra androgen. Các tuyến thượng thận nằm trên mỗi quả thận cũng sản xuất ra những hormone này.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Androgen gồm những loại nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Testosterone là androgen chiếm ưu thế ở mọi giới tính. Các androgen khác bao gồm:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Androstenedione.</li>
<li>Dehydroepiandrosterone (DHEA).</li>
<li>DHEA sunfat (DHEA-S).</li>
<li>Dihydrotestosterone (DHT).</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Vai trò của nội tiết tố androgen</h2>
<p style="text-align: justify;">Ở tất cả các giới tính, nội tiết tố androgen giúp:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Mật độ xương.</li>
<li>Phát triển cơ bắp.</li>
<li>Tuổi dậy thì.</li>
<li>Sản xuất tế bào hồng cầu.</li>
<li>Chức năng và ham muốn tình dục.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Vai trò của nội tiết tố androgen ở phụ nữ</h3>
<p style="text-align: justify;">Ở những người được chỉ định là nữ khi sinh (AFAB), các chất hóa học khác trong cơ thể chuyển đổi androgen thành estradiol, một dạng <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/estrogen/" data-wpel-link="internal">estrogen</a>. Hormon này có vai trò:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Điều hòa <strong>kinh nguyệt</strong>.</li>
<li>Hỗ trợ <strong>thụ thai</strong> và mang thai.</li>
<li>Giảm thiểu tình trạng mất xương (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-loang-xuong/" data-wpel-link="internal">loãng xương</a>).</li>
<li>Kích thích mọc lông mu và lông nách.</li>
</ul>
<h2 style="text-align: justify;">Kiểm tra nồng độ Androgen như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Kỹ thuật viên xét nghiệm sử dụng một phép tính gọi là chỉ số androgen tự do (FAI) để đo nồng độ androgen. FAI bắt đầu bằng xét nghiệm máu để đo:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li>Tổng lượng testosterone.</li>
<li>Testosterone miễn phí.</li>
<li>Globulin gắn với hormone giới tính (Sex-hormone-binding globulin; SHBG).</li>
</ul>
<p style="text-align: justify;">SHBG là một loại protein mang nội tiết tố androgen (testosterone và DHT) và estrogen trong máu. Bác sĩ sẽ so sánh tổng lượng testosterone với SHBG để xác định FAI hoặc lượng androgen trong máu.</p>
<p style="text-align: justify;">Nồng độ androgen có thể thay đổi trong ngày và suy giảm một cách tự nhiên theo tuổi tác.</p>
<p style="text-align: justify;">Tuổi của phụ nữ, giai đoạn chu kỳ kinh nguyệt hoặc tình trạng <strong>mãn kinh</strong> cũng có thể ảnh hưởng đến nồng độ hormone.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Các vấn đề sức khỏe liên quan tới Androgen</h2>
<p style="text-align: justify;">Nồng độ androgen cao ( hyperandrogenism) thường là vấn đề phổ biến hơn đối với phụ nữ.</p>
<p style="text-align: justify;">Nguyên nhân phổ biến nhất của chứng tăng tiết androgen là <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/hoi-chung-buong-trung-da-nang/" data-wpel-link="internal">hội chứng buồng trứng đa nang</a> (PCOS). Hiếm khi, các khối u tuyến thượng thận hoặc buồng trứng gây ra chứng tăng tiết androgen.</p>
<p style="text-align: justify;">Nồng độ androgen thấp (hypoandrogenism) có thể dẫn đến:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Gãy xương</strong> và loãng xương.</li>
<li>Mệt mỏi.</li>
<li>Ham muốn tình dục thấp.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Ảnh hưởng của rối loạn Androgen tới phụ nữ</h3>
<p style="text-align: justify;">Những người mắc hội chứng buồng trứng đa nang hoặc nồng độ androgen cao có thể có:</p>
<ul style="text-align: justify;">
<li><strong>Mụn. </strong></li>
<li><strong>Vô kinh</strong> (mất kinh) hoặc <strong>kinh nguyệt bất thường</strong>.</li>
<li>Tóc mọc quá nhiều (rậm lông) hoặc rụng tóc.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/huyet-ap-cao/" data-wpel-link="internal"><strong>Huyết áp cao</strong></a> và <strong>cholesterol cao</strong>.</li>
<li><strong>Vô sinh</strong>.</li>
<li><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/beo-phi/" data-wpel-link="internal"><strong>Béo phì</strong></a>.</li>
<li><strong> Các khối u buồng trứng</strong>.</li>
</ul>
<h3 style="text-align: justify;">Ảnh hưởng của rối loạn Androgen tới nam giới</h3>
<p style="text-align: justify;">Androgen có thể thúc đẩy sự phát triển của <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/ung-thu-tuyen-tien-liet/" data-wpel-link="internal">ung thư tuyến tiền liệt</a>. Một số người dùng thuốc nội tiết tố để giảm khả năng sản xuất androgen tự nhiên của cơ thể như một phần của điều trị ung thư tuyến tiền liệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Androgen thấp hoặc testosterone thấp (<strong>suy sinh dục nam</strong>) có thể gây mệt mỏi, lo lắng và trầm cảm, khó tập trung, khả năng tập thể dục kém, ham muốn tình dục thấp và <strong>rối loạn cương dương</strong>. Tình trạng này cũng có thể dẫn đến sự phát triển tuyến vú (gynecomastia).</p>
<h3>Androgen và khả năng sinh sản của nam giới</h3>
<p style="text-align: justify;">Androgen đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của các cơ quan sinh sản nam như mào tinh hoàn, ống dẫn tinh, túi tinh, tuyến tiền liệt và dương vật.</p>
<p style="text-align: justify;">Hơn nữa, androgen cần thiết cho tuổi dậy thì, khả năng sinh sản của nam giới và chức năng tình dục của nam giới.</p>
<p style="text-align: justify;">Nồng độ testosterone trong tinh hoàn cao, được tiết ra bởi các tế bào leydig, cần thiết cho quá trình sinh tinh. Testosterone trong tinh hoàn chủ yếu liên kết với protein liên kết androgen và được tiết vào ống sinh tinh.</p>
<p style="text-align: justify;">Bên trong tế bào sertoli, testosterone được liên kết có chọn lọc với thụ thể androgen và việc kích hoạt thụ thể này sẽ dẫn đến việc bắt đầu và duy trì quá trình sinh tinh và ức chế quá trình chết theo chương trình của tế bào mầm.</p>
<p style="text-align: justify;">Thụ thể androgen được tìm thấy trong tất cả các cơ quan sinh sản nam giới và có thể được kích thích bởi testosterone hoặc chất chuyển hóa tiềm năng hơn của nó là dihydrotestosterone.</p>
<p style="text-align: justify;">Khiếm khuyết nghiêm trọng của thụ thể androgen có thể dẫn đến sự phát triển giới tính nam bất thường.</p>
<p style="text-align: justify;">Những biến đổi tinh vi hơn có thể là nguyên nhân tiềm ẩn gây vô sinh ở nam giới.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều trị một người đàn ông vô sinh bằng testosterone sẽ cải thiện khả năng sinh tinh, vì testosterone được quản lý ngoại sinh và chất chuyển hóa estrogen của nó sẽ ức chế cả việc sản xuất GnRH bởi vùng dưới đồi và sản xuất hormone Luteinising bởi tuyến yên và sau đó ức chế sản xuất testosterone ở tinh hoàn.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài ra, nồng độ testosterone cao là cần thiết bên trong tinh hoàn và điều này không bao giờ có thể đạt được bằng cách sử dụng nội tiết tố androgen bằng đường uống hoặc đường tiêm.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc ức chế sản xuất testosterone bởi các tế bào leydig sẽ dẫn đến thiếu hụt khả năng sinh tinh, như có thể thấy ở nam giới sử dụng steroid đồng hóa-androgen.</p>
<p style="text-align: justify;">Ức chế sinh tinh bằng cách sử dụng testosterone cũng là cơ sở cho sự phát triển của các biện pháp tránh thai dành cho nam giới. Trong quá trình điều trị gây độc tế bào hoặc ức chế chiếu xạ các tế bào sản xuất testosterone trong tinh hoàn có thể ngăn ngừa tổn thương không thể phục hồi đối với tế bào gốc sinh tinh.</p>
<h3 style="text-align: justify;">Ảnh hưởng của rối loạn Androgen tới trẻ em</h3>
<p style="text-align: justify;">Androgen hỗ trợ bộ phận sinh dục khi thai nhi phát triển trong tử cung của bạn. Khi mới sinh ra, một số trẻ có <strong>rối loạn phân biệt giới tính</strong>. Những tình trạng này ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản của trẻ và hình dáng của bộ phận sinh dục.</p>
<p style="text-align: justify;">Cha mẹ có thể di truyền <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/dot-bien-gen/" data-wpel-link="internal"><strong>đột biến gen</strong></a> cho con. Đột biến gen có thể gây ra:</p>
<ul>
<li style="text-align: justify;">Hội chứng suy giảm androgen (AIS): Ở trẻ mắc AIS, cơ thể không phản ứng với androgen hoặc testosterone. Em bé có <strong>nhiễm sắc thể XY</strong>, nhưng dương vật có thể nhỏ bất thường (micropenis) hoặc chưa hình thành đầy đủ. Bộ phận sinh dục có thể trông giống nữ hoặc có thể là sự kết hợp của nhiều giới tính.</li>
<li style="text-align: justify;">Tăng sản thượng thận bẩm sinh (CAH): Nồng độ androgen cao khiến em bé có <strong>nhiễm sắc thể XX</strong> có bộ phận sinh dục trông giống nam.</li>
</ul>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/androgen/" data-wpel-link="internal">Hormone nội tiết tố Androgen</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/androgen/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Hormone Triiodothyronine (T3)</title>
		<link>https://www.xetnghiemadnchacon.com/triiodothyronine/</link>
					<comments>https://www.xetnghiemadnchacon.com/triiodothyronine/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[NOVAGEN]]></dc:creator>
		<pubDate>Thu, 07 Mar 2024 15:40:27 +0000</pubDate>
				<category><![CDATA[Hệ cơ quan]]></category>
		<category><![CDATA[hormone]]></category>
		<category><![CDATA[tuyến giáp]]></category>
		<category><![CDATA[tuyến yên]]></category>
		<guid isPermaLink="false">https://www.xetnghiemadnchacon.com/?p=11108</guid>

					<description><![CDATA[<p>Triiodothyronine là gì? Triiodothyronine là dạng hoạt động của hormone tuyến giáp, thyroxine (T4). Khoảng 20% ​​triiodothyronine được tuyến giáp tiết trực tiếp vào máu và 80% còn lại được tạo ra từ sự chuyển đổi thyroxine của các cơ quan như gan và thận. Hormon tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh tốc độ trao đổi chất của cơ thể, chức năng tim và tiêu hóa, kiểm soát cơ bắp, phát triển và chức năng não cũng như duy trì xương. Triiodothyronine được kiểm soát như thế nào? Việc sản xuất và giải phóng các </p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/triiodothyronine/" data-wpel-link="internal">Hormone Triiodothyronine (T3)</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><img decoding="async"  class="aligncenter size-large wp-image-11112" src="data:image/gif,GIF89a%01%00%01%00%80%00%00%00%00%00%FF%FF%FF%21%F9%04%01%00%00%00%00%2C%00%00%00%00%01%00%01%00%00%02%01D%00%3B" data-layzr="https://www.xetnghiemadnchacon.com/wp-content/uploads/2024/03/Triiodothyronine-T3-1024x663.png" alt="Triiodothyronine là gì" width="720" height="466" /></p>
<h2 style="text-align: justify;">Triiodothyronine là gì?</h2>
<p style="text-align: justify;">Triiodothyronine là dạng hoạt động của hormone tuyến giáp, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/thyroxine/" data-wpel-link="internal">thyroxine</a> (T4). Khoảng 20% ​​triiodothyronine được tuyến giáp tiết trực tiếp vào máu và 80% còn lại được tạo ra từ sự chuyển đổi thyroxine của các cơ quan như gan và thận.</p>
<p style="text-align: justify;">Hormon tuyến giáp đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh tốc độ trao đổi chất của cơ thể, chức năng tim và tiêu hóa, kiểm soát cơ bắp, phát triển và chức năng não cũng như duy trì xương.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Triiodothyronine được kiểm soát như thế nào?</h2>
<p style="text-align: justify;">Việc sản xuất và giải phóng các hormone tuyến giáp, thyroxine và triiodothyronine, được kiểm soát bởi một vòng phản hồi liên quan đến <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/vung-duoi-doi/" data-wpel-link="internal">vùng dưới đồi</a>, <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-yen/" data-wpel-link="internal">tuyến yên</a> và <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/tuyen-giap/" data-wpel-link="internal">tuyến giáp</a>. Sau đó, việc kích hoạt hormone tuyến giáp được kiểm soát trong các mô cơ thể như gan, não và thận bằng các enzym gọi là <a href="https://en.wikipedia.org/wiki/Deiodinase" data-wpel-link="external" target="_blank" rel="nofollow noopener noreferrer">deiodinase</a> chuyển thyroxine thành dạng hoạt động triiodothyronine. Hầu hết triiodothyronine lưu thông trong cơ thể (khoảng 80%) được sản xuất theo cách này.</p>
<p style="text-align: justify;">Hệ thống sản xuất hormone tuyến giáp được điều chỉnh bởi một vòng phản hồi để khi nồng độ hormone tuyến giáp thyroxine và triiodothyronine tăng lên, chúng sẽ ngăn cản sự giải phóng cả hormone giải phóng thyrotropin từ vùng dưới đồi và hormone kích thích tuyến giáp từ tuyến yên. Hệ thống này cho phép cơ thể duy trì mức độ hormone tuyến giáp ổn định trong cơ thể.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều gì xảy ra nếu tôi có quá nhiều triiodothyronine?</h2>
<p style="text-align: justify;">Nhiễm độc giáp là tên của tình trạng mọi người có quá nhiều hormone tuyến giáp trong máu. Tình trạng này có thể là kết quả của hoạt động quá mức của tuyến giáp (<a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/cuong-giap/" data-wpel-link="internal">cường giáp</a>) do các tình trạng như <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/benh-graves/" data-wpel-link="internal">bệnh Graves</a> (cường giáp tự miễn) hoặc khối u lành tính.</p>
<p style="text-align: justify;">Hoặc, nhiễm độc giáp có thể được xác định bằng cách giải phóng vào máu các hormone tuyến giáp được tạo thành từ tuyến giáp bị tổn thương do viêm; tình trạng này thường thoáng qua, khác với bệnh cường giáp.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhiễm độc giáp, đặc biệt là cường giáp, có thể được nhận biết bằng <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/buou-co/" data-wpel-link="internal">bướu cổ</a>, tức là sưng cổ do tuyến giáp phì đại. Các triệu chứng khác của nhiễm độc giáp bao gồm không dung nạp nhiệt, sụt cân, thèm ăn, tăng nhu động ruột, chu kỳ kinh nguyệt không đều, nhịp tim nhanh hoặc không đều, đánh trống ngực, mệt mỏi, khó chịu, run, mỏng/rụng tóc và co rút mí mắt, dẫn đến &#8216; nhìn chằm chằm&#8217; xuất hiện.</p>
<h2 style="text-align: justify;">Điều gì xảy ra nếu tôi có quá ít triiodothyronine?</h2>
<p style="text-align: justify;"><a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/suy-giap/" data-wpel-link="internal">Suy giáp</a> là thuật ngữ chỉ việc tuyến giáp sản xuất quá ít hormone tuyến giáp. Điều này có thể là do các bệnh tự miễn dịch (chẳng hạn như <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/viem-tuyen-giap-hashimoto/" data-wpel-link="internal">bệnh Hashimoto</a>), lượng iốt hấp thụ rất kém hoặc do một số loại thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">Vì hormone tuyến giáp rất cần thiết cho sự phát triển thể chất và tinh thần nên bệnh suy giáp không được điều trị trước khi sinh và trong thời thơ ấu có thể dẫn đến khuyết tật học tập và giảm khả năng tăng trưởng.</p>
<p>The post <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com/triiodothyronine/" data-wpel-link="internal">Hormone Triiodothyronine (T3)</a> appeared first on <a href="https://www.xetnghiemadnchacon.com" data-wpel-link="internal">NOVAGEN</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://www.xetnghiemadnchacon.com/triiodothyronine/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
